Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: Nghiên cứu tại Thành phố Cần Thơ", chuyên ngành Quản lý kinh tế (Khoa học Quản lý), mã số 62340410, do nghiên cứu sinh Lê Chí Phương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Văn Hoan và PGS. Mai Ngọc Anh (bảo vệ năm 2018).

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị - hành chính Việt Nam, chính quyền cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) giữ vai trò là cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào đời sống thực tiễn. Đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã (CBCCCQCX) là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại cơ sở.

Thực tế thời gian qua cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn khoảng 30–35% CBCCCQCX chưa qua đào tạo; chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu cải cách hành chính nhà nước. Tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân ở một số nơi còn hạn chế; hiện tượng giải quyết công việc chậm trễ, cửa quyền, tiêu cực vẫn tồn tại. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có các bất cập trong công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD).

Thành phố Cần Thơ là đô thị loại I trực thuộc Trung ương (theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ), giữ vị trí trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với 5 quận, 4 huyện (gồm 44 phường, 5 thị trấn và 36 xã). Để hoàn thành mục tiêu xây dựng thành phố công nghiệp và nông thôn mới, việc nâng cao năng lực quản lý (NLQL) của đội ngũ CBCCCQCX là yêu cầu cấp bách. Mặc dù có nhiều nghiên cứu tiếp cận vấn đề đào tạo hoặc năng lực cán bộ, nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu về mức độ tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX trên địa bàn cụ thể cấp tỉnh/thành phố.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX tại Thành phố Cần Thơ thông qua đánh giá kết quả công việc (bao gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức và mức độ hài lòng của người dân); từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động ĐTBD nhằm nâng cao NLQL của đội ngũ này trong giai đoạn 2020, tầm nhìn 2025.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về NLQL và hoạt động ĐTBD đối với CBCCCQCX; phân tích tác động của hoạt động ĐTBD đến NLQL của CBCCCQCX trong phạm vi một địa phương.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động ĐTBD và lượng hóa tác động của hoạt động này tới NLQL của CBCCCQCX tại Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2010–2016.
    3. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động ĐTBD nhằm nâng cao NLQL của CBCCCQCX Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016–2020 và tầm nhìn 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL của CBCCCQCX (nghiên cứu tại Thành phố Cần Thơ) thông qua đánh giá kết quả công việc của CBCCCQCX (bao gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Hoạt động ĐTBD do chính quyền địa phương tổ chức (xác định nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng, xác định chương trình, lựa chọn hình thức và cơ sở đào tạo, chính sách hỗ trợ và đánh giá sau ĐTBD); NLQL cấu thành từ 3 yếu tố: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ và phẩm chất; Kết quả công việc gồm mức độ hoàn thành nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân. Các nhóm chức danh nghiên cứu gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; Trưởng Công an xã; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – Thống kê; Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (phường/thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (xã); Tư pháp – Hộ tịch; Tài chính – Kế toán; Văn hóa – Xã hội.
    • Về không gian: Các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
    • Về thời gian: Khảo sát, đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010–2016; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016–2020, tầm nhìn 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm chủ đề: đào tạo bồi dưỡng, năng lực quản lý và tác động của đào tạo bồi dưỡng đến năng lực, hiệu quả công tác.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về đào tạo, bồi dưỡng: Xinh Khăm Phom Ma Xay (2003) nghiên cứu công tác ĐTBD cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế tại Lào; Seong-Hye Yun (2003) phân tích chiến lược đào tạo công chức tại Hàn Quốc qua các yếu tố chương trình, giảng viên, phương pháp và môi trường đào tạo; Gulimzhan Suleimenova (2016) đánh giá hệ thống đào tạo hành chính công tại Kazakhstan; Knassmueller & Veit (2015) khảo sát văn hóa tổ chức trong đào tạo công chức cao cấp tại Áo, Đức, Hà Lan và Thụy Sĩ theo mô hình New Public Management; Pavlina Fragkou (2013) nghiên cứu chương trình đào tạo công chức hệ thống ERMIS phục vụ chính phủ điện tử tại Hy Lạp.
  • Về năng lực quản lý: Susan R. Madsen & Anita L. Musto (2004) tiếp cận năng lực lãnh đạo qua đặc tính, kiến thức và kỹ năng; Anand Bhardwaj & B. Punia (2013) xác định các kỹ năng cốt lõi của nhà lãnh đạo thành công; Lori L. Moore & Rick D. Rudd (2004) phân loại 6 nhóm kỹ năng lãnh đạo với 80 chỉ báo cụ thể; Gabriel Piña & Claudia N. Avellaneda (2016) khảo sát 54.000 đề xuất của 340 cán bộ tại các đô thị Chile để chứng minh năng lực hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động cơ quan nhà nước; Rhys Andrews & Gene A. Brewer (2013) kiểm định tác động của vốn xã hội và NLQL tại các bang của Mỹ; Christian Batal (2002) phân tích các cấu phần năng lực trong khu vực công; Tae-Kyu Wang, Sung-Wood Kwon & Sang-chul Park (2015) nghiên cứu tác động của NLQL đến chiến lược kinh tế xanh tại Hàn Quốc; Rhys Andrews & George A. Boyne (2010) kiểm định mô hình "hộp đen" về năng lực quản lý và kết quả tổ chức tại chính quyền địa phương ở Anh.
  • Về tác động của ĐTBD đến kết quả làm việc: Dr. Amir Elnaga & Amen Imran (2013) phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và hiệu suất làm việc; Afshan Sultana, Sobia Irum, Kamran Ahmed & Nasir Mehmood (2012) khảo sát 360 câu hỏi tại các doanh nghiệp viễn thông Pakistan cho thấy nhu cầu đào tạo có tác động mạnh nhất; Saba Habib, Fizza Zahra & Hina Mushtaq (2015) dùng hồi quy đánh giá nội dung đào tạo tác động đến năng suất; Tahir, N. (2014) sử dụng SPSS và Cronbach's Alpha đánh giá tác động của ĐTBD lên hiệu quả và năng suất của nhân viên ngân hàng tại Pakistan.
  • Các mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình Farooq & Aslam (2011) về mục tiêu, nhu cầu đào tạo và kế hoạch tổ chức; Mô hình Wright & Geroy (2001) về chương trình đào tạo, đánh giá kết quả và vị trí công việc; Mô hình Reid, Barrington & Kenney (1992) gồm 4 yếu tố (động lực, chất lượng giảng viên, tham gia khóa học, đánh giá kết quả); Mô hình Obisi (2001) gắn nhu cầu, mục tiêu đào tạo và cơ sở vật chất; Khung năng lực BKD (Be - Know - Do), ASK (Attitude - Skills - Knowledge), mô hình của Jeffrey D. Horey.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về đào tạo, bồi dưỡng: Nguyễn Thị La (2015) nghiên cứu ĐTBD công chức gắn với cải cách hành chính; Mạc Minh Sản (2006) phân tích thực trạng và đổi mới ĐTBD cán bộ cấp xã; Nguyễn Thái Hòa nghiên cứu đội ngũ cán bộ người Khmer tại Tây Nam Bộ; Lê Hanh Thông (2003) nghiên cứu đổi mới giáo dục lý luận chính trị cho cán bộ cấp xã khu vực Nam Bộ; Vy Văn Vũ (2005) nghiên cứu quy hoạch, đào tạo công chức quản lý kinh tế tại Đồng Nai; Cầm Thị Lai (2012) nghiên cứu ĐTBD lý luận chính trị và hành chính cấp xã vùng Tây Bắc.
  • Về năng lực quản lý: Kerstin Keen (trong khuôn khổ dự án UNDP VIE/96/029 tại TP. Hồ Chí Minh) áp dụng mô hình "bàn tay con người" phân tích 5 thành tố năng lực cá nhân (kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, quan hệ cá nhân, hệ thống giá trị); Lê Quân & Nguyễn Quốc Khánh (2012) ứng dụng khung ASK khảo sát năng lực 230 giám đốc điều hành doanh nghiệp nhỏ; Phùng Xuân Nhạ, Lê Quân, Hồ Như Hải (2012) và Lương Công Lý (2014) tiếp cận khung năng lực lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, đơn vị.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng công tác đào tạo hoặc nghiên cứu năng lực cán bộ một cách riêng rẽ, thiếu sự kết hợp định lượng để lượng hóa mối quan hệ nhân quả giữa các khâu của hoạt động ĐTBD với các thành tố cấu thành NLQL và kết quả thực thi công vụ của đội ngũ CBCCCQCX ở một địa bàn cấp tỉnh/thành phố cụ thể bằng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM). Luận án của Lê Chí Phương được thiết kế để giải quyết khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển lý thuyết năng lực từ các nghiên cứu nền tảng:

  • Định nghĩa năng lực: McClelland (1973) với quan điểm kiểm tra năng lực thay vì trí thông minh thuần túy; Boyatzis (1982) về đặc tính cơ bản tạo nên thành tích vượt trội; Dubois (1998); Cục Quản lý Nhân sự Mỹ (OPM); phân cấp kỹ năng của Dave (1975); phân loại năng lực cơ bản và năng lực khác biệt của Spencer & Spencer (1993); ba loại năng lực theo Carrol (1993) gồm năng lực cốt lõi, năng lực quản lý/lãnh đạo và năng lực chuyên môn.
  • Mô hình ASK: Dựa trên phân loại của Benjamin Bloom (1956) gồm ba miền năng lực: Thái độ/Phẩm chất (Attitude), Kỹ năng (Skills), Kiến thức (Knowledge).
  • Khung thể chế và quy định: Luật Cán bộ, công chức; Nghị định số 36/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV hướng dẫn về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

Khung phân tích của luận án xác định NLQL của CBCCCQCX là biến trung gian chịu tác động bởi hoạt động ĐTBD và 3 nhóm nhân tố (Bản thân CBCC, Đặc điểm địa phương, Cơ chế chính sách); từ đó tác động trực tiếp tới Kết quả công việc (Mức độ hoàn thành nhiệm vụ và Mức độ hài lòng của người dân).

Nhóm biến trong mô hình Các thành phần / Tiêu chí đo lường cụ thể
Hoạt động ĐTBD Xác định nhu cầu ĐTBD; Xác định mục tiêu ĐTBD; Lựa chọn đối tượng; Xây dựng chương trình; Lựa chọn hình thức và cơ sở đào tạo; Cơ sở vật chất; Chất lượng giảng viên; Kinh phí ĐTBD; Cơ chế chính sách hỗ trợ; Đánh giá kết quả ĐTBD.
Nhân tố ảnh hưởng khác Đặc điểm bản thân CBCCCQCX; Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; Cơ chế, chính sách quản lý và đãi ngộ đối với CBCCCQCX.
Năng lực quản lý (NLQL) Kiến thức quản lý (nhận thức pháp luật, chuyên môn, quy trình quản lý); Kỹ năng quản lý (lập kế hoạch, điều hành, giao tiếp, giải quyết xung đột); Thái độ, phẩm chất cá nhân (tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, thái độ phục vụ).
Kết quả công việc Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của CBCCCQCX; Mức độ hài lòng của người dân và tổ chức khi giải quyết thủ tục hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo hành chính, số liệu thống kê nhân sự, văn bản quy phạm pháp luật, số liệu kinh tế - xã hội của Thành phố Cần Thơ từ năm 2010 đến 2016.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý, lãnh đạo Sở Nội vụ, Trường Chính trị và UBND các quận/huyện trên địa bàn Thành phố Cần Thơ để hoàn thiện bảng hỏi và thang đo.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát định lượng:
    • Quy trình: Thiết kế bảng hỏi khảo sát thử nghiệm (nghiên cứu sơ bộ) để đánh giá độ tin cậy và tính hội tụ của thang đo, sau đó tiến hành khảo sát chính thức.
    • Đối tượng điều tra: CBCCCQCX đang công tác tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Cần Thơ và người dân đến giao dịch hành chính tại cấp cơ sở.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê (Excel, Stata, SPSS) để thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá/khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 trình bày bức tranh toàn diện về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động ĐTBD và NLQL của đội ngũ cán bộ, công chức:

  • Phân tích các mô hình đào tạo và đánh giá năng lực của các tác giả quốc tế (Farooq & Aslam, Wright & Geroy, Reid & cộng sự, Obisi, Madsen & Musto, Piña & Avellaneda).
  • Đánh giá các công trình nghiên cứu trong nước về ĐTBD công chức theo vùng miền (Tây Bắc, Nam Bộ, ĐBSCL) và các nghiên cứu về khung năng lực tại Việt Nam.
  • Xác định rõ khoảng trống khoa học: Thiếu mô hình định lượng đánh giá liên hoàn từ khâu tổ chức hoạt động ĐTBD -> sự biến đổi trong cấu trúc NLQL (kiến thức, kỹ năng, thái độ) -> kết quả thực thi công vụ và mức độ hài lòng của nhân dân ở cấp chính quyền cơ sở.

Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của CBCCCQCX trong bộ máy hành chính nhà nước:

  • Phân định rõ chức danh cán bộ cấp xã (Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND) do bầu cử theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã (7 chức danh chuyên môn) được tuyển dụng trong biên chế nhà nước.
  • Phân tích 4 đặc điểm cơ bản của CBCCCQCX: (1) Thực thi hoạt động công vụ mang tính quyền lực - pháp lý; (2) Được Nhà nước bảo đảm điều kiện và quyền lợi thực thi công vụ; (3) Gắn bó chặt chẽ với cộng đồng dân cư, dòng tộc tại địa phương; (4) Hoạt động công vụ đa dạng, phức tạp, trực tiếp xử lý các quan hệ cụ thể ở cơ sở.
  • Xác định ba thành tố cấu thành NLQL của CBCCCQCX gồm: Kiến thức quản lý, Kỹ năng quản lý, Thái độ - phẩm chất cá nhân; đồng thời phân tích nội dung quản lý nhà nước tại cấp xã (hành chính, kinh tế - tài chính, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, tư pháp - hộ tịch, đất đai - môi trường, xây dựng).
  • Thiết lập mô hình lý thuyết nghiên cứu tác động của hoạt động ĐTBD tới NLQL và kết quả công việc của CBCCCQCX.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thang đo thông qua các bảng tiêu chí: đo lường kiến thức quản lý (Bảng 3.1), kỹ năng quản lý (Bảng 3.2), thái độ phẩm chất (Bảng 3.3), đặc điểm bản thân (Bảng 3.4), đặc điểm địa phương (Bảng 3.5), cơ chế chính sách (Bảng 3.6), kết quả công việc (Bảng 3.7), và các khâu của hoạt động ĐTBD (Bảng 3.8).
  • Trình bày kế hoạch phân bổ mẫu, thống kê số lượng phiếu phát ra và thu về tại các quận, huyện của Cần Thơ (Bảng 3.10, Bảng 3.11).
  • Kiểm định sơ bộ công cụ đo lường: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 3.12), đánh giá tính hội tụ (Bảng 3.13) và kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA trong nghiên cứu sơ bộ (Bảng 3.14).

