Tác động của dịch COVID-19 tới chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Đất Thăng Long

Bài viết phân tích tác động của dịch Covid-19 đến chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Đất Thăng Long, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp thích ứng.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH MINH HỌA

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ DỊCH COVID 19

1.1. Tổng quan chiến lược kinh doanh

1.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh

1.3. Vai trò của chiến lược kinh doanh

1.4. Quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.5. Hoạch định chiến lược kinh doanh

1.6. Xây dựng các phương án chiến lược

1.7. Phân tích và lựa chọn chiến lược

1.8. Thực hiện chiến lược

1.9. Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược

1.10. Công cụ xây dựng chiến lược

1.10.1. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE matrix)

1.10.2. Ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE matrix)

1.10.3. Ma trận SWOT

1.11. Tổng quan về bất động sản

1.12. Khái niệm về bất động sản

1.13. Đặc điểm về bất động sản

1.14. Phân loại về bất động sản

1.15. Tổng quan về dịch Covid 19

1.16. Lịch sử hình thành dịch Covid 19

1.17. Các đợt dịch Covid 19 tại Việt Nam

1.18. Tác động của dịch Covid 19

1.18.1. Tác động của dịch Covid 19 tới nền kinh tế thế giới

1.18.2. Tác động của Covid 19 tới xã hội

1.18.3. Tác động của Covid 19 tới Việt Nam

2. CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID 19 TỚI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT THĂNG LONG

2.1. Tổng quan về công ty CPĐT Đất Thăng Long

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Các sản phẩm chủ yếu

2.4. Cơ cấu tổ chức

2.5. Các chiến lược kinh doanh của Thăng Long Land áp dụng từ trước khi có dịch Covid 19

2.6. Thị trường mục tiêu và phân khúc sản phẩm chính của công ty

2.7. Tác động của dịch Covid 19 tới thực trạng xây dựng và lựa chọn chiến lược Công ty cổ phần đầu tư đất Thăng Long

2.8. Thực trạng về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu chiến lược của công ty

2.9. Phân tích môi trường bên ngoài công ty

2.10. Phân tích môi trường bên trong công ty

2.11. Tổng hợp phân tích môi trường và lựa chọn chiến lược

2.12. Đánh giá chiến lược của Công ty

2.13. Kết quả đạt được

2.14. Hạn chế của Công ty

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPĐT ĐẤT THĂNG LONG

3.1. Xu hướng biến động và dự báo nhu cầu BĐS Việt Nam từ năm 2021 đến năm 2025

3.2. Thị trường BĐS chuyển hướng sang phân khúc khác

3.3. Xu hướng hợp tác

3.4. Quy phạm pháp luật Việt Nam điều chỉnh thị trường

3.5. Nhu cầu về bất động sản xanh, bất động sản thông minh tăng

3.6. Điều kiện đảm bảo an toàn và xử lý tranh chấp BĐS

3.7. Dự báo nhu cầu sử dụng sản phẩm BĐS từ nay đến năm 2025

3.8. Hướng phát triển Thăng Long Land

3.9. Hướng phát triển nguồn tài chính công ty

3.10. Định hướng khách hàng

3.11. Định hướng quy trình phát triển thương hiệu Thăng Long Land

3.12. Xây dựng chiến lược

3.12.1. Xác định mục tiêu chiến lược

3.12.2. Nội dung chiến lược đề xuất

3.12.3. Những yếu tố đảm bảo thực hiện chiến lược thành công

3.13. Các kiến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của COVID 19 đến chiến lược kinh doanh

Dịch COVID-19 đã tạo ra những biến động lớn trong nền kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực, trong đó có ngành bất động sản. Công ty Cổ phần Đầu tư Đất Thăng Long không phải là ngoại lệ. Việc hiểu rõ về tác động kinh tế của COVID-19 là rất quan trọng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

1.1. Tình hình dịch COVID 19 và ảnh hưởng đến thị trường

Dịch COVID-19 đã dẫn đến sự suy giảm mạnh mẽ trong nhu cầu bất động sản. Các biện pháp giãn cách xã hội và hạn chế đi lại đã làm giảm khả năng giao dịch và đầu tư trong lĩnh vực này.

