Tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ công chức chính quyền cấp xã nghiên cứu tại thành phố cần thơ

Tài liệu nghiên cứu Tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Thực trạng nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

2.1. Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.2. Một số nét khái quát về chính quyền cấp xã

2.3. Năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.4. Một số khái niệm liên quan

2.5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.1. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.2. Yêu cầu đối với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.3. Nội dung quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.5. Tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

2.5.6. Mối quan hệ giữa đào tạo, bồi dưỡng và năng lực quản lý của cán bộ, công chức

2.5.7. Mô hình nghiên cứu về tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TỚI NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ

3.1. Trình tự nghiên cứu theo mô hình

3.2. Các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

3.2.1. Dữ liệu sơ cấp

3.2.2. Dữ liệu thứ cấp

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Lựa chọn và phát triển thang đo

3.5. Thiết kế phiếu điều tra

3.6. Phương pháp đánh giá tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

3.7. Chọn mẫu khảo sát

3.8. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

3.9. Phân tích đánh giá công cụ đo lường

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TỚI NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

4.1. Khái quát về Thành phố Cần Thơ và đặc điểm của các xã, phường, thị trấn

4.1.1. Khái quát về Thành phố Cần Thơ

4.1.2. Đặc điểm của các xã, phường, thị trấn tại Thành phố Cần Thơ ảnh hưởng tới công tác đào tạo, bồi dưỡng và năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

4.2. Thực trạng năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

4.2.1. Khái quát đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của Thành phố Cần Thơ

4.2.2. Thực trạng các tiêu chí chung về năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

4.2.3. Tiêu chí cụ thể từng nhóm chức danh của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

4.2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã thông qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

4.3. Thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở Thành phố Cần Thơ

4.3.1. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trong công tác đào tạo, bồi dưỡng

4.3.2. Thực trạng về nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng

4.3.3. Thực trạng xác định mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng

4.3.4. Thực trạng về kiến thức cần đào tạo và bồi dưỡng

4.3.5. Thực trạng lựa chọn đối tượng đào tạo và bồi dưỡng

4.3.6. Các phương pháp đào tạo và bồi dưỡng được lựa chọn các năm gần đây

4.3.7. Thực trạng về kinh phí cho đào tạo và bồi dưỡng

4.3.8. Công tác đánh giá kết quả đào tạo và bồi dưỡng

4.3.9. Tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ - Phân tích kết quả khảo sát chính thức

4.3.10. Kiểm định độ tin cậy của thang đo khảo sát chính thức

4.3.11. Đánh giá tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tác động đến năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

4.3.12. Đánh giá tác động năng lực quản lý của cán bộ, công chức cấp xã đến mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã ở Thành phố Cần Thơ

4.3.13. Kết luận chung

5. CHƯƠNG 5: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÔNG CHỨC CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

5.1. Mục tiêu, quan điểm của Thành phố Cần Thơ đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.2. Quan điểm hoàn thiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã Thành phố Cần Thơ

5.3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

5.3.1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.2. Hoàn thiện công tác xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.3. Hoàn thiện công tác xác định đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng và thời gian đào tạo

5.3.4. Hoàn thiện công tác xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.5. Hoàn thiện công tác lựa chọn loại hình và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.6. Hoàn thiện công tác xây dựng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.7. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

5.3.8. Hoàn thiện chính sách đối với cán bộ, công chức chính quyền cấp xã tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng

5.3.9. Giải pháp khác

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đào Tạo Cán Bộ Xã Cần Thơ Tại Sao Quan Trọng

Chính quyền cấp xã đóng vai trò then chốt trong hệ thống chính trị - hành chính Việt Nam, là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã (CBCCCQCX) là yếu tố quyết định để thực thi các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người dân và phục vụ nhân dân. Do đó, đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) và nâng cao năng lực quản lý (NLQL) cho đội ngũ này là nhiệm vụ trọng tâm. Cần Thơ, một đô thị loại I trực thuộc Trung ương, có vị trí quan trọng trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và đang hướng tới mục tiêu trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020. Để đạt được mục tiêu này, Cần Thơ cần tập trung xây dựng đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia giỏi và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó có việc nâng cao NLQL của CBCCCQCX. Theo thống kê, vẫn còn một bộ phận CBCCCQCX chưa qua đào tạo, và chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.