Chương 4: Thực trạng tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã của Thành phố Cần Thơ

Chương 4 cung cấp kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình SEM trên địa bàn Thành phố Cần Thơ:

  • Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu đội ngũ CBCCCQCX Cần Thơ theo độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và lý luận chính trị (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
  • Đánh giá thực trạng NLQL hiện tại của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã qua khảo sát: Thực trạng kiến thức (Bảng 4.4), kỹ năng (Bảng 4.5), thái độ phẩm chất (Bảng 4.6), so sánh mức độ đáp ứng năng lực giữa nhóm cán bộ và nhóm công chức (Bảng 4.7, Bảng 4.8, Bảng 4.9).
  • Phân tích thực trạng hoạt động ĐTBD giai đoạn 2010–2016: Thống kê số lượng, tỷ lệ, tốc độ tăng người được đào tạo (Bảng 4.10, Bảng 4.11, Bảng 4.12, Bảng 4.13); đánh giá phương thức đào tạo (Bảng 4.14); nguồn kinh phí đào tạo (Bảng 4.15); đánh giá các khâu từ xác định nhu cầu, mục tiêu, chọn đối tượng, nội dung kiến thức, cơ sở vật chất, giảng viên đến chính sách hỗ trợ (Bảng 4.16 đến 4.25).
  • Kết quả phân tích mô hình SEM:
    • Hình 4.4 và Hình 4.5 thể hiện kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính về tác động của các yếu tố đến NLQL và tác động của ĐTBD đến NLQL.
    • Phân tích mối quan hệ tác động từ NLQL đến kết quả hoàn thành nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân (Bảng 4.26, Bảng 4.27, Bảng 4.28), cùng các thống kê về tình trạng thực thi công vụ và chi phí ngoài quy định (Bảng 4.29, Bảng 4.30).

Chương 5: Hoàn thiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực quản lý của công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả kiểm định thực nghiệm và định hướng phát triển của địa phương:

  • Xác định quan điểm, mục tiêu của Thành phố Cần Thơ trong công tác chuẩn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính quyền cơ sở đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
  • Phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) đối với đội ngũ cán bộ cấp xã tại Cần Thơ (Bảng 5.1).
  • Đề xuất khung chương trình ĐTBD cụ thể theo từng chức vụ, chức danh CBCCCQCX (Bảng 5.2).
  • Đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện toàn diện các khâu: xác định nhu cầu, xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng và thời gian, đổi mới chương trình, lựa chọn cơ sở đào tạo, huy động kinh phí, đổi mới phương pháp đánh giá sau đào tạo và hoàn thiện chính sách đãi ngộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa khái niệm về NLQL của CBCCCQCX, xác định rõ cấu trúc ba thành tố cốt lõi: kiến thức quản lý, kỹ năng quản lý, thái độ và phẩm chất đạo đức công vụ trong bối cảnh hành chính cơ sở tại Việt Nam.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo định lượng về NLQL của CBCCCQCX và thang đo các khâu của hoạt động ĐTBD cấp địa phương.
  3. Thiết lập mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) giải thích cơ chế tác động của hoạt động ĐTBD cùng các nhân tố môi trường (đặc điểm bản thân, đặc điểm địa phương, cơ chế chính sách) tới NLQL và từ NLQL dẫn truyền đến kết quả công việc (mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự hài lòng của công dân).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực và công tác ĐTBD CBCCCQCX tại Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010–2016, chỉ rõ các "khoảng trống" năng lực giữa yêu cầu nhiệm vụ thực tế và trình độ hiện có của từng chức danh.
  2. Lượng hóa cụ thể mức độ tác động của từng khâu trong hoạt động ĐTBD đến sự cải thiện kiến thức, kỹ năng và thái độ của CBCCCQCX Cần Thơ.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo Thành phố Cần Thơ, Sở Nội vụ và Trường Chính trị thành phố đổi mới công tác lập kế hoạch, phân bổ ngân sách, thiết kế nội dung và chính sách ĐTBD theo chức danh.
  4. Mô hình và thang đo của luận án có khả năng tham khảo, mở rộng ứng dụng cho các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm của luận án tập trung thu thập tại Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2010–2016. Do đó, các đặc thù về tổ chức bộ máy và kinh tế đô thị trung tâm vùng ĐBSCL có thể tạo ra một số điểm khác biệt so với các tỉnh thuần nông nghiệp hoặc các vùng miền khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng kiểm định mô hình nghiên cứu trên phạm vi liên tỉnh toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm khác nhau trong cả nước.
    • Nghiên cứu bổ sung tác động của các yếu tố công nghệ mới (chính quyền điện tử, chuyển đổi số hành chính công) tác động đến cấu trúc năng lực quản lý của công chức cấp cơ sở trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các quận, huyện trong việc xây dựng quy hoạch đào tạo, bố trí ngân sách và thiết kế chính sách hỗ trợ cán bộ cấp xã đi học tập nâng cao trình độ.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng: Cung cấp khung chương trình đào tạo theo vị trí chức danh (Bảng 5.2) làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho Trường Chính trị Cần Thơ và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong việc đổi mới giáo trình, phương pháp giảng dạy gắn với thực tiễn cơ sở.
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo phương pháp luận về quy trình xây dựng thang đo, thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trong nghiên cứu khoa học quản lý công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng CBCCCQCX gồm những chức danh cụ thể nào?

Luận án giới hạn đối tượng CBCCCQCX là những người làm việc trong bộ máy HĐND và UBND cấp xã thuộc biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, gồm:

  • Khối cán bộ bầu cử: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND.
  • Khối công chức chuyên môn: Trưởng Công an xã (nơi chưa bố trí công an chính quy), Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng – Thống kê, Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Tư pháp – Hộ tịch, Tài chính – Kế toán, Văn hóa – Xã hội.

2. Năng lực quản lý của CBCCCQCX được cấu thành từ những yếu tố nào trong mô hình nghiên cứu?

Theo luận án, NLQL của CBCCCQCX được cấu thành từ 3 nhóm yếu tố dựa trên khung chuẩn ASK:

  1. Kiến thức quản lý: Năng lực thu thập thông tin, hiểu biết pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước và đánh giá tình hình địa phương.
  2. Kỹ năng quản lý: Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành, giao tiếp ứng xử, giải quyết tình huống và xung đột ở cơ sở.
  3. Thái độ, phẩm chất: Tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, tính trung thực, thái độ phục vụ nhân dân và sự thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới.

3. Kết quả công việc của CBCCCQCX được đo lường bằng những tiêu chí nào?

Luận án đánh giá kết quả công việc thông qua hai tiêu chí chính:

  • Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công vụ, chuyên môn của cán bộ, công chức theo quy định phân cấp quản lý nhà nước.
  • Mức độ hài lòng của người dân và tổ chức khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính tại chính quyền cấp xã.

4. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng gồm những nội dung quản lý nào được đưa vào mô hình khảo sát?

Hoạt động ĐTBD của chính quyền địa phương được lượng hóa qua các khâu:

  • Xác định nhu cầu ĐTBD;
  • Xác định mục tiêu ĐTBD;
  • Lựa chọn đối tượng ĐTBD;
  • Xây dựng nội dung, chương trình ĐTBD;
  • Lựa chọn hình thức và cơ sở ĐTBD;
  • Điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng đội ngũ giảng viên;
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo;
  • Chính sách chế độ đối với cán bộ tham gia ĐTBD;
  • Đánh giá kết quả công tác ĐTBD sau khi hoàn thành khóa học.

5. Luận án đã sử dụng những phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?

Luận án sử dụng các phần mềm chuyên dụng gồm Microsoft Excel, Stata và SPSS để xử lý số liệu thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Chí Phương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tác động của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tới năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, luận án đã làm rõ cơ chế tác động giữa các khâu đào tạo tới các thành tố năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và kết quả thực thi công vụ. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực cơ sở tại Thành phố Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.