Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Hạnh, chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 62 85 01 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà và PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội vào năm 2014.
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam đặt ra yêu cầu tất yếu về việc chuyển đổi một phần quỹ đất nông nghiệp sang phát triển đô thị, khu công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Huyện Văn Lâm được tái lập từ ngày 01/9/1999, nằm ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh). Với tổng diện tích tự nhiên 7.443,25 ha gồm 11 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 10 xã), huyện sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 5A, tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng cùng các tuyến đường tỉnh 19, 19b, 196, 198, 206. Vị trí địa lý này tạo điều kiện cho huyện tiếp nhận nguồn vốn đầu tư và chuyển đổi đất đai nhanh chóng. Tuy nhiên, quá trình thu hồi đất sản xuất nông nghiệp diễn ra ồ ạt đã tạo áp lực lớn lên việc làm, thu nhập, tổ chức đời sống xã hội của nông dân và làm gia tăng nguy cơ suy thoái môi trường nông thôn. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình đánh giá thực nghiệm toàn diện, định lượng về mối quan hệ giữa tỷ lệ chuyển đổi đất đai với các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường lý hóa tại địa bàn cấp huyện ven đô.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Xác định tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất đai và vấn đề sử dụng đất; nông dân và người sử dụng đất; các yếu tố tác động đến nông nghiệp, nông thôn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (1 thị trấn và 10 xã).
- Phạm vi thời gian: Các vấn đề liên quan đến đối tượng và địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 1999 - 2012; số liệu hiện trạng sử dụng đất và kết quả điều tra hộ thực hiện năm 2010; thời gian lấy mẫu phân tích đất và nước thực hiện năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn hướng trọng tâm:
-
Lý luận về sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: Tác giả trích dẫn định nghĩa cơ cấu, chuyển đổi, sử dụng đất đai từ Viện Ngôn ngữ học (2006); các phân tích về xung đột lợi ích sử dụng đất giữa cá nhân và cộng đồng của Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (1996); các nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian của Lê Xuân Thảo (2004) và Lê Quốc Doanh (2004). Trên bình diện quốc tế, luận án điểm lại các nghiên cứu về biến đổi bề mặt đất do con người tác động của Foley và DeFries (2005), Gibbs và Ruesch (2010), Lambin và Geist (2003), Morton và DeFries (2006), Lambin và Turner (2001), Grau và Aide (2008), Wilkie và Eckelmann (2002), FAO (1995, 2001), Turner và cộng sự (1995), Meyer và Turner (1996), Moser (1996), Skole (1994), Chapin và Kaiser (1979), William và cộng sự (2005), Clawson (1982), Wolman (1987), Helen (2008), UN-ESCAP (2000).
-
Lý thuyết và mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn: Luận án điểm lại mô hình kinh tế học nhị nguyên của Arthur Lewis; nghiên cứu của Nguyễn Văn Bích (2007); ba mô hình phát triển nông nghiệp nông thôn gồm: mô hình nông trang nhỏ sử dụng tiến bộ kỹ thuật (Ellis và Biggs; IFAD, 2001; Mandl và cộng sự, 2007), mô hình hiện đại hóa có can thiệp ngoại sinh tại EU (Nemes, 2005; Arnalte và Ortiz, 2003; Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012) và mô hình hướng nội dựa vào nguồn lực bản địa (Mandl và cộng sự, 2007). Về kinh tế chính trị, tác giả vận dụng học thuyết địa tô của Các Mác (địa tô chênh lệch 1, địa tô chênh lệch 2, địa tô tuyệt đối) và các phân tích của Đặng Hùng Võ, Nguyễn Đức Khả (2007) về mối quan hệ giữa công nghiệp hóa với chuyển dịch đất đai.