1.2. Đặc điểm của Công ty Đầu tư Đất Thăng Long

Công ty Đầu tư Đất Thăng Long đã hoạt động trong lĩnh vực bất động sản nhiều năm. Sự thay đổi trong chiến lược kinh doanh là cần thiết để thích ứng với bối cảnh mới.

II. Những thách thức mà Công ty Đầu tư Đất Thăng Long phải đối mặt

COVID-19 đã mang đến nhiều thách thức cho Công ty Đầu tư Đất Thăng Long. Các vấn đề như giảm doanh thu, khó khăn trong việc duy trì hoạt động và áp lực từ thị trường là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Giảm doanh thu và lợi nhuận

Doanh thu của công ty đã giảm mạnh do sự sụt giảm nhu cầu từ khách hàng. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng tài chính của công ty.

2.2. Khó khăn trong việc duy trì hoạt động

Nhiều dự án bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do tình hình dịch bệnh. Công ty cần tìm ra giải pháp để duy trì hoạt động và đảm bảo nguồn lực.

III. Phương pháp điều chỉnh chiến lược kinh doanh sau COVID 19

Để vượt qua những thách thức do COVID-19 gây ra, Công ty Đầu tư Đất Thăng Long cần điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình. Việc áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp công ty phục hồi và phát triển.

3.1. Tăng cường chuyển đổi số trong kinh doanh

Chuyển đổi số là một trong những giải pháp quan trọng giúp công ty tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

3.2. Đổi mới sản phẩm và dịch vụ

Công ty cần phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại, từ đó thu hút khách hàng và tăng doanh thu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp điều chỉnh chiến lược đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Đầu tư Đất Thăng Long. Nghiên cứu cho thấy rằng công ty đã có những bước tiến trong việc phục hồi sau đại dịch.

4.1. Kết quả đạt được từ việc điều chỉnh chiến lược

Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận sau khi áp dụng các biện pháp mới. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc điều chỉnh chiến lược.

4.2. Những bài học rút ra từ COVID 19

COVID-19 đã dạy cho công ty nhiều bài học quý giá về sự linh hoạt và khả năng thích ứng trong kinh doanh. Những bài học này sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của Công ty Đầu tư Đất Thăng Long

Tương lai của Công ty Đầu tư Đất Thăng Long phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt sẽ giúp công ty vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

5.1. Tầm nhìn dài hạn của công ty

Công ty cần xác định rõ tầm nhìn dài hạn để định hướng cho các hoạt động kinh doanh trong tương lai, từ đó tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần chú trọng đến phát triển bền vững, không chỉ trong kinh doanh mà còn trong các hoạt động xã hội và môi trường.

14/07/2025
Tác động của dịch covid 19 tới chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư đất thăng long

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo chiến lược. Các mục tiêu được xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp đạt được thành công. b) Đánh giá môi trường bên ngoài Mục tiêu của việc đánh giá môi trường bên ngoài là đề ra danh sách tóm gọn những cơ hội từ môi trường mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những nguy cơ cũng từ môi trường đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh nghiệp mà có cần phải tránh. Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (môi trường ngành).

Môi trường vĩ mô: Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị- pháp luật, yếu tố kỹ thuật -công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác. Môi trường chính trị - Sự ổn định chính trị - Hệ thống văn bản pháp luật hoàn thiện - Luật cạnh tranh chống độc quyền - Các chính sách thuế - Luật lao động - Các quy định về an toàn và bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường - Quy tắc trong thương mại quốc tế 9 Môi trường kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế - Chính sách tiền tệ - Tỷ giá lạm phát - Chính sách tài khóa - Chu kỳ kinh tế Môi trường xã hội - Tốc độ gia tăng dân số và tháp tuổi - Phân phối thu nhập - Sự di dân và nguồn lao động - Lối sống và những quan niệm về giá trị - Bình đẳng giới - Giáo dục và quan niệm về sự nghiệp Môi trường công nghệ - Chính sách phát triển của công nghệ khoa học - Vòng đời của công nghệ, sản phẩm dịch vụ - Mức tiêu hao và chi phí sử dụng năng lượng Môi trường vi mô (môi trường ngành) Khách hàng - Chi phí chuyển đổi của người mua thấp - Người mua lớn và mức độ quan trọng của người bán - ít khách hàng có khả năng gây sức ép cho người bán - Người mua tạo uy tín cho người bán - Số lượng và chất lượng người mua tăng lên - Làn sóng nhu cầu của người mua tạo ra sức mạnh của người bán 10 Nhà cung cấp - Một số nhà cung cấp có các sản phẩm khác biệt - Có nhiều nhà cung cấp bán với các giá khác nhau trên thị trường - Các sản phẩm đầu vào có khả năng thay thế tốt và các sản phẩm cải tiến Đối thủ cạnh tranh - Đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng cả về số lượng và quy mô - Các DN mới xâm nhập vào các phân khúc mà công ty chưa khai thác - Các đối thủ cạnh tranh đưa ra các chiến thuật mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Sản phẩm thay thế - Sản phẩm thay thế hấp dẫn hơn về giá cả - Sản phẩm thay thế mới có các tính năng mới lạ, chức năng hoạt động tương đối hoặc tốt hơn sản phẩm hiện tại. Phân tích môi trường vi mô là xem xét các yếu tố xuất hiện trong ngành sản xuất kinh doanh quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó.

Đây còn gọi là môi trường cạnh tranh vì nó gắn bó trực tiếp từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra tại môi trường này. c) Đánh giá môi trường bên trong Tất cả các tổ chức đều có thế mạnh và điểm yếu trong những bộ phận chức năng của nó. Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc đều yếu như nhau trên mọi lĩnh vực. Những điểm mạnh/ điểm yếu, những cơ hội/ thách thức rõ ràng đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu và chiến lược.

Đánh giá môi trường nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt của công ty, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng như điểm yếu mà công ty còn mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những điểm mạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại. Để tổng hợp quá trình phân tích trên thì việc sử dụng ma trận SWOT là hợp lý và cần thiết. 11 Nguồn nhân lực - Ban giám đốc doanh nghiệp - Đội ngũ cán bộ quản lý - Đội ngũ cán bộ công nhân viên đang làm việc cho công ty Tài chính - Sức mạnh về tài chính là thế mạnh cho tổ chức trong quán trình cạnh tranh và nếu tố này bị hạn chế sẽ gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Marketing Marketing là hoạt động không thể thiếu của mỗi Doanh nghiệp, bất kể bạn đang hoạt động trong lĩnh vực hay ngành hàng gì.

Khi được thực hiện một cách chính xác và bài bản, marketing có thể nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu của bạn, định vị công ty của bạn là vị trí cao trong tâm trí khách hàng và cuối cùng, đem đến những khách hàng tiềm năng và doanh số cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, có một sự thật là không phải lúc nào chiến dịch Marketing cũng hoạt động một cách hiệu quả. Hoạt động quản trị Đối với một tổ chức, đơn vị hay cao hơn là một quốc gia, cộng đồng, công việc quản trị đều đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Riêng đối với một doanh nghiệp thì quản trị tốt sẽ giúp cho các hoạt động trong doanh nghiệp diễn ra hiệu quả hơn, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.

Doanh nghiệp phải xây dựng, duy trì nề nếp văn hoá đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Công nghệ Công nghệ của doanh nghiệp phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Công nghệ ngày nay là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp. Công nghệ của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quyết 12 định khả năng thâm nhập thị trường của sản phẩm cũng như có ảnh hưởng lớn đến khả năng xây dựng lòng trung thành của khách hàng.

Khả năng nghiên cứu và phát triển công nghệ cũng như khả năng cập nhật và ứng dụng công nghệ mới làm cho doanh nghiệp có thể nâng cao được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ phù hợp với sự biến động của trình độ tiêu dùng của thị trường. Đây cũng là một trong các yếu tố được xem xét để đánh giá khả năng đổi mới và cải tiến sản phẩm cũng như khả năng phát triển sản phẩm mới trong một doanh nghiệp. Tất cả chúng ta đều biết rằng bất kỳ sản phẩm nào cũng sẽ lỗi thời và phải loại bỏ để nhường chỗ cho các sản phẩm mới phù hợp hơn. Nếu doanh nghiệp không có khả năng cải tiến và phát triển sản phẩm mới thì con đường phát triển bền vững của doanh nghiệp cũng coi như bị chặn đứng.