1.1. Vai trò của cán bộ công chức cấp xã trong hệ thống chính trị

CBCCCQCX là những người trực tiếp tiếp xúc với người dân, giải quyết các vấn đề hàng ngày của cộng đồng. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách của nhà nước. Do đó, việc nâng cao năng lực cho đội ngũ này là yếu tố then chốt để xây dựng một chính quyền địa phương hiệu quả và gần dân. Chính quyền cấp xã không thể đảm nhận được vai trò nếu thiếu nhân tố có ý nghĩa quyết định đó là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã. Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD), nâng cao năng lực quản lý (NLQL) cho đội ngũ CBCCCQCX để thực thi chức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phục vụ nhân dân.

1.2. Tầm quan trọng của đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cấp xã ở Cần Thơ

Với vị trí trung tâm của vùng ĐBSCL, Cần Thơ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Đội ngũ CBCCCQCX có vai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển của thành phố, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cần Thơ hội tụ, đã, đang và sẽ tiếp tục đảm nhận vai trò trung tâm vùng về nhiều mặt, không chỉ là một đô thị trung tâm lớn nhất vùng, mà còn là trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và văn hóa, là cửa ngõ ra biển Đông của sông Mê Kong.

II. Thách Thức Hạn Chế Năng Lực Quản Lý Cán Bộ Xã Cần Thơ

Mặc dù công tác ĐTBD đã được quan tâm, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế trong NLQL của CBCCCQCX. Một bộ phận CBCCCQCX chưa qua đào tạo bài bản, và chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Tình trạng giải quyết công việc chậm trễ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, tiêu cực vẫn còn tồn tại. Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, bao gồm những hạn chế trong công tác ĐTBD. Chính quyền cấp xã không thể đảm nhận được vai trò nếu thiếu nhân tố có ý nghĩa quyết định đó là đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã. Cần Thơ cần tập trung xây dựng đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia giỏi, thu hút nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực (NNL), trong đó ĐTBD nâng cao NLQL của đội ngũ CBCCCQCX là một trong nội dung cơ bản góp phần xây dựng thành công nông thôn mới (NTM).

2.1. Thực trạng năng lực quản lý của cán bộ cấp xã hiện nay

Theo nhiều đánh giá, trình độ và NLQL của đội ngũ CBCCCQCX hiện chưa đáp ứng so với yêu cầu cụ thể của chương trình xây dựng nông thôn mới, cũng như yêu cầu cải cách hành chính. Cần có những nghiên cứu cụ thể để đánh giá chính xác thực trạng này và đưa ra giải pháp phù hợp.Đã có nhiều ý kiến và quan điểm cho rằng trình độ, NLQL của đội ngũ CBCCCQCX hiện chưa đáp ứng so với yêu cầu cụ thể của chương trình như: trình tự thủ tục về xây dựng cơ bản, huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tư, phân tích đánh giá nguồn tài nguyên cộng đồng, quản lý dự án, quản lý tổ nhóm và cộng đồng.

2.2. Những hạn chế trong công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

Công tác ĐTBD còn nhiều bất cập, từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình, đến đánh giá hiệu quả sau đào tạo. Cần có sự đổi mới toàn diện để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác này. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn khoảng 30-35% CBCCCQCX chưa qua đào tạo; mặc dù số lượng được ĐTBD tăng lên, nhưng chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ của đội ngũ CBCC cấp xã nhìn chung chưa đáp ứng với yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước (HCNN).

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Đào Tạo Cán Bộ Cần Thơ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phân tích tài liệu thứ cấp, khảo sát, phỏng vấn, và thống kê. Mục tiêu là đánh giá tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX tại Cần Thơ, thông qua đánh giá kết quả công việc của họ và mức độ hài lòng của người dân. Đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: “Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Được tiến hành bằng thu thập, phân tích các công trình nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu gồm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2010-2016.