-
Kinh nghiệm quốc tế và chuyển đổi đất đai tại Việt Nam: Tác giả tổng hợp kinh nghiệm chuyển đổi đất đai của Trung Quốc (Lê Du Phong, 2005; Ngân hàng Thế giới, 2009), Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Lê Du Phong, 2005) và Hà Lan (Nguyễn Thị Tố Quyên, 2012). Tại Việt Nam, các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005a, 2005b, 2010b), Tổng cục Thống kê (2010), Đặng Kim Sơn (2001), Marsh và Aulay (2007) được sử dụng để làm rõ thực trạng giảm đất lúa và gia tăng đất phi nông nghiệp trong thời kỳ 2000 - 2010.
-
Tác động kinh tế, xã hội và môi trường của chuyển đổi đất đai: Tác giả kế thừa kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học Lao động Xã hội (2009), Vũ Văn Nâm (2009), Lê Hữu Nghĩa và Lê Ngọc Hùng (2012), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2009, 2010), Hoàng Xuân Phương (2008), Vũ Năng Dũng (2005), Nguyễn Danh Sơn (2010), Viện Nghiên cứu Khoa học và dạy nghề (2011), Phạm Thị Tuệ (2011).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ phân tích định tính hoặc thống kê mô tả đơn lẻ từng khía cạnh kinh tế, việc làm hoặc ô nhiễm trên diện rộng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về phương pháp đánh giá tích hợp, lượng hóa mức độ tác động của tỷ lệ thu hồi đất đến kinh tế, xã hội và môi trường lý hóa tại một địa bàn cấp huyện thông qua việc thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản ($Y = aX + b$) và kiểm chứng thực nghiệm các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại chỗ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết địa tô của Các Mác, lý thuyết kinh tế nhị nguyên (Arthur Lewis) và quan điểm chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất: chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là sự thay đổi mục đích sử dụng đất đai nhằm đạt được hiệu quả cao hơn, phù hợp với các điều kiện và cơ hội sản xuất khác nhau.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 9 phương pháp kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động đất đai từ niên giám thống kê, báo cáo của UBND huyện Văn Lâm và tỉnh Hưng Yên qua các năm.
- Phương pháp phân vùng và chọn điểm nghiên cứu: Phân chia huyện thành các tiểu vùng dựa trên tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi và đặc điểm phát triển công nghiệp, làng nghề để chọn các điểm khảo sát đại diện.
- Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân tại các xã đại diện thuộc các tiểu vùng (chọn mẫu theo Bảng 2.1).
- Phương pháp lựa chọn theo dõi mô hình sử dụng đất: Khảo sát, theo dõi các mô hình canh tác nông nghiệp thực tế trên địa bàn nhằm đánh giá hiệu quả phục vụ đề xuất hướng sử dụng.
- Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất: Đánh giá hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất GTSX, chi phí sản xuất CPSX, giá trị gia tăng GTGT, thu nhập), hiệu quả xã hội (ngày công lao động, giải quyết việc làm) và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT).
- Phương pháp lấy mẫu phân tích: Thu thập mẫu đất nông nghiệp và mẫu nước mặt tại các khu vực nghiên cứu trong năm 2010; phân tích các chỉ tiêu lý hóa học của đất, hàm lượng kim loại nặng (Cu, Pb) và chất lượng nước mặt trong phòng thí nghiệm, so sánh với Tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN).
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, lao động, hạ tầng, môi trường trước và sau khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; so sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2010 với quy hoạch được duyệt.
