Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Dương Thị Thanh Thuỷ thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2022) thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 93.101), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Hồng Hải và TS Nguyễn Thục Anh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kinh tế toàn cầu đang dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng dựa trên nền tảng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NCKH&PTCN) gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Tại Việt Nam, định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước (tiêu biểu là các Nghị quyết của Trung ương Đảng năm 2002 và 2012) xác định phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) lấy doanh nghiệp làm trung tâm, trong đó doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN đóng vai trò chủ lực trong việc sáng tạo, tiếp nhận và thương mại hoá kết quả KH&CN.

Trong cấu trúc vận hành của doanh nghiệp, Giám đốc điều hành (CEO) giữ vai trò định hướng chiến lược. Đồng thời, do đặc thù hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) có tính rủi ro cao, đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu hồi dài, các chính sách ưu đãi của Nhà nước (gồm ưu đãi thuế và các công cụ phi thuế) trở thành nguồn trợ lực mang tính quyết định. Mặc dù vậy, tại Việt Nam chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống tác động đồng thời của đặc điểm nhân khẩu học CEO (tuổi, giới tính, học vấn) và các chính sách ưu đãi thuế, phi thuế tới kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN. Việc thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm và đánh giá hậu kiểm này tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của luận án là đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.

Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu, lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp.
  2. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế cùng cơ chế tác động của chúng tới KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019.
  4. Đưa ra khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện ưu đãi thuế, hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế cho doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) gồm tuổi, giới tính, học vấn có tác động như thế nào tới KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho phần doanh thu từ kết quả KH&CN có tác động như thế nào tới KQHĐ của Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN)?
  • Câu hỏi 3: DNKHCN đánh giá như thế nào về ưu đãi thuế và phi thuế của Nhà nước cho DN?
  • Câu hỏi 4: Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO, giải pháp hoàn thiện ưu đãi thuế và hiện thực hoá các ưu đãi phi thuế của Nhà nước cho DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và ưu đãi phi thuế đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các biến nhân khẩu học CEO (tuổi, giới tính, học vấn) và tác động của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bằng phương pháp định lượng; phân tích đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn của doanh nghiệp thụ hưởng bằng phương pháp định tính.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu định lượng bao phủ các doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN trên toàn lãnh thổ Việt Nam; nghiên cứu định tính thực hiện tại 15 doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008–2019 (từ thời điểm Việt Nam có doanh nghiệp đầu tiên được cấp giấy chứng nhận DNKHCN đến năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính:

  1. Mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của CEO và KQHĐ của doanh nghiệp:

    • Nghiên cứu quốc tế: Jalbert và cộng sự (2002, 2011) nghiên cứu nền tảng học vấn của CEO tại các công ty lớn của Mỹ và nhận thấy học vấn sau đại học từ các trường hàng đầu tác động tới ROA nhưng làm giảm Tobin's Q hoặc ROI. Papadakis và Barwise (2002) tại Hy Lạp phân tích vai trò của học vấn và thâm niên CEO trong việc ra quyết định chiến lược. Barker và Mueller (2002) chỉ ra CEO trẻ tuổi và có bằng cấp kỹ thuật chi tiêu nhiều hơn cho R&D. Erhardt và cộng sự (2003), Krishnan và Parsons (2008), Frankl và Roberts (2018) chứng minh sự tham gia của nữ giới trong ban lãnh đạo nâng cao ROA, ROI và chất lượng lợi nhuận. Gottesman và Morey (2006) nhận thấy chất lượng bằng cấp CEO không tạo ra sự khác biệt vượt trội về năng lực vận hành. Kitchell (2009), Ahn và cộng sự (2017) khẳng định kinh nghiệm kỹ thuật và sự kiên trì của CEO thúc đẩy đổi mới công nghệ. Ngược lại, Awa và cộng sự (2011) tại Nigeria nhận thấy học vấn CEO không ảnh hưởng tới việc áp dụng CNTT; Lam và cộng sự (2013) tại Trung Quốc và Amran và cộng sự (2014) tại Malaysia không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa thống kê về tác động của giới tính hay học vấn CEO tới ROA/ROE. Hamori và Koyuncu (2015) ghi nhận CEO có kinh nghiệm điều hành trước đó ở doanh nghiệp khác lại có ROA/ROS thấp hơn. Liu và cộng sự (2015) chỉ ra học vấn tiến sỹ của doanh nhân hồi hương không có ý nghĩa thống kê tới KQHĐ. Ruiz-Jiménez và Fuentes-Fuentes (2016) tại Tây Ban Nha ghi nhận nam CEO thúc đẩy đổi mới quy trình/sản phẩm cao hơn nữ CEO.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm và cộng sự (2015) nghiên cứu bối cảnh M&A chỉ ra tuổi CEO tác động cùng chiều tới tăng trưởng EPS. Phan Bùi Gia Thuỷ và cộng sự (2017) phát hiện tác động phi tuyến của tuổi CEO tới ROA (đạt đỉnh tại 45 tuổi). Bùi và cộng sự (2019) nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của nữ lãnh đạo. Hoàng và cộng sự (2019) sử dụng dữ liệu Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2013 cho thấy doanh nghiệp do nữ CEO điều hành đạt ROA, ROE và doanh thu cao hơn sau khi kiểm soát các biến đặc điểm doanh nghiệp.
  2. Mối liên hệ giữa ưu đãi thuế, phi thuế và KQHĐ/hoạt động R&D của doanh nghiệp:

    • Koga (2003) phân tích doanh nghiệp chế tạo Nhật Bản và kết luận ưu đãi thuế R&D chỉ phát huy hiệu quả mạnh ở các doanh nghiệp có quy mô lớn.
    • Yang và cộng sự (2012) tại Đài Loan sử dụng phương pháp PSM xác nhận doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế chi tiêu cho R&D cao hơn 53,8% so với doanh nghiệp không được hưởng.
    • Guan và Yam (2015) khảo sát 1.000 doanh nghiệp tại Bắc Kinh (Trung Quốc) và chỉ ra khoản vay ưu đãi và miễn giảm thuế thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận từ đổi mới sáng tạo, trong khi các khoản tài trợ trực tiếp không mang lại hiệu quả rõ rệt.

Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các kết luận thực nghiệm về Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (UET) còn thiếu nhất quán khi bối cảnh quốc gia và ngành thay đổi. Luận án giải quyết ba khoảng trống học thuật chính:

  1. Chưa có công trình nào tại Việt Nam phân tích thực nghiệm tác động của đặc điểm nhân khẩu học CEO (tuổi, giới tính, học vấn và các biến tương tác) chuyên biệt cho ngành NCKH&PTCN (gồm mã ngành VSIC 72 và DNKHCN).
  2. Thiếu các nghiên cứu định lượng đánh giá tác động của ưu đãi thuế TNDN đối với doanh thu KH&CN của DNKHCN bằng các mô hình kinh tế lượng xử lý hiện tượng nội sinh và tính động của dữ liệu bảng (như System GMM).
  3. Thiếu nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (định lượng bảng kinh tế lượng và định tính phỏng vấn sâu mã hoá theo chủ đề) để đánh giá toàn diện cả ưu đãi thuế và ưu đãi phi thuế từ góc nhìn của doanh nghiệp thụ hưởng tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phối hợp 4 lý thuyết nền tảng trong quản trị học và kinh tế học:

  • Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (Upper Echelon Theory - UET): Nhấn mạnh đặc điểm nhận thức, giá trị và các đặc điểm nhân khẩu học quan sát được của CEO (tuổi, giới tính, trình độ học vấn) định hình việc lựa chọn chiến lược và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based Theory - RBT): Xem nguồn lực nội bộ, năng lực công nghệ và vốn con người của CEO là nguồn gốc tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory - RDT): Giải thích sự tương tác giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài, trong đó các chính sách ưu đãi tài chính và phi thuế của Nhà nước đóng vai trò cung cấp nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro hoạt động R&D.
  • Lý thuyết thể chế (Institution Theory - IT): Làm rõ khuôn khổ pháp lý, quy chế ưu đãi và áp lực môi trường thể chế tác động đến hành vi và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp KHCN.

Khái niệm công cụ về kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh nghiệp được luận án đo lường thông qua 4 chỉ tiêu tài chính:

  • $ROA$: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
  • $ROE$: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
  • $TSLNTT$: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu.
  • $TLLR$: Tỷ lệ lãi ròng (biên lợi nhuận ròng - Net Profit Margin).

Bảng tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu

Luận án thiết kế hai mô hình định lượng với hệ thống các giả thuyết kiểm định:

Biến số Ký hiệu Mô hình áp dụng Giả thuyết Dấu kỳ vọng
Biến phụ thuộc
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản $ROA$ (1), (2) --- ---
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu $ROE$ (1), (2) --- ---
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế $TSLNTT$ (1), (2) --- ---
Tỷ lệ lãi ròng $TLLR$ (1), (2) --- ---
Biến độc lập & Biến tương tác
Tuổi CEO $Tuoi$ (1) H1 (-)
Giới tính CEO (1 = Nữ, 0 = Nam) $Gioitinh$ (1) H2 Nữ (+)
Trình độ học vấn CEO $Hocvan$ (1) H3 (+)
Tương tác: Tuổi $\times$ Học vấn CEO $Tuoi \times Hocvan$ (1) H1A (+)
Tương tác: Giới tính $\times$ Học vấn CEO $Gioitinh \times Hocvan$ (1) H1B (+)
Tương tác: Tuổi $\times$ Giới tính CEO $Tuoi \times Gioitinh$ (1) H1C (+)
Ưu đãi thuế TNDN $Ưuđãi$ ($TaxIncentives$) (2) H15 (+)
Biến kiểm soát
Tuổi doanh nghiệp $TuoiDN$ ($log_FirmAge$) (1), (2) H4 (-)
Đòn bẩy tài chính $Donbay$ ($Leverage$) (1), (2) H5 (+)
Tổng tài sản $TS$ ($log_TotalAssets$, $log_AvTotalAssets$) (1), (2) H6 (+)
Lao động $LĐ$ ($log_Labour$) (1), (2) H10 (+)
Tăng trưởng tài sản $TTTS$ ($log_TAGrowth$) (2) H7 (+)
Tăng trưởng doanh thu $TTDT$ ($log_TSGrowth$) (2) H8 (+)
Tài sản cố định $TSCĐ$ ($log_Tangible$) (2) H14 (+)
Thuế suất / Tiền thuế nộp $Thue$ ($CorpTax$, $log_CorpTax$) (1), (2) H9 (+) MH1 / (-) MH2
Hoạt động xuất nhập khẩu $XNK$ ($ImportExport$) (1) H11 (+)
Thuộc khu công nghiệp/khu chế xuất $KhuCN$ ($SpecialZone$) (1) H12 (+)
Trụ sở tại TP trực thuộc Trung ương $TPTW$ ($CenCity$) (1) H13 (+)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính:

  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    • Mô hình (1): Phân tích tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN (tách biệt mẫu DN ngành 72 và mẫu DNKHCN) năm 2017. Các kỹ thuật ước lượng được áp dụng trên phần mềm Stata 14 bao gồm: Hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), Bình phương bé nhất có trọng số (WLS), Hồi quy Robust (Robust regression - sử dụng các vòng lặp trọng số Huber và Biweight để loại bỏ sai lệch do điểm dị biệt/outliers), hồi quy biến tương tác và kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis rank test. Quy mô mẫu phân tích đạt 143 đến 206 quan sát tuỳ theo mô hình biến phụ thuộc.
    • Mô hình (2): Đánh giá tác động của ưu đãi thuế TNDN đến KQHĐ của DNKHCN giai đoạn 2008–2019 sử dụng dữ liệu bảng động. Luận án thực hiện ước lượng qua OLS gộp, Mô hình tác động cố định (FE), Mô hình tác động ngẫu nhiên (RE), Bình phương tổng quát khả thi (FGLS) và mô hình System GMM hai bước (Two-step System GMM) với kỹ thuật sai phân trực giao (orthogonal deviations), thu gọn ma trận biến công cụ (collapsed instruments) và sai số chuẩn vững được hiệu chỉnh (Windmeijer corrected standard errors). Kích thước mẫu bảng động gồm 338–340 quan sát từ 83 doanh nghiệp ($N=83$, $T_{max}=9$, số lượng biến công cụ giới hạn ở 32 instruments).
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    • Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp tại trụ sở của 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu phỏng vấn ghi âm được chuyển thành văn bản (verbatim transcription), tiến hành mã hoá dữ liệu (coding), phân nhóm mã (code groups) và phân tích chủ đề (thematic analysis) bằng phần mềm Atlas.ti 9. Phân tích định tính tập trung làm rõ góc nhìn của doanh nghiệp về tính khả thi và rào cản khi tiếp cận các chính sách ưu đãi thuế và phi thuế (tín dụng, đất đai, quỹ phát triển KH&CN, hỗ trợ thương mại hoá).
  3. Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Cơ sở dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2008–2019 và danh sách DNKHCN được cấp chứng nhận từ Bộ Khoa học và Công nghệ.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 15 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao của 15 DNKHCN tại Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hoá toàn diện các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tuổi, giới tính, học vấn của CEO tới hiệu quả kinh doanh, các công trình về tác động của chính sách tài khóa/ưu đãi thuế đối với đầu tư R&D của doanh nghiệp tại các nền kinh tế phát triển và đang phát triển. Chương này xác định rõ 3 khoảng trống học thuật lớn về mặt lý thuyết, phương pháp và bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam, từ đó xác lập tính cấp thiết và hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: Doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN (doanh nghiệp mã ngành VSIC 72 và Doanh nghiệp khoa học công nghệ theo Luật KH&CN), khái niệm và các chỉ số đo lường KQHĐ ($ROA, ROE, TSLNTT, TLLR$). Tác giả thiết lập khung lý thuyết tích hợp từ 4 lý thuyết quản trị (UET, RBT, RDT, IT), xây dựng sơ đồ cơ chế tác động của ưu đãi thuế và ưu đãi phi thuế đến hiệu quả tài chính và năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Trên cơ sở lý luận, chương này đề xuất hệ thống 15 giả thuyết nghiên cứu chính và 3 giả thuyết tương tác.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính. Tác giả mô tả kết cấu chọn mẫu từ cơ sở dữ liệu GSO (giai đoạn 2008–2019) và tiêu chí lựa chọn 15 DNKHCN tham gia phỏng vấn sâu tại Hà Nội; định nghĩa và toán học hoá các biến số trong hai phương trình hồi quy; trình bày chi tiết các thủ tục xử lý dữ liệu trên Stata 14 (kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm định phương sai thay đổi Breusch-Pagan/White, kiểm định tự tương quan Wooldridge, kiểm định Hausman, ước lượng Robust regression và Two-step System GMM với kiểm định Arellano-Bond $AR(1)/AR(2)$, kiểm định Hansen/Sargan) và quy trình mã hoá văn bản trên phần mềm Atlas.ti 9.

Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008–2019

Chương 4 cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng pháp lý và sản xuất kinh doanh của ngành NCKH&PTCN, đồng thời trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm:

  • Thực trạng ngành: Doanh nghiệp trong ngành chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ; loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần chiếm đa số; phân bố tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Kết quả Mô hình (1) (Đặc điểm CEO - Hồi quy Robust):
    • Tuổi CEO ($Age$): Thể hiện tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê tới một số chỉ tiêu tài chính, ủng hộ giả thuyết CEO trẻ tuổi có xu hướng năng động và thúc đẩy hiệu quả cao hơn trong lĩnh vực công nghệ.
    • Giới tính CEO ($Gender$): Nữ CEO tại các doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN cho thấy tác động tích cực đến các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, nhất quán với một số nghiên cứu trước về sự cẩn trọng và năng lực tối ưu chi phí của nữ lãnh đạo.
    • Trình độ học vấn ($CEOEdu$): CEO có trình độ sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) có mối liên hệ cùng chiều với KQHĐ của doanh nghiệp; kiểm định Kruskal-Wallis khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về $TSLNTT$ và $ROE$ theo các bậc học vấn của CEO.
    • Các biến tương tác ($Age \times Gender$, $Age \times Edu$, $Gender \times Edu$) bổ sung bằng chứng về sự điều tiết lẫn nhau giữa độ tuổi, giới tính và học vấn trong việc nâng cao hiệu quả điều hành.
  • Kết quả Mô hình (2) (Ưu đãi thuế - System GMM):
Chỉ tiêu phụ thuộc $AR(1)$ ($p$-value) $AR(2)$ ($p$-value) Hansen test ($p$-value) Sargan test ($p$-value) Hệ số biến Ưu đãi thuế ($TaxIncentives$)
ROA $z = -1.099$ ($p=0.272$) $z = 0.494$ ($p=0.621$) $p = 0.476$ $p = 0.077$ Có ý nghĩa thống kê dương ngắn hạn và dài hạn
ROE $z = -2.006$ ($p=0.045$) $z = 1.153$ ($p=0.249$) $p = 0.164$ $p = 0.494$ Tác động dương có ý nghĩa thống kê
TSLNTT $z = -2.006$ ($p=0.045$) $z = 1.266$ ($p=0.205$) $p = 0.331$ $p = 0.697$ Tác động dương có ý nghĩa thống kê
TLLR $z = -2.034$ ($p=0.042$) $z = 0.355$ ($p=0.723$) $p = 0.486$ $p = 0.285$ Tác động dương có ý nghĩa thống kê

Các kiểm định $AR(2)$ đều có $p > 0.05$ (không có tự tương quan bậc hai) và kiểm định Hansen đều có $p > 0.10$ (biến công cụ hoàn toàn hợp lệ, không bị quá mức). Kết quả khẳng định chính sách ưu đãi thuế TNDN cho doanh thu từ sản phẩm KH&CN tác động tích cực, làm gia tăng có ý nghĩa thống kê đối với $ROA, ROE, TSLNTT$ và $TLLR$ của DNKHCN.

  • Kết quả phân tích định tính (Atlas.ti 9):
    • Đánh giá ưu đãi thuế: DN đánh giá cao chính sách miễn 4 năm giảm 9 năm thuế TNDN nhưng thủ tục chứng minh doanh thu thuần từ sản phẩm KH&CN còn phức tạp, dễ gây rủi ro truy thu khi thanh tra thuế.
    • Đánh giá ưu đãi phi thuế: Tỷ lệ tiếp cận các ưu đãi về đất đai trong khu công nghệ cao, vốn vay ưu đãi từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển KH&CN địa phương còn rất thấp do rào cản tài sản thế chấp và quy trình xét duyệt hành chính kéo dài.

Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam

Căn cứ trên các phát hiện thực nghiệm, chương 5 xây dựng các khuyến nghị quản trị nhân sự cấp cao và hệ thống giải pháp chính sách toàn diện:

  • Khuyến nghị quản trị cho doanh nghiệp ngành 72 và DNKHCN trong việc bồi dưỡng, kết hợp năng lực lãnh đạo, chuẩn hoá trình độ chuyên môn của đội ngũ CEO.
  • 4 nhóm giải pháp hoàn thiện và hiện thực hoá chính sách ưu đãi của Nhà nước (Truyền thông chính sách; Hoàn thiện thể chế; Trợ giúp pháp lý và tư vấn; Trợ giúp thương mại hoá kết quả nghiên cứu và mở rộng thị trường).
  • Kiến nghị cụ thể tới Chính phủ, liên Bộ (Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và Hiệp hội Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hoá và tích hợp thành công 4 lý thuyết quản trị nền tảng (UET, RBT, RDT, IT) trong việc giải thích tác động đồng thời của vốn con người lãnh đạo cấp cao và cơ chế khuyến khích tài khóa đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành KH&CN.
  2. Kiểm định và bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính tương thích của Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (UET) tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, chỉ rõ vai trò của độ tuổi, giới tính và học vấn CEO cùng các biến tương tác trong môi trường kinh doanh tri thức.
  3. Thiết lập khung phân tích phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) kết hợp kinh tế lượng dữ liệu bảng động System GMM với phân tích định tính chủ đề qua phần mềm Atlas.ti, tạo tiền lệ phương pháp luận cho các nghiên cứu đánh giá chính sách công và quản trị doanh nghiệp đặc thù.

Những đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp căn cứ khoa học giúp các doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN nhận diện rõ ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học CEO, từ đó hỗ trợ công tác quy hoạch, bổ nhiệm và đào tạo nhân sự quản lý cấp cao phù hợp với chiến lược R&D.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm hậu kiểm cho thấy ưu đãi thuế TNDN thực sự có tác động tích cực tới hiệu quả tài chính của DNKHCN trong giai đoạn 2008–2019, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng trong việc thực thi các ưu đãi phi thuế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm giải pháp thực thi chính sách và các kiến nghị liên bộ:
    • Giải pháp về truyền thông: Xây dựng cổng thông tin minh bạch về quy trình đăng ký chứng nhận DNKHCN và hướng dẫn hưởng ưu đãi.
    • Giải pháp về thể chế: Đơn giản hoá quy định phân bổ chi phí và bóc tách doanh thu sản phẩm KH&CN phục vụ miễn giảm thuế TNDN; thống nhất hướng dẫn giữa cơ quan Thuế và Sở KH&CN.
    • Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn: Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ sở hữu trí tuệ, định giá tài sản trí tuệ để làm cơ sở thế chấp vay vốn.
    • Giải pháp trợ giúp thương mại hoá và mở rộng thị trường: Tạo cơ chế ưu tiên DNKHCN tham gia đấu thầu mua sắm công, liên kết doanh nghiệp với các viện, trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và mẫu nghiên cứu: Số lượng DNKHCN được cấp chứng nhận và duy trì hoạt động trong giai đoạn 2008–2019 tại Việt Nam còn khiêm tốn; một số doanh nghiệp có dữ liệu tài chính không liên tục trong cơ sở dữ liệu điều tra của Tổng cục Thống kê dẫn đến kích thước mẫu bảng còn giới hạn ($N=83$ doanh nghiệp).
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu định tính: Mẫu phỏng vấn sâu mới chỉ thực hiện được tại 15 DNKHCN trên địa bàn Hà Nội, chưa bao quát được các trung tâm KH&CN lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu định tính ra các tỉnh thành phía Nam để so sánh sự khác biệt vùng miền trong việc tiếp cận chính sách ưu đãi.
    • Bổ sung chuỗi dữ liệu sau năm 2019 và đánh giá thêm các biến tâm lý học của CEO (mức độ chấp nhận rủi ro, phong cách lãnh đạo) cũng như chi tiêu R&D cụ thể của doanh nghiệp khi cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp; quy trình xử lý mô hình bảng động Two-step System GMM trên Stata để kiểm soát nội sinh; kỹ thuật phân tích và mã hoá định tính trên Atlas.ti.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ KH&CN, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp dữ liệu thực chứng đánh giá hiệu quả của chính sách ưu đãi thuế và phi thuế, làm căn cứ sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật KH&CN và các chính sách thuế liên quan đến doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp KH&CN: Cung cấp định hướng về quản trị nhân sự cấp cao và khuyến nghị tháo gỡ rào cản pháp lý khi tiếp cận các nguồn hỗ trợ của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp?
Luận án sử dụng 4 chỉ tiêu tài chính định lượng gồm: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$), Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu ($TSLNTT$) và Tỷ lệ lãi ròng ($TLLR$).

2. Phương pháp kinh tế lượng nào được sử dụng để đánh giá tác động của ưu đãi thuế tới DNKHCN trong giai đoạn 2008–2019?
Tác giả sử dụng phương pháp GMM hệ thống hai bước (Two-step System GMM) với kỹ thuật sai phân trực giao và thu gọn biến công cụ (collapsed instruments), xử lý dữ liệu bảng động gồm 83 doanh nghiệp (338–340 quan sát), vượt qua các kiểm định Arellano-Bond ($AR(1), AR(2)$) và kiểm định Hansen/Sargan về tính hợp lệ của biến công cụ.

3. Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy đặc điểm nhân khẩu học nào của CEO có tác động tích cực đến KQHĐ của doanh nghiệp?
Kết quả từ mô hình hồi quy Robust cho thấy CEO có trình độ học vấn sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ), CEO trẻ tuổi và nữ CEO có mối liên hệ tích cực, có ý nghĩa thống kê tới việc cải thiện các chỉ số tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN.

4. Rào cản lớn nhất của DNKHCN khi tiếp cận các ưu đãi phi thuế được phát hiện qua phỏng vấn định tính là gì?
Phân tích định tính trên phần mềm Atlas.ti 9 chỉ ra rằng rào cản lớn nhất nằm ở việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi và đất đai, do các quy định khắt khe về tài sản thế chấp truyền thống (trong khi tài sản của DNKHCN chủ yếu là tài sản trí tuệ chưa được định giá chuẩn hoá) cùng với quy trình thẩm định kéo dài của các Quỹ phát triển KH&CN.

5. Nghiên cứu sinh đề xuất mấy nhóm giải pháp chính để hoàn thiện chính sách ưu đãi cho DNKHCN?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: Giải pháp về truyền thông; Giải pháp về thể chế pháp lý; Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn; Giải pháp trợ giúp thương mại hoá kết quả KH&CN và mở rộng thị trường.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Dương Thị Thanh Thuỷ là công trình nghiên cứu toàn diện và có đóng góp rõ nét về lý luận lẫn thực tiễn đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa mô hình kinh tế lượng System GMM trên dữ liệu bảng 2008–2019 và phân tích định tính phỏng vấn sâu qua phần mềm Atlas.ti 9, luận án đã chứng minh một cách thuyết phục tác động của đặc điểm nhân khẩu học CEO và chính sách ưu đãi thuế đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành NCKH&PTCN. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ quốc gia.