3.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu tập trung vào các hoạt động ĐTBD do chính quyền địa phương tổ chức, bao gồm xác định nhu cầu, mục tiêu, đối tượng, chương trình, hình thức và cơ sở đào tạo, cũng như chính sách đối với CBCCCQCX và đánh giá sau đào tạo. Đối tượng nghiên cứu là CBCCCQCX đang công tác tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Cần Thơ. Đối tượng nghiên cứu của luận án là đánh giá tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX (nghiên cứu tại Thành phố Cần Thơ) thông qua đánh giá kết quả công việc của CBCCCQCX (bao gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC cấp xã và mức độ hài lòng của người dân về giải quyết công việc của CBCC cấp xã trên địa bàn ).

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tài liệu của các cơ quan nhà nước, kết quả khảo sát, phỏng vấn CBCCCQCX và người dân. Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy để đánh giá tác động của ĐTBD đến NLQL và kết quả công việc của CBCCCQCX. Luận án được thực hiện với phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử. Đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau.

3.3 Đánh giá tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng

Đánh giá tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX thông qua đánh giá kết quả công việc của CBCCCQCX. Trong đó, hoạt động ĐTBD được xác định là các hoạt động của chính quyền địa phương (Thành phố Cần Thơ) về công tác ĐTBD, bao gồm: xác định nhu cầu ĐTBD CBCCCQCX; xác định mục tiêu ĐTBD CBCCCQCX; lựa chọn đối tượng ĐTBD; xác định chương trình ĐTBD CBCCCQCX; lựa chọn hình thức và cơ sở ĐTBD CBCCCQCX; chính sách đối với CBCCCQCX; đánh giá CBCCCQCX sau ĐTBD mà chính quyền địa phương (Thành phố Cần Thơ) tổ chức thực hiện.

IV. Kết Quả Tác Động Đào Tạo Đến Cán Bộ Xã Cần Thơ

Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX thông qua các tiêu chí như kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ, phẩm chất và kết quả công việc. Kết quả nghiên cứu cho thấy ĐTBD có tác động tích cực đến NLQL và kết quả công việc của CBCCCQCX, nhưng mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo. Thực tế cho thấy, kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ, phẩm chất mà CBCCCQCX cần có trong quá trình điều hành, tổ chức chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLNN trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng ở cơ sở nhằm bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý cao;

4.1. Phân tích tác động của đào tạo đến kiến thức và kỹ năng quản lý

Các khóa đào tạo giúp CBCCCQCX nâng cao kiến thức về pháp luật, quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội, và kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, ra quyết định. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh để nội dung đào tạo sát với thực tế công việc và nhu cầu của CBCCCQCX. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã (CBCCCQCX). Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD), nâng cao năng lực quản lý (NLQL) cho đội ngũ CBCCCQCX để thực thi chức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và phục vụ nhân dân.

4.2. Tác động của đào tạo đến thái độ và phẩm chất của cán bộ

Đào tạo không chỉ giúp CBCCCQCX nâng cao kiến thức và kỹ năng, mà còn góp phần hình thành thái độ làm việc chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm, và đạo đức công vụ. CBCCCQCX cần phải có thái độ tận tâm, phục vụ nhân dân và không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ. Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là 1 trong 4 tỉnh, thành của “Tứ giác động lực” - Vùng kinh tế trọng điểm 2 vùng ĐBSCL và là 1 trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Đào Tạo Cán Bộ Xã Ở Cần Thơ

Để nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD và NLQL của CBCCCQCX, cần có những giải pháp đồng bộ như hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường kiểm tra, đánh giá, và có chính sách khuyến khích CBCCCQCX tham gia đào tạo. Xây dựng xã NTM, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH của thành phố. Vì là cấp cơ sở nên mọi chủ trương, chính sách thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có đi được vào cuộc sống hay không hầu hết đều có vai trò của đội ngũ CBCCCQCX.

5.1. Xác định nhu cầu đào tạo sát với thực tế công việc

Nhu cầu đào tạo cần được xác định dựa trên đánh giá năng lực thực tế của CBCCCQCX và yêu cầu của công việc. Cần có sự tham gia của CBCCCQCX, người dân và các chuyên gia trong quá trình xác định nhu cầu đào tạo. Hoạt động ĐTBD được xác định là các hoạt động của chính quyền địa phương (Thành phố Cần Thơ) về công tác ĐTBD, bao gồm: xác định nhu cầu ĐTBD CBCCCQCX; xác định mục tiêu ĐTBD CBCCCQCX; lựa chọn đối tượng ĐTBD; xác định chương trình ĐTBD CBCCCQCX; lựa chọn hình thức và cơ sở ĐTBD CBCCCQCX; chính sách đối với CBCCCQCX; đánh giá CBCCCQCX sau ĐTBD mà chính quyền địa phương (Thành phố Cần Thơ) tổ chức thực hiện.