- Phương pháp đánh giá tác động: Kết hợp đánh giá định tính và định lượng về các biến đổi kinh tế, xã hội, môi trường do thu hồi đất.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán hệ số tương quan ($r$) và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đơn giản $Y = aX + b$ (với $X$ là tỷ lệ mất đất tại các tiểu vùng, $Y$ là các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường) theo bảng phân cấp mức độ ảnh hưởng (Bảng 2.2).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về đất đai, cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, chỉ rõ 5 nhóm nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi gồm: định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; nhân tố thị trường và nhu cầu tiêu thụ; nguồn lực (vị trí địa lý, tài nguyên đất, dân số, lao động, vốn đầu tư); cơ chế quản lý của Nhà nước; khoa học công nghệ. Tác giả tổng quan các lý thuyết kinh tế học nhị nguyên và 3 mô hình phát triển nông thôn trên thế giới (mô hình nông trang nhỏ, mô hình hiện đại hóa từ bên ngoài, mô hình hướng nội); phân tích lý thuyết địa tô trong quan hệ sử dụng đất. Chương này cũng đúc kết kinh nghiệm chuyển dịch đất đai của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hà Lan và phân tích thực trạng chuyển dịch tại Việt Nam thời kỳ 2000 - 2010 (cả nước giảm 348 nghìn ha đất trồng lúa, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 3.705 nghìn ha với 100 nghìn ha đất công nghiệp). Tác giả tổng hợp các tác động hai mặt của quá trình chuyển đổi đất đai đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thu nhập, việc làm, hạ tầng nông thôn cũng như các tác động tiêu cực như giảm đất nông nghiệp màu mỡ, bẫy tiểu nông, gia tăng thất nghiệp và ô nhiễm môi trường.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 xác định 5 nội dung nghiên cứu chính: (1) Đặc điểm vùng nghiên cứu; (2) Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Văn Lâm; (3) Đánh giá tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường; (4) Kiểm chứng theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp; (5) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực hiện 9 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu, phân vùng chọn điểm, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi phỏng vấn hộ gia đình (Bảng 2.1), theo dõi mô hình, tính toán hiệu quả sử dụng đất, lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với đất và nước mặt, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá tác động và phương pháp xử lý số liệu bằng mô hình hồi quy tuyến tính $Y = aX + b$ cùng hệ số tương quan $r$ phân cấp theo Bảng 2.2.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được tại huyện Văn Lâm:
- Đặc điểm địa bàn và thực trạng chuyển đổi đất đai (2000 - 2010): Huyện có diện tích tự nhiên 7.443,25 ha. Giai đoạn 2000 - 2010, diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh do chuyển đổi sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, khu cụm công nghiệp và hạ tầng giao thông. Trong nội bộ đất nông nghiệp, có sự dịch chuyển giảm đất trồng lúa để chuyển sang các loại hình sử dụng đất chuyên màu, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản. Tác giả đối chiếu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 với quy hoạch sử dụng đất (Bảng 3.4).
- Tác động về kinh tế: Chuyển đổi đất đai thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp trên diện tích còn lại thông qua thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi (Bảng 3.6). Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với các loại hình sử dụng đất chính có sự phân hóa rõ nét (Bảng 3.7). Thu nhập bình quân của hộ gia đình sau chuyển đổi tăng lên (Bảng 3.8); mức chi tiêu bình quân của nhân khẩu/tháng tăng (Bảng 3.9, Hình 3.5, Hình 3.6); tuy nhiên tỷ trọng và quy mô vốn đầu tư của hộ nông dân cho sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm sút (Bảng 3.10, Bảng 3.11).
- Tác động về xã hội: Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm, lao động công nghiệp và dịch vụ tăng (Bảng 3.12). Việc làm của nông dân có sự biến đổi lớn (Bảng 3.13, Bảng 3.18). Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được đo lường qua khả năng thu hút lao động (Bảng 3.14). Kết cấu hạ tầng nông thôn có sự cải thiện rõ rệt: tỷ lệ hộ dùng điện thắp sáng đạt mức cao (Bảng 3.15), điều kiện trường học được nâng cấp (Bảng 3.16), hạ tầng nông thôn được củng cố (Bảng 3.17). Việc sử dụng tiền bồi thường đất chủ yếu dành cho xây dựng nhà ở, mua sắm đồ dùng lâu bền và tiêu dùng, tỷ lệ đầu tư cho học nghề hay kinh doanh còn hạn chế (Hình 3.8). Quá trình đô thị hóa cũng làm phát sinh các xáo trộn trong quan hệ gia đình, quan hệ xã hội (Bảng 3.19) và gây sức ép lên tình hình an ninh trật tự địa bàn (Bảng 3.20).
- Tác động về môi trường: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng kéo theo mức độ bón phân hóa học gia tăng (Bảng 3.22). Phân tích tính chất lý hóa học của đất (Bảng 3.23) và hàm lượng kim loại nặng tổng số (Bảng 3.24, Hình 3.9, Hình 3.11) ghi nhận sự tích lũy Đồng (Cu) và Chì (Pb) tại một số vùng đất nông nghiệp liền kề khu công nghiệp. Kết quả phân tích nước mặt cho thấy dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và kim loại (Bảng 3.25). Lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn 2006 và dự báo đến năm 2020 (Hình 3.12).
- Mức độ tác động qua phân tích tương quan và hồi quy: Luận án thiết lập ma trận tương quan giữa tỷ lệ mất đất tại các tiểu vùng ($X$) với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường ($Y$) qua phương trình tuyến tính $Y = aX + b$ (Bảng 3.26). Tác giả tổng hợp các tồn tại, nguyên nhân và giải pháp chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 (Bảng 3.27).
- Kiểm chứng các mô hình sử dụng đất: Đánh giá hiệu quả kinh tế (Bảng 3.29), hiệu quả xã hội (Bảng 3.30) và hiệu quả tổng hợp (Bảng 3.31) của các mô hình theo dõi (Bảng 3.28) để xác định các mô hình canh tác nông nghiệp có triển vọng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp về chính sách; (2) Nhóm giải pháp về kinh tế; (3) Nhóm giải pháp về xã hội; (4) Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm chính của luận án tại huyện Văn Lâm:
| STT |
Nhóm nội dung |
Các chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án |
Kết quả và biểu hiện chính |
| 1 |
Hiện trạng và biến động đất đai |
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4; Hình 3.2, 3.3 |
Diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh do thu hồi cho khu, cụm công nghiệp; nội bộ đất nông nghiệp chuyển mạnh từ lúa sang rau màu, cây ăn quả, thủy sản. |
| 2 |
Tác động kinh tế |
Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11; Hình 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 |
GTSX nông nghiệp tăng; hiệu quả kinh tế các LUT chuyên canh tăng; thu nhập và chi tiêu bình quân của hộ tăng; vốn đầu tư của hộ cho nông nghiệp giảm. |
| 3 |
Tác động xã hội |
Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20; Hình 3.8 |
Chuyển dịch cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp; hạ tầng điện, trường học, đường sá cải thiện; nảy sinh thiếu việc làm ở lao động lớn tuổi; tiền bồi thường ít vào sản xuất. |
| 4 |
Tác động môi trường |
Bảng 3.21, 3.22, 3.23, 3.24, 3.25; Hình 3.9, 3.11, 3.12 |
Bón phân vô cơ tăng; xuất hiện ô nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb) trong đất và nước mặt gần KCN; lượng chất thải rắn gia tăng mạnh. |
| 5 |
Lượng hóa tác động tương quan |
Bảng 3.26; Phương trình $Y = aX + b$, hệ số $r$ |
Tỷ lệ mất đất ($X$) tương quan thuận chặt/rất chặt với thu nhập, hạ tầng; tương quan nghịch yếu với vốn đầu tư nông nghiệp, thiết chế xã hội và môi trường. |
| 6 |
Kiểm chứng mô hình và giải pháp |
Bảng 3.27, 3.28, 3.29, 3.30, 3.31 |
Xác định hiệu quả kinh tế, xã hội của các mô hình canh tác nông nghiệp theo dõi; xây dựng 4 nhóm giải pháp (chính sách, kinh tế, xã hội, môi trường). |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp mới cụ thể về mặt khoa học và thực tiễn:
-
Đóng góp mới về mặt phương pháp luận và lý luận:
- Luận án đã chỉ ra được các tác động tích cực và tiêu cực, lượng hóa mối quan hệ và mức độ tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến nông nghiệp, nông thôn huyện Văn Lâm thông qua việc nghiên cứu mối tương quan giữa tỷ lệ thu hồi đất với các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường dựa trên mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản ($Y = aX + b$).
- Rút ra quy luật vận động: Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm và nông dân giảm dần đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, thu nhập và mức sống của người dân vẫn ngày càng được nâng cao. Việc giảm dần việc làm thuần nông và thay thế bằng các ngành nghề phi nông nghiệp là biểu hiện tích cực, song tình trạng một bộ phận người dân bị mất sinh kế do mất đất là biểu hiện tiêu cực.
- Ứng dụng trị số $r$ và phương trình $Y = aX + b$ chứng minh: Tỷ lệ mất đất ($X$) và các biến số kinh tế - xã hội ($Y$) có quan hệ tỷ lệ thuận và tương quan chặt, rất chặt ở cả 2 tiểu vùng đối với thu nhập bình quân đầu người, nguồn thu nhập, chuyển đổi nghề nghiệp, cơ sở hạ tầng nông thôn; đồng thời tỷ lệ nghịch và tương quan yếu với vốn đầu tư cho nông nghiệp, thiết chế xã hội truyền thống và chất lượng môi trường nông thôn.
-
Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp:
- Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tác động kinh tế hộ, biến đổi việc làm, chất lượng đất lý hóa, mức độ tích lũy kim loại nặng (Cu, Pb) và chất lượng nước mặt tại huyện Văn Lâm năm 2010.
- Kết quả theo dõi các mô hình sử dụng đất cung cấp cơ sở lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế, xã hội tổng hợp cao cho vùng ven đô.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi: hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ sinh kế; giải pháp kinh tế chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi có giá trị gia tăng cao; giải pháp xã hội về đào tạo nghề gắn sát nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn (thay vì các nghề thủ công truyền thống kém hiệu quả); giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước và quản lý chất thải rắn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực địa của luận án chỉ tập trung trong ranh giới hành chính của 11 xã, thị trấn thuộc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Khung thời gian thu thập số liệu hiện trạng và phân tích mẫu đất, nước chuyên sâu được chốt mốc năm 2010 (trong giai đoạn nghiên cứu 1999 - 2012). Mặt khác, mô hình toán lượng hóa tác động sử dụng trong luận án là mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến giữa tỷ lệ mất đất với từng chỉ tiêu riêng lẻ, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến phức hợp để xem xét tác động đồng thời của nhiều nhân tố phi đất đai.
Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án gợi mở việc mở rộng không gian nghiên cứu sang các địa bàn ven đô lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tốc độ công nghiệp hóa tương đồng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2012, áp dụng mô hình hồi quy đa biến kết hợp công nghệ thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để mô phỏng, dự báo không gian biến động đất đai và mức độ phát tán ô nhiễm môi trường nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý đất đai, Khoa học Môi trường, Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có thể tham khảo Chương 1 về cơ sở lý luận chuyển đổi đất đai, lý thuyết địa tô của Mác và các mô hình phát triển nông thôn trên thế giới; tham khảo Chương 2 về quy trình thiết kế bảng hỏi điều tra hộ nông dân ven đô, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các loại hình sử dụng đất và phương pháp lấy mẫu phân tích lý hóa đất, nước.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu: Có thể tham khảo cách tiếp cận lượng hóa mức độ tác động của tỷ lệ thu hồi đất đến kinh tế, xã hội, môi trường bằng mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản ($Y = aX + b$) và hệ số tương quan $r$ tại Chương 3.
- Cán bộ quản lý, người làm chính sách tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện/tỉnh): Có thể tham khảo số liệu thực trạng chuyển đổi đất đai, kết quả theo dõi các mô hình sử dụng đất nông nghiệp và 4 nhóm giải pháp thực tiễn tại Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng chính sách đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các khu, cụm công nghiệp nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Việc thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Văn Lâm có mối quan hệ tương quan như thế nào với thu nhập và chi tiêu của người dân?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính $Y = aX + b$ và hệ số tương quan $r$ (Bảng 3.26) cho thấy tỷ lệ mất đất ($X$) và thu nhập bình quân đầu người ($Y$) có quan hệ tỷ lệ thuận và tương quan chặt, rất chặt ở cả 2 tiểu vùng. Mặc dù đất nông nghiệp bị thu hẹp và vốn đầu tư cho nông nghiệp giảm, thu nhập và mức chi tiêu bình quân của người dân sau chuyển đổi vẫn tăng lên nhờ tiếp cận các nguồn thu nhập mới từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và kinh doanh phi nông nghiệp.
2. Tác động của chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đối với lao động và việc làm tại huyện Văn Lâm biểu hiện ra sao?
Về mặt tích cực, chuyển đổi đất đai thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, giảm tỷ trọng lao động thuần nông và tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ (Bảng 3.12). Về mặt tiêu cực, một bộ phận nông dân bị thu hồi tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc mất sinh kế; công tác đào tạo nghề tại địa phương giai đoạn trước còn bất cập do đào tạo các nghề truyền thống (thêu ren, mây tre đan, thú y) không phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đóng trên địa bàn (chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực điện tử dân dụng, công nghiệp nhẹ).
3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất và nước tại vùng nghiên cứu ghi nhận những vấn đề gì?
Kết quả phân tích mẫu năm 2010 ghi nhận việc thâm canh tăng vụ làm tăng lượng phân bón vô cơ (Bảng 3.22); trong đất nông nghiệp tại khu vực chịu ảnh hưởng của các khu, cụm công nghiệp đã xuất hiện sự tích lũy kim loại nặng như Đồng (Cu) và Chì (Pb) tổng số (Bảng 3.24, Hình 3.9, Hình 3.11); chất lượng nguồn nước mặt có dấu hiệu suy thoái (Bảng 3.25) và lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn gia tăng nhanh chóng (Hình 3.12).
4. Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình chuyển đổi đất đai của Trung Quốc và Việt Nam được luận án phân tích là gì?
Theo tổng quan của luận án (dẫn theo Lê Du Phong, 2005 và Ngân hàng Thế giới, 2009), sự khác nhau thể hiện ở bước thu hồi đất: tại Trung Quốc, đất thu hồi thuộc quyền quản lý của các hợp tác xã nông nghiệp; trong khi tại Việt Nam, đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ dự án công nghiệp, đô thị chủ yếu thuộc quyền sử dụng đất được giao của hộ gia đình, cá nhân.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao hiệu quả chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại địa phương?
Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp về chính sách (hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ sinh kế); (2) Nhóm giải pháp về kinh tế (chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các mô hình có giá trị gia tăng cao); (3) Nhóm giải pháp về xã hội (đổi mới đào tạo nghề theo đúng nhu cầu doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động mất đất); (4) Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái (kiểm soát nguồn thải công nghiệp, xử lý chất thải rắn và giảm thiểu ô nhiễm hóa chất nông nghiệp).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2014) là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, phản ánh toàn diện thực trạng và tác động nhiều chiều của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2010. Bằng việc kết hợp điều tra xã hội học, phân tích thí nghiệm môi trường và mô hình hóa tương quan tuyến tính ($Y = aX + b$), luận án đã làm rõ quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trước áp lực thu hồi đất nông nghiệp. Các kết quả kiểm chứng mô hình sử dụng đất cùng hệ thống giải pháp 4 nhóm được đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý đất đai và định hướng phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn tại các vùng ven đô trong tiến trình công nghiệp hóa.