Công nghệ ngày nay được hiểu theo nghĩa rộng chứ không chỉ hiểu công nghệ là dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị. Trong phạm vi của nó, công nghệ còn bao gồm cả con người. Do đó, chiến lược nâng cấp công nghệ mới của doanh nghiệp phải đi liền với các chiến lược về con người, chiến lược đào tạo và tái đào tạo người lao động. Thương hiệu Ngày nay, thương hiệu đóng một vai trò quan trọng với doanh nghiệp trong cả marketing và kinh doanh.

Thương hiệu đã lớn hơn nhiều so với vai trò là một nhãn hiệu, slogan, hình ảnh hay sản phẩm của thương hiệu mà thương hiệu còn là một giá trị, một niềm tin, một sự cam kết đối với khách hàng. Có rất nhiều yếu tố để tạo nên thương hiệu của một Công ty, ví dụ như chất lượng sản phẩm, hình ảnh công ty thể hiện ra bên ngoài, nhân viên, người lãnh đạo. Xây dựng các phương án chiến lược Chiến lược kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa mãn khách hàng như thế nào? Ba quyết định này được thể hiện cụ thể trong các chiến 13 lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược cạnh tranh và chiến lược đầu tư. Phân tích và lựa chọn chiến lược: Mục tiêu của việc phân tích và lựa chọn chiến lược chính là việc thiết lập nên các mục tiêu dài hạn và tạo ra các chiến lược thay thế, lựa chọn ra trong số đó một vài chiến lược theo đuổi.

Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm định ra hàng loạt những hành động mà nó có thể giúp cho công ty đạt tới sứ mệnh cũng như các mục tiêu mà nó đã đặt ra. Thực hiện chiến lược Đây là giai đoạn rất quan trọng để biến những chiến lược được hoạch định thành những hành động cụ thể. Thực thi chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp, tác động tới cả các phòng ban và bộ phận chức năng. Đối với thực thi chiến lược kỹ năng của mỗi cá nhân là vô cùng cần thiết.

Thực thi chiến lược bao gồm phát triển chiến lược như ngân sách hỗ trợ, các chương trình văn hóa công ty, kết nối với hệ thống động viên khuyến khích và khen thưởng cán bộ công nhân viên. Việc thực thi chiến lược có thành công hay không những chỉ phụ thuộc vào chất lượng chiến lược mà còn phụ thuộc vào khả năng thúc đẩy nhân viên của nhà quản trị. Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược Trong quá trình thực hiện chiến lược cần phải thường xuyên tổ chức kiểm tra xem xét các chiến lược đó có được tiến hành như dự định hay không? Có nhiều nguyên nhân khiến cho một chiến lược nào đó không thể đạt được mục tiêu đề ra. Những nguyên nhân này do biến đổi về hoàn cảnh môi trường hoặc do không thu hút được nguồn nhân lực.

Do vậy cần thông qua các hệ thống thông tin phản hồi và các biện pháp kiểm tra để theo dõi đánh giá việc thực hiện. Công cụ xây dựng chiến lược: 1. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE matrix) Gọi tổng điểm quan trọng là X. 14 Trong ma trận EFE: Tổng điểm 1,0 < X < 4,0 0 < X < 2,5: Doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội, tránh né được nguy cơ.

X = 2,5: Trung bình 2,5 < X < 4,0: Doanh nghiệp đang phản ứng tốt với đe dọa và cơ hội từ MT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của COVID-19 đến chiến lược kinh doanh của Công ty Đầu tư Đất Thăng Long" phân tích những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của công ty này do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tác giả chỉ ra rằng, trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, công ty đã phải điều chỉnh các chiến lược đầu tư và phát triển để thích ứng với tình hình mới. Những điểm chính bao gồm việc tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý dự án, thay đổi phương thức tiếp cận khách hàng, và tập trung vào các phân khúc thị trường tiềm năng hơn. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà COVID-19 đã tác động đến một doanh nghiệp cụ thể, mà còn giúp độc giả hiểu rõ hơn về các chiến lược kinh doanh linh hoạt trong thời kỳ khủng hoảng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực bất động sản, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, nơi phân tích các yếu tố quyết định trong đầu tư bất động sản. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố tác động đến giá đất ở đô thị tại quận 9, thành phố Hồ Chí Minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về biến động giá đất trong bối cảnh hiện tại. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư bất động sản tại TP.HCM, để có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố tác động đến đầu tư trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những góc nhìn đa dạng và sâu sắc hơn về thị trường bất động sản trong thời kỳ biến động.