5.2. Đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo

Chương trình đào tạo cần được xây dựng theo hướng thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành. Phương pháp giảng dạy cần đổi mới, tăng cường tính tương tác và khuyến khích CBCCCQCX chủ động học tập, trao đổi kinh nghiệm. Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), là 1 trong 4 tỉnh, thành của “Tứ giác động lực” - Vùng kinh tế trọng điểm 2 vùng ĐBSCL và là 1 trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước.

VI. Tương Lai Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Cán Bộ Cần Thơ

Việc nâng cao NLQL cho CBCCCQCX là một quá trình liên tục và cần có sự đầu tư lâu dài. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, các cơ sở đào tạo và CBCCCQCX để đảm bảo hiệu quả của công tác ĐTBD. Cần có tầm nhìn chiến lược và kế hoạch cụ thể để xây dựng đội ngũ CBCCCQCX có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển của Cần Thơ trong tương lai. Tầm quan trọng đó đòi hỏi trình độ và năng lực của đội ngũ CBCCCQCX những người trực tiếp quản lý, điều hành chương trình xây dựng xã NTM cần được nhìn nhận nghiêm túc, đánh giá trung thực và khách quan.

6.1. Vai trò của chính sách và nguồn lực trong nâng cao năng lực

Chính sách khuyến khích CBCCCQCX tham gia đào tạo, đãi ngộ xứng đáng và tạo điều kiện để họ phát huy năng lực là yếu tố quan trọng. Cần đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho công tác ĐTBD. CBCCCQCX là những người trực tiếp tiếp xúc với người dân, giải quyết các vấn đề hàng ngày của cộng đồng. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách của nhà nước.

6.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ xã chuyên nghiệp và hiệu quả

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng đội ngũ CBCCCQCX có đủ phẩm chất, năng lực và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc. Cần có sự quan tâm đặc biệt đến việc phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ trẻ, có năng lực và nhiệt huyết. Tình trạng trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, trong đó có những hạn chế, bất cập trong công tác ĐTBD CBCC trong thời gian vừa qua.

24/05/2025
Tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ công chức chính quyền cấp xã nghiên cứu tại thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 “TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ” Trên thế giới cũng như tại Việt Nam công tác ĐTBD đội ngũ cán bộ, nhất là đội “ ”“ ngũ CBCC cho bộ máy nhà nước là chủ đề nghiên cứu được đông đảo các học giả, các nhà nghiên cứu quan tâm. Ở các nước phương Tây, lý luận về đào tạo đội ngũ CBCC phát triển mạnh vào giữa thế kỷ XX, nhất là từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, khi mà vai trò của Nhà nước thông qua các chính sách công ngày càng được chú trọng, đồng thời với việc cần thiết có một nền hành chính mạnh để tái thiết đất nước sau chiến tranh. ” Nghiên cứu mối quan hệ giữa ĐTBD và năng lực của CBCCCQCX là một chủ đề lớn, thu hút được đông đảo các học giả trong nước và nước ngoài nghiên cứu trên “ nhiều góc độ khác nhau. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài “ ” * Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng “ Đào tạo, bồi dưỡng xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là trang bị kiến thức cho họ nhằm nâng cao năng lực mọi mặt của người cán bộ trong việc đóng góp vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mà họ đang công tác.

Đã có rất nhiều nghiên cứu về ĐTBD được thực hiện, có thể kể đến các nghiên cứu sau : ” Nghiên cứu của tác giả Xinh Khăm Phom Ma Xay (2003) về “ĐTBD đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý (LĐQL) kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay”. Trong nghiên cứu, tác giả đã xuất phát từ những đặc điểm kinh tế, văn hóa – xã hội tại Lào để thực hiện phân tích những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế nói chung và công tác ĐTBD đội ngũ cán bộ nói riêng trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa ở Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Trên cơ sở phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Lào và tình hình ĐTBD đội ngũ cán bộ này. Tác giả đã đề xuất những phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác ĐTBD cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Đảng và nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay.

