Tác động của chính sách miễn giảm học phí đến tỷ lệ học sinh đến trường tại Đồng bằng sông Cửu Long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của chính sách miễn giảm học phí đến tỷ lệ tới trường của học sinh THCS và THPT tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phạm vi thời gian

1.5.2. Phạm vi không gian

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT QUẢ MONG ĐỢI

1.8. CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm & các vấn đề liên quan đến trẻ em

2.2. Giáo dục là gì?

2.3. Chương trình giáo dục

2.4. Chính sách miễn, giảm học phí được quy định như thế nào

2.5. MỤC TIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.6. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ GIÁO DỤC

2.6.1. Lý thuyết mẫu về đầu tư chất xám

2.6.2. Mô hình về quyết định đầu tư giáo dục của hộ gia đình

2.6.3. Lý thuyết về mối quan hệ giữa di cư lao động với giáo dục

2.6.4. Lý thuyết về mối quan hệ của di cư với lao động trẻ em

2.7. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG CỦA HỌC SINH

2.7.1. Miễn giảm học phí

2.7.2. Giới tính của trẻ em

2.7.3. Trình độ học vấn của chủ hộ

2.7.4. Công việc chính của chủ hộ

2.7.5. Thu nhập bình quân đầu người/tháng

2.7.6. Tỷ lệ phụ thuộc

2.7.7. Khu vực sống

2.7.8. Giới tính của chủ hộ

2.7.9. Tình trạng hôn nhân của chủ hộ

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. SỐ LIỆU SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU

3.2. KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Phân tích hồi quy đa biến

3.3.3. Mô hình Probit với phương pháp ước lượng PSM để đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của trẻ em

3.3.3.1. Phương pháp ước lượng PSM
3.3.3.2. Phương pháp chọn đối tượng so sánh trong phương pháp PSM

3.3.4. Mô hình Tobit với phương pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của trẻ em

3.3.4.1. Phương pháp ước lượng mô hình
3.3.4.2. Tác động biên của mô hình Tobit

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐBSCL

4.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐBSCL

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Dân số và sự phân bố dân cư

4.1.3. Thành phần dân tộc

4.1.4. Mức sống người dân

4.1.5. Tình hình kinh tế - xã hội

4.1.6. Đặc trưng văn hóa

4.2. THỰC TRẠNG NỀN GIÁO DỤC VÀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ

4.2.1. Tình hình giáo dục

4.2.2. Trình độ về học vấn

4.2.3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật

4.2.4. Thực trạng chính sách miễn giảm học phí

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

5.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐƠN

5.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ ĐẾN TRƯỜNG VỚI CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

5.3.1. So sánh giá trị trung bình của 2 mẫu độc lập

5.3.2. Phân tích phương sai

5.3.3. KẾT QUẢ CHẠY HỒI QUI

5.3.3.1. Chạy mô hình probit với phương pháp ước lượng PSM để đánh giá tác động của chính sách miễn, giảm học phí đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
5.3.3.2. Chạy mô hình Tobit với phương pháp ước lượng MLE để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đến trường của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông
5.3.3.3. Một số kiểm định mô hình
5.3.3.4. Ý nghĩa & tác động của các biến trong mô hình

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & HÀM Ý CHÍNH SÁCH

6.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

6.2. GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU

Tài liệu tham khảo

Phụ lục kết quả xử lý và chạy mô hình

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của chính sách miễn giảm học phí

Chính sách miễn giảm học phí đã trở thành một trong những công cụ quan trọng nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường, đặc biệt là ở các vùng khó khăn như Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng này nổi tiếng với những khó khăn về kinh tế và xã hội, dẫn đến tỷ lệ học sinh bỏ học cao. Việc áp dụng chính sách này không chỉ giúp giảm gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình mà còn khuyến khích trẻ em đến trường nhiều hơn. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của chính sách miễn giảm học phí đến tỷ lệ học sinh đến trường tại khu vực này.

1.1. Chính sách miễn giảm học phí và mục tiêu giáo dục

Chính sách miễn giảm học phí được thiết kế nhằm tạo điều kiện cho học sinh, đặc biệt là những em có hoàn cảnh khó khăn, có thể tiếp cận giáo dục. Mục tiêu chính của chính sách này là nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường, giảm thiểu tình trạng bỏ học, và cải thiện chất lượng giáo dục tại Đồng bằng sông Cửu Long.

1.2. Tình hình giáo dục tại Đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng có tỷ lệ học sinh đến trường thấp nhất cả nước. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, bao gồm điều kiện kinh tế khó khăn, thiếu cơ sở vật chất, và sự thiếu hụt thông tin về các chính sách hỗ trợ giáo dục. Việc miễn giảm học phí có thể là một giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng này.

II. Vấn đề và thách thức trong giáo dục tại Đồng bằng sông Cửu Long

Mặc dù chính sách miễn giảm học phí đã được triển khai, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường. Các vấn đề như nghèo đói, thiếu thông tin, và sự phân biệt giới tính trong giáo dục vẫn tồn tại. Những thách thức này cần được giải quyết để chính sách phát huy hiệu quả.

2.1. Tình trạng nghèo đói và ảnh hưởng đến giáo dục

Nghèo đói là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ học sinh bỏ học cao tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiều gia đình không đủ khả năng chi trả cho các khoản phí giáo dục, ngay cả khi đã có chính sách miễn giảm học phí. Điều này dẫn đến việc trẻ em phải bỏ học để hỗ trợ gia đình.

2.2. Thiếu thông tin về chính sách giáo dục

Nhiều phụ huynh không nắm rõ thông tin về chính sách miễn giảm học phí, dẫn đến việc họ không biết cách tiếp cận và hưởng lợi từ chính sách này. Việc tăng cường truyền thông và giáo dục cho cộng đồng là rất cần thiết để nâng cao nhận thức về các chính sách hỗ trợ giáo dục.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của chính sách miễn giảm học phí

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích tác động của chính sách miễn giảm học phí đến tỷ lệ học sinh đến trường. Các mô hình hồi quy sẽ được áp dụng để đánh giá mối quan hệ giữa chính sách và tỷ lệ học sinh đến trường.

3.1. Mô hình hồi quy và phương pháp phân tích

Mô hình hồi quy đa biến sẽ được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập được từ các hộ gia đình tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp này cho phép đánh giá tác động của nhiều yếu tố khác nhau đến tỷ lệ học sinh đến trường.

3.2. Dữ liệu và nguồn thông tin

Dữ liệu cho nghiên cứu sẽ được thu thập từ các cuộc khảo sát tại các hộ gia đình trong khu vực. Các thông tin về tình hình kinh tế, xã hội, và giáo dục sẽ được ghi nhận để phục vụ cho việc phân tích.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách miễn giảm học phí có tác động tích cực đến tỷ lệ học sinh đến trường tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có các giải pháp bổ sung nhằm khắc phục những thách thức hiện tại.

4.1. Tác động tích cực của chính sách miễn giảm học phí

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ học sinh đến trường đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng chính sách miễn giảm học phí. Điều này cho thấy rằng chính sách đã giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình và khuyến khích trẻ em đến trường.

4.2. Các giải pháp bổ sung cần thiết

Để nâng cao hiệu quả của chính sách miễn giảm học phí, cần có các giải pháp bổ sung như cải thiện cơ sở vật chất, tăng cường truyền thông về chính sách, và hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho giáo dục

Chính sách miễn giảm học phí đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có những chính sách hỗ trợ bổ sung và cải thiện điều kiện giáo dục tại khu vực này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách miễn giảm học phí có tác động tích cực đến tỷ lệ học sinh đến trường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo rằng tất cả trẻ em đều có cơ hội tiếp cận giáo dục.

5.2. Đề xuất chính sách cho tương lai

Để nâng cao tỷ lệ học sinh đến trường, cần có các chính sách hỗ trợ bổ sung, bao gồm cải thiện cơ sở vật chất, tăng cường truyền thông về chính sách giáo dục, và hỗ trợ tài chính cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh tác động của chính sách miễn giảm học phí đến tỷ lệ tới trường của học sinh thcs và thpt đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài đã được thực hiện. Mô hình phân tích sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm này. Chương 3: Trình bày phương pháp và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu Chương 4: Tổng quan về ĐBSCL.

Chương 5: Kết quả thực nghiệm sau khi chạy hồi quy và giải thích kết quả xuất hiện trong mô hình. Chương 6: Kết luận tóm lược những vấn đề mà đề tài đã giải quyết. Từ đó, đưa ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 một số gợi ý chính sách. Đồng thời, đưa ra một số hạn chế đề tài nhằm gợi mở hướng đi cho những nghiên cứu tiếp theo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái niệm & các vấn đề liên quan đến trẻ em Trong pháp luật quốc tế, độ tuổi trẻ em được sử dụng tương đối thống nhất và áp dụng độ tuổi của trẻ em là dưới 18. Tuy nhiên, trong các Công ước quốc tế như Tuyên bố của Hội quốc liên về quyền trẻ em (năm 1924), Tuyên bố của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (năm 1959), Tuyên ngôn thế giới về quyền con người (năm 1968), Công ước 138 của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) về tuổi tối thiểu làm việc (năm 1976), Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (năm 1989)… đã khẳng định việc áp dụng độ tuổi trẻ em của mỗi quốc gia có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào bộ luật của mỗi nước quy định độ tuổi thành niên sớm hơn. Song, các tổ chức của Liên hợp quốc và quốc tế như UNICEF, UNFPA, ILO, UNESSCO… đều xác định trẻ em là người dưới 18 tuổi.

Khái niệm “trẻ em” được quốc tế sử dụng thống nhất và đề cập trong nhiều văn bản. Riêng ở Việt Nam, pháp luật quy định về độ tuổi của trẻ em chính thức được đề cập trong một văn bản pháp quy sau khi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh về Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 14 tháng 11 năm 1979, trong đó quy định “Trẻ em nói trong Pháp lệnh này gồm các em từ mới sinh đến 15 tuổi” (Điều 1). Đến năm 1991, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em được ban hành đã nâng độ tuổi trẻ em lên đến dưới 16 tuổi (Điều 1) “Trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi”. Độ tuổi này tiếp tục được khẳng định tại Điều 1 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ban hành năm 2004.

Như vậy trong pháp luật chuyên ngành, Việt Nam thừa nhận độ tuổi trẻ em được pháp luật bảo vệ và chăm sóc là những công dân dưới 16 tuổi. Mặc dù quy định độ tuổi thấp hơn so với Công ước quốc tế, nhưng quy định của Việt Nam vẫn được coi là phù hợp bởi quy định mở của Công ước. Bên cạnh văn bản luật chuyên ngành, trong hệ thống pháp luật Việt Nam còn có nhiều ngành luật khác cũng đề cập tới vấn đề trẻ em như Bộ luật Hình sự, Bộ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thanh niên, Luật Quốc tịch, Luật Giáo dục, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học… Tuy nhiên trong mỗi ngành luật đều tiếp cận khái niệm trẻ em ở một khía cạnh khác nhau. Đặc biệt, một số văn bản luật đã có các chế định cụ thể quy định quyền tự định đoạt của trẻ em từ đủ chín tuổi trở lên đối với các vấn đề liên quan trực tiếp tới mình như: có tài sản riêng; nhận nuôi con nuôi; thay đổi họ, tên của con nuôi (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000).

Trẻ em từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000). Trẻ từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lấy ý kiến bằng văn bản khi thay đổi quốc tịch (Luật Quốc tịch năm 1998)… Như vậy khái niệm trẻ em được thống nhất như sau: “Trẻ em là một thuật ngữ nhằm chỉ một nhóm xã hội thuộc về một độ tuổi nhất định trong giai đoạn đầu của sự phát triển con người”. Từ cách tiếp cận này, chúng ta có thể hiểu khái niệm về độ tuổi của trẻ em là khoảng thời gian đã tồn tại từ khi ra đời cho đến năm 16 (theo pháp luật Việt Nam) hoặc năm 18 tuổi (theo pháp luật quốc tế). Tuy nhiên, việc sử dụng nhiều khái niệm khác nhau, cũng như vận dụng độ tuổi khác nhau dẫn đến khó khăn trong công tác áp dụng pháp luật và việc thụ hưởng quyền lợi của trẻ em.

Đến thời điểm này, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em (Bộ Lao động – thương binh và Xã hội) vẫn đang tiếp tục xin ý kiến các chuyên gia pháp luật, nhà nghiên cứu về tâm - sinh lý lứa tuổi và đặc biệt là lấy ý kiến của trẻ em và người dân về việc nâng độ tuổi của trẻ em lên dưới 18 tuổi. Việc quy định nâng độ tuổi của trẻ em vừa phù hợp với luật pháp quốc tế, vừa tránh được việc phải sử dụng nhiều khái niệm trong hệ thống pháp luật của Việt Nam, đồng thời việc quy định độ tuổi này cũng đã phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta trong giai đoạn hiện nay. Mới đây, tại phiên thảo luận dự luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) ngày 23/11/2015, các đại biểu đã có nhiều ý kiến trái chiều xung quanh đề xuất nâng độ tuổi trẻ lên 18. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ủng hộ đề xuất nâng độ tuổi trẻ em từ dưới 16 lên đến dưới 18 tuổi như dự luật, đại biểu Nguyễn Thị Phúc thông tin, theo nghiên cứu của Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc, trong số quốc gia thành viên Công ước quốc tế về quyền trẻ em, đa số quy định độ tuổi trẻ em là dưới 18.1% quốc gia quy định trẻ em dưới 16 tuổi, trong đó có Việt Nam.

Cùng quan điểm, đại biểu Nguyễn Thúy Hoàn cho rằng thời điểm này mới điều chỉnh tuổi trẻ em từ dưới 16 lên dưới 18 đã là muộn, trong khi các nước xung quanh và thậm chí như Lào, Campuchia là 2 quốc gia gần nhất cũng đã quy định độ tuổi này. Theo đại biểu Hoàn, báo cáo của Bộ Lao động đã có tới 12/13 bộ, ngành được xin ý kiến nhất trí, có tới 55/63 tỉnh thành nhất trí quy định độ tuổi trẻ em là dưới 18. Do vậy, nâng quy định độ tuổi trẻ em dưới 18 tuổi sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho trẻ em được bảo vệ, chăm sóc đầy đủ, toàn diện, trở thành người có ích cho xã hội. Trong phạm vi bài viết này, tác giả xác định độ tuổi trẻ em là từ 11 đến 18 tuổi, vừa phù hợp với độ tuổi bắt đầu bậc giáo dục THCS và độ tuổi hoàn thành bậc giáo dục THPT, vừa theo quy chuẩn xác định độ tuổi của trẻ em trên thế giới và xu hướng nâng độ tuổi trẻ em trong tương lai ở Việt Nam.

Giáo dục là gì? Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều trình bày “Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế hệ loài người”. Theo ông John Dewey (1859 – 1952), nhà triết học, nhà tâm lí học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ, ông cho rằng cá nhân con người không bao giờ vượt qua được quy luật của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại đòi hỏi phải những kiến thức, kinh nghiệm của con người phải vượt qua được sự khống chế của sự chết để duy trì tính liên tục của sự sống xã hội. Giáo dục là “khả năng” của loài người để đảm bảo tồn tại xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Như vậy, có thể kết luận rằng, “giáo dục” là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân, đây cũng là mục tiêu sâu xa của giáo dục; người giáo dục, hay có thể gọi là thế hệ trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn thiện hơn.Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát triển xã hội. Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển con người và phát triển xã hội. Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó. Đó chính là những tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội và tạo ra sự phát triển cho xã hội.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm giáo dục: - Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, được thực hiện một cách có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội. Ví dụ: Ảnh hưởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nhà trường; ảnh hưởng của lối dạy bảo, nếp sống trong gia đình; ảnh hưởng của sách vở, tạp chí; ảnh hưởng của những tấm lòng nhân từ của người khác;… - Giáo dục còn được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích xác định được tổ chức một cách khoa học (có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống) của các cơ quan giáo dục chuyên biệt (nhà trường) nhằm phát triển toàn diện nhân cách. Qua những môn học trên trường, lớp cũng như qua những hoạt động như báo cáo thời sự, biểu diễn văn nghệ, cắm trại, thăm quan,… được tổ chức ngoài giờ lên lớp, sẽ tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của người được giáo dục, dưới tác động của giáo viên, của nhà giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