Bằng các phương pháp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp. kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn nghiên cứu của tác giả đã góp phần quan trọng vào công tác hoạch định và hoàn thiện đường lối, chính sách nhằm tăng cường ĐTBD đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan hành chính Nhà nước (HCNN). Tuy nhiên, do nghiên cứu thiếu các kiểm định nên kết quả nghiên cứu không đảm bảo độ tin cậy cao. 8 Nghiên cứu của tác giả Seong-Hye Yun (2003) về “A study on government employee'straining strategies”.

Thực hiện nghiên cứu, tác giả đã đánh giá một cách chi tiết về tình hình đào tạo và công tác đào tạo lại nâng cao trình độ chuyên môn cho công chức Hàn Quốc nhằm đưa ra một số gợi ý chính sách để cải tiến và nâng cao chất lượng của các chương trình ĐTBD CBCC trong các cơ quan hành chính Hàn Quốc. Trong nghiên cứu, Seong-Hye Yun đã đề cập đến các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực của đội ngũ CBCC HCNN trong công tác đào tạo gồm: các chương trình đào tạo; năng lực của đội ngũ nhân viên và giảng viên phụ trách các chương trình đào tạo; Phương pháp đào tạo (cách thức tiếp cận chương trình đào tạo); môi trường đào tạo. Với việc kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu cả truyền thống và hiện đại, tác giả Seong-Hye Yun đã phần nào giải thích được mối quan hệ giữa ĐTBD với hiệu quả làm việc của đội ngũ CBCC Hàn Quốc. Tuy nhiên, do tác giả chủ yếu tập trung vào nghiên cứu vấn đề đào tạo nên sự tác động của ĐTBD đến năng lực của cán bộ quản lý chưa được làm rõ trong nghiên cứu.

Nghiên cứu về “Civil Service Training in Kazakhstan: The Implementation of New Approaches” của tác giả Gulimzhan Suleimenova (2016). Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá công tác ĐTBD cán bộ HCNN tại Kazakhstan. Với mục tiêu đã được xác định, Gulimzhan Suleimenova thực hiện phân tích, đánh giá các chương trình đào tạo đang áp dụng tại Kazakhstan; đánh giá khung pháp lý, các chính sách cho đào tạo công chức HCNN; đánh giá các phương pháp tiếp cận đào tạo hành chính công và đánh giá quan điểm, nhận thức về đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý trong các cơ quan hành chính. Bằng việc tiếp cận vấn đề ĐTBD theo nhiều hướng khác nhau, nghiên cứu có đóng góp quan trọng giúp Kazakhstan xây dựng, định hướng hệ thống đào tạo hành chính công trong bối cảnh hiện tại.

Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề xuất được các giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN. Hai tác giả Knassmueller & Veit (2015) giới thiệu công trình “Culture matters – the training of senior civil servants in Austria, Germany, the Netherlands and Switzerland” (Vấn đề văn hóa – đào tạo công chức cao cấp tại Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ). Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát công tác đào tạo đội ngũ công chức cao cấp ở Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ. Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của các chương trình giáo dục, đào tạo tại các nước Tây Âu khi những nước này tiến hành áp dụng luật quản lý công mới (New Public Management).

Bằng việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: thống kê, so sánh, suy luận, tổng hợp. hai tác giả đã cho thấy mối quan hệ tích cực giữ việc tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng 9 với khả năng nâng cao các kỹ năng cho đội ngũ CBCC cao cấp như: kỹ năng quản lý xung đột, kỹ năng quản lý hành chính, kỹ năng thuyết trình và nhân tố văn hóa tổ chức là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả các chương trình đào tạo và bồi dưỡng công chức cao cấp. Nghiên cứu có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh công tác đào tạo cho công chức trung và cao cấp trong bộ máy chính quyền liên bang đang phân cấp mạnh mẽ và phân theo từng mảng kiến thức cần ĐTBD. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu của công trình quá rộng mà mẫu nghiên cứu thực hiện khảo sát nhỏ nên kết quả khảo sát, nghiên cứu không có tính đại diện cao.

Đa phần các nước trong Liên minh Châu Âu (EU) đã áp dụng chính phủ điện tử để nâng cao hiệu quả trong khu vực hành chính công. Để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thay đổi của những diễn biến mới, thì EU cũng liên tục ban hành những quy định mới qua hệ thống hành chính điện tử. Để có thể vận hành được chính phủ điện tử liên thông giữa 27 nước thành viên EU thì việc đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ công chức sẽ phải diễn ra liên tục. Tương ứng với bối cảnh này, tác giả Pavlina Fragkou (2013) đã thực hiện nghiên cứu “Training Civil Servants to ERMIS IT system for the purposes of Directive 2006/123/EC” (Đào tạo công chức cho hệ thống thông tin ERMIS để thực hiện chỉ thị 2006/123/EC).

Nghiên cứu được thực hiện tại Hy Lạp với mục tiêu làm rõ tác động của Chính phủ điện tử đến công tác ĐTBD CBCC. Mẫu nghiên cứu gồm những đối tượng công chức được đưa đi đào tạo độ tuổi dưới 40 tuổi, đã tốt nghiệp đại học tại 11 bộ khác nhau của Chính phủ Hy Lạp. Nghiên cứu cho thấy, đào tạo công chức cho hệ thống thông tin ERMIS, phục vụ hệ thống Chính phủ điện tử là một hướng đào tạo phù hợp thực tế trong hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, việc lựa chọn đối tượng tham gia các khóa đào tạo dưới 40 tuổi có thể chưa hợp lý.

* Vấn đề năng lực quản lý “ ” “Đội ngũ cán bộ quản lý, CBCC đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước, trong hoạt động công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung và của hệ thống chính trị (HTCT) nói riêng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ. Chính vì vậy, NLQL của đội ” ngũ cán bộ trong các cơ quan HCNN là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng được nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý quan tâm nghiên cứu, như: Trong nghiên cứu của Susan R.Madsen và Anita L.Musto (2004), nhóm tác giả đã sử dụng mô hình năng lực gồm các yếu tố: đặc tính, kiến thức và kỹ năng để đánh giá năng lực quản lý của nhà lãnh đạo thành công. Trong nghiên cứu, những người được hỏi đã đưa ra 15 phát biểu hoặc ý kiến liên quan đến đặc điểm cá nhân hoặc tính 10 cách mà họ cảm thấy là quan trọng cho lãnh đạo thành công.

Chúng bao gồm các đặc điểm như là quan tâm cấp dưới; có ý thức chung; dũng cảm; sở hữu sự đồng cảm; luôn tràn đầy năng lượng; có một cá tính hấp dẫn; luôn công bằng, hữu ích, và trung thực; không phán xét; có một thái độ tích cực; luôn cố gắng hết sức. Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế. Đầu tiên, các dữ liệu định tính không được thu thập từ nhiều tổ chức khác nhau. Thứ hai, vào thời điểm những kết quả nghiên cứu này được công bố, dữ liệu mới phải được thu thập cho các tổ chức vẫn đang thuộc các chương trình phát triển của họ và cần thiết kế lại.

Cần có thêm những nghiên cứu về đặc điểm, tính cách hoặc mô hình năng lực những đặc tính cần thiết mà một nhà quản lý cần có. Trong bài báo của tác giả Anand Bhardwaj và B. Punia (2013) đã xác định năng lực được sở hữu bởi các nhà lãnh đạo có hiệu quả và thành công trên toàn thế giới. Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo và kết quả hoạt động của họ.

Kết quả chỉ ra rằng mô hình năng lực quản lý của nhà lãnh đạo được cấu thành từ các yếu tố: kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, tự quản lý, định hướng dựa trên kết quả, định hướng dựa trên chiến lược, tham vọng, sự kiên trì, việc ra quyết định, chấp nhận rủi ro và sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Đào Tạo Đến Năng Lực Quản Lý Cán Bộ Chính Quyền Cấp Xã Tại Cần Thơ" khám phá mối liên hệ giữa quá trình đào tạo và sự phát triển năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cấp xã. Tác giả nhấn mạnh rằng việc nâng cao năng lực quản lý không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và sự hài lòng của người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty tnhh chứng khoán yuanta việt nam, nơi bàn về việc nâng cao năng lực làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, hay Luận văn giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế của huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực quản lý trong lĩnh vực kinh tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở việt nam hiện nay để hiểu rõ hơn về sự phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh công nghệ hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực.