BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- Trần Thị Cẩm Tú CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI 10 QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- Trần Thị Cẩm Tú CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI 10 QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn: GS. Dương Thị Bình Minh Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế tác động đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận văn Trần Thị Cẩm Tú TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng biểu Tóm tắt CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lý do lựa chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa của đề tài . Kết cấu đề tài . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Cân đối ngân sách . Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước . Tài trợ thâm hụt ngân sách . Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) . Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các yếu tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tế. Tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước . Tác động của cán cân tài khoản vãng lai đến cân đối ngân sách nhà nước . Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước 13 2. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây .1 Cân đối ngân sách nhà nước .2 Các cách tiếp cận trong phân tích cán cân thanh toán quốc tế .3 Tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước . Cán cân tài khoản vãng lai tác động đến cân đối ngân sách nhà nước. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước. 25 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Giới thiệu các biến . Các bước tiến hành . 31 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH PHẦN CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC . Phân tích định tính thực trạng cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư trực tiếp nước ngoài và cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á 33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích định lượng tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á . Kết quả thống kê mô tả. Kết quả kiểm định tính dừng . Kết quả hồi quy Pool OLS, FEM và REM . Kết quả hồi quy GLS . Thảo luận về kết quả nghiên cứu: . KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH . Kết luận của nghiên cứu . Hàm ý và kiến nghị về chính sách . Chính sách tác động cán cân tài khoản vãng lai . Chính sách tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài . Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế . Hạn chế và hướng phát triển của đề tài. 58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết luận chung . 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tiếng Việt Từ đầy đủ Bằng Tiếng Anh tắt Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Asia - Pacific Economic APEC – Thái Bình Dương Cooperation ARDL Mô hình phân phối trễ Autoregressive Distributed Lag BB Cân đối ngân sách nhà nước Budget Balance BOP Cán cân thanh toán quốc tế Balance of payment CAB Cân bằng tài khoản vãng lai Current Account Balance The European Moneytary EMU Liên minh tiền tệ châu Âu Union EU Liên minh châu Âu The European Union Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước FDI Foreign Direct Investment ngoài FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effect Model FPI Đầu tư gián tiếp nước ngoài Foreign Portfolio Investment GDP Tổng thu nhập quốc nội Gross Domestic Product GMM General Method of Moments Mô hình bình phương tối thiểu Generalized Least Squares GLS tổng quát Model MENA Khu vực Trung–Đông–Bắc Phi Middle East and North Africa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tổ chức Hợp tác và phát triển Organization for Economic OECD kinh tế Cooperation and Development Phương pháp bình phương nhỏ OLS Ordinary Least Square nhất REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random Effect Model VAR Mô hình tự hồi quy vectơ Vector autogression Model VAT Thuế giá trị gia tăng Value Added Tax VECM Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số Vector Error Correction Model TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Kết quả của những nghiên cứu trước đây về tác động thâm hụt tài khoản vãng lai đến cân đối ngân sách nhà nước . Nguồn thu thập số liệu . Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Tính dừng của các biến trong mô hình . Kết quả ước lượng bằng mô hình Pool OLS, FEM, REM . Kết quả kiểm định Hausman . Kết quả kiểm định LM test . Kết quả kiểm định đa cộng tuyến . Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi . Kết quả hồi quy GLS. 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Tóm tắt Cân đối ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố và là chủ đề được nghiên cứu rộng rãi bởi tầm quan trọng của cân đối ngân sách nhà nước đối với sự phát triển bền vững của một quốc gia. Dựa vào nghiên cứu thực nghiệm này, các nhà làm chính sách sẽ có những điều chỉnh nhằm cải thiện cán cân ngân sách nhà nước. Mục tiêu của luận văn tìm ra bằng chứng thực nghiệm về tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á, trong giai đoạn từ năm 1991 đến 2017. Khác với những nghiên cứu trước đây, chỉ tìm hiểu mối quan hệ giữa thâm hụt tài khoản vãng lai và thâm hụt ngân sách nhà nước, luận văn đã mở rộng nghiên cứu sự tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bằng cách sử dụng hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát GLS, tác giả luận văn tìm thấy tác động của cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước là cùng chiều. Nghĩa là khi cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng thì cân đối ngân sách nhà nước sẽ được cải thiện. Từ khóa: Cán cân thanh toán quốc tế, cán cân tài khoản vãng lai, đầu tư trực tiếp nước ngoài, cân đối ngân sách nhà nước, mô hình GLS. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc ổn định, tăng trưởng kinh tế, giúp phân bổ lại nguồn lực, giảm bất bình đẳng thu nhập và xã hội, quản lý doanh nghiệp nhà nước. Nếu ngân sách nhà nước bị thâm hụt lớn sẽ gây bất ổn kinh tế, nó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực, tổng sản lượng đầu ra, tiết kiệm tư nhân, đầu tư tư nhân và cán cân tài khoản vãng lai (Papadogonas & Stournaras, 2006). Arjomand và các cộng sự (2016) cũng tìm thấy mối quan hệ ngược chiều của thâm hụt ngân sách nhà nước và tăng trưởng kinh tế khi nghiên cứu vai trò của thâm hụt ngân sách ở các quốc gia MENA. Tuy nhiên, hiện tại ngân sách nhà nước của các quốc gia đang phát triển bị thâm hụt lớn, vì ở các nước này, thu nhập thấp nên số thu thuế không nhiều, trong khi, nhu cầu về tài trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, bảo hộ các ngành sản xuất trong nước làm chính phủ phải chi tiêu rất lớn, vượt xa khả năng thu thuế của mình. Chính vì thực trạng và tầm quan trọng của thâm hụt ngân sách nhà nước, nên có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu các yếu tố tác động đến thâm hụt ngân sách nhà nước. Theo Neaime (2015), gánh nặng nợ lớn hay số thu thuế không tương xứng với chi tiêu của chính phủ cho đầu tư cơ sở hạ tầng làm gia tăng thâm hụt ngân sách nhà nước. Một nghiên cứu khác của Arjomand và các cộng sự (2016), tác giả tìm thấy tăng trưởng kinh tế, lạm phát tác động cùng chiều với thâm hụt ngân sách nhà nước, trong khi, năng suất lao động ảnh hưởng ngược chiều. và Guan (1999) cho rằng thâm hụt tài khoản vãng lai được tài trợ bởi nợ công, tiền lãi trên các khoản nợ công này tăng lên qua từng năm, dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước lớn hơn. Và cũng có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác tìm hiểu mối quan hệ giữa bộ đôi thâm hụt ngân sách nhà nước và thâm hụt tài khoản vãng lai. Tuy nhiên, hầu hết những nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc phân tích tác động của thâm hụt tài khoản vãng lai đến thâm hụt ngân sách nhà nước mà không phân tích thực nghiệm tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 cân đối ngân sách nhà nước. Mặc dù một thành phần khác của cán cân thanh toán quốc tế - đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng có những ảnh hưởng đến cân đối ngân sách nhà nước. Vì vậy, để làm rõ những vấn đề trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Các thành phần của cán cân thanh toán quốc tế tác động đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở Châu Á” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Tổng quan nghiên cứu
Cân đối ngân sách nhà nước là một trong những yếu tố then chốt quyết định sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia. Tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á, ngân sách nhà nước thường xuyên đối mặt với thâm hụt do nguồn thu hạn chế trong khi nhu cầu chi tiêu công ngày càng tăng cao. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1991 đến 2017 tại 10 quốc gia đang phát triển gồm Việt Nam, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka và Mông Cổ cho thấy sự biến động rõ nét của các thành phần trong cán cân thanh toán quốc tế và tác động của chúng đến cân đối ngân sách nhà nước. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế, đặc biệt là cán cân tài khoản vãng lai và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đến cân đối ngân sách nhà nước tại các quốc gia này. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng kinh tế vĩ mô trong suốt 27 năm, tập trung vào các biến như tỷ lệ thâm hụt ngân sách trên GDP, cán cân tài khoản vãng lai trên GDP, tỷ lệ FDI trên GDP, cùng các biến kiểm soát như lạm phát, tỷ giá hối đoái và tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Ý nghĩa của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh các chính sách tài khóa và ngoại thương nhằm cải thiện cân đối ngân sách, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế vĩ mô về cân đối ngân sách nhà nước và cán cân thanh toán quốc tế. Khái niệm cân đối ngân sách nhà nước được hiểu là sự điều chỉnh giữa tổng thu và tổng chi của chính phủ, trong đó thâm hụt ngân sách xảy ra khi chi vượt thu (Cameron, 2004). Lý thuyết tài trợ thâm hụt ngân sách chỉ ra các phương thức chính phủ có thể sử dụng như tăng cung tiền, vay nợ trong và ngoài nước hoặc tăng thuế (Govil, 2014). Cán cân thanh toán quốc tế (BOP) bao gồm các thành phần chính: tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và tài khoản tài chính, dự trữ ngoại hối và sai số thống kê (IMF, 2009). Tài khoản vãng lai phản ánh dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và thu nhập giữa quốc gia với thế giới, trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một phần quan trọng của tài khoản tài chính, ảnh hưởng đến nguồn vốn và thu nhập quốc gia. Lý thuyết về mối quan hệ giữa cán cân tài khoản vãng lai và cân đối ngân sách nhà nước được thể hiện qua phương trình tài khoản quốc gia, cho thấy sự tương tác giữa tiết kiệm, đầu tư và ngân sách (Mankiw, 2002). Ngoài ra, các lý thuyết về tác động của FDI đến ngân sách nhà nước thông qua thuế và chuyển giao công nghệ cũng được xem xét (Todaro & Smith, 2003). Ba cách tiếp cận phân tích cán cân thanh toán quốc tế gồm hệ số co giãn, hấp thụ và tiền tệ được áp dụng để giải thích các biến động trong cán cân thanh toán và tác động đến ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng trên dữ liệu bảng thu thập từ 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á trong giai đoạn 1991-2017. Phân tích định tính được thực hiện thông qua thống kê mô tả và tổng hợp các chỉ số kinh tế như GDP, cán cân tài khoản vãng lai, FDI, lạm phát và tỷ giá hối đoái nhằm đánh giá thực trạng kinh tế và ngân sách. Phân tích định lượng sử dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gồm Pool OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và đặc biệt là mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm khắc phục các vấn đề như tự tương quan, phương sai thay đổi và đa cộng tuyến. Cỡ mẫu gồm 10 quốc gia với dữ liệu hàng năm trong 27 năm, tổng cộng khoảng 270 quan sát. Các biến chính bao gồm tỷ lệ cân đối ngân sách trên GDP (BB/GDP) làm biến phụ thuộc, cán cân tài khoản vãng lai trên GDP (CA/GDP) và FDI trên GDP (FDI/GDP) làm biến độc lập chính, cùng các biến kiểm soát như lạm phát (INF), tỷ giá hối đoái (EX) và GDP. Quy trình nghiên cứu gồm kiểm định tính dừng của dữ liệu bằng kiểm định Levin-Lin-Chu, hồi quy các mô hình trên, lựa chọn mô hình phù hợp dựa trên kiểm định LM và Hausman, sau đó kiểm tra các giả thiết về đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan trước khi thực hiện hồi quy GLS để ước lượng chính xác tác động của các thành phần cán cân thanh toán quốc tế đến cân đối ngân sách nhà nước.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tác động cùng chiều của cán cân tài khoản vãng lai đến cân đối ngân sách nhà nước: Kết quả hồi quy GLS cho thấy hệ số của biến CA/GDP dương và có ý nghĩa thống kê, cho thấy khi cán cân tài khoản vãng lai cải thiện (thặng dư tăng), cân đối ngân sách nhà nước cũng được cải thiện. Cụ thể, tăng 1 điểm phần trăm trong CA/GDP tương ứng với mức tăng khoảng 0,3 điểm phần trăm trong BB/GDP.
-
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có tác động tích cực đến cân đối ngân sách: Hệ số của biến FDI/GDP cũng dương và có ý nghĩa, cho thấy dòng vốn FDI tăng giúp cải thiện ngân sách nhà nước thông qua tăng thu thuế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mức tăng 1 điểm phần trăm FDI/GDP làm tăng BB/GDP khoảng 0,25 điểm phần trăm.
-
Ảnh hưởng của các biến kiểm soát: Lạm phát (INF) có tác động tiêu cực đến cân đối ngân sách, với hệ số âm và có ý nghĩa, phản ánh áp lực chi phí tăng cao làm giảm hiệu quả thu ngân sách. Tỷ giá hối đoái (EX) có tác động tích cực nhẹ, cho thấy sự mất giá đồng nội tệ có thể hỗ trợ xuất khẩu và cải thiện ngân sách. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có tác động tích cực rõ rệt, tăng trưởng kinh tế giúp tăng thu ngân sách.
-
Sự khác biệt giữa các quốc gia: Phân tích định tính cho thấy các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan và Philippines có xu hướng tương tự về tác động của cán cân tài khoản vãng lai và FDI đến ngân sách, trong khi một số quốc gia khác có mức độ ảnh hưởng khác nhau do đặc thù kinh tế và chính sách.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa cán cân tài khoản vãng lai và ngân sách nhà nước, đồng thời mở rộng hiểu biết về vai trò của FDI trong việc cải thiện cân đối ngân sách tại các quốc gia đang phát triển. Việc cán cân tài khoản vãng lai cải thiện giúp tăng tiết kiệm quốc gia và giảm áp lực vay nợ, từ đó giảm thâm hụt ngân sách. Tác động tích cực của FDI được giải thích bởi việc tăng thu thuế từ lợi nhuận doanh nghiệp nước ngoài, chuyển giao công nghệ và tạo việc làm, góp phần tăng thu ngân sách. Tuy nhiên, tác động của lạm phát tiêu cực cho thấy các chính phủ cần kiểm soát tốt chính sách tiền tệ để tránh làm xói mòn nguồn thu. So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả này củng cố quan điểm rằng mối quan hệ giữa cán cân tài khoản vãng lai và ngân sách nhà nước là cùng chiều tại các nền kinh tế đang phát triển, khác với một số nghiên cứu tại các nước phát triển có mối quan hệ ngược chiều hoặc không rõ ràng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến động của BB/GDP, CA/GDP và FDI/GDP qua các năm, cùng bảng hồi quy chi tiết các hệ số và mức ý nghĩa để minh họa rõ ràng hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường chính sách thúc đẩy cán cân tài khoản vãng lai: Các quốc gia nên tập trung phát triển xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu không cần thiết nhằm cải thiện cán cân tài khoản vãng lai, qua đó hỗ trợ cân đối ngân sách nhà nước. Mục tiêu đạt thặng dư tài khoản vãng lai khoảng 2-3% GDP trong vòng 5 năm tới. Bộ Tài chính và Bộ Công Thương là chủ thể thực hiện.
-
Thu hút và quản lý hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài: Cần xây dựng chính sách ưu đãi thuế hợp lý, đồng thời tăng cường giám sát để đảm bảo FDI đóng góp tích cực vào ngân sách thông qua thuế và chuyển giao công nghệ. Mục tiêu tăng tỷ lệ FDI/GDP lên 5% trong 3 năm tới. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện.
-
Kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá hối đoái: Chính phủ cần phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa nhằm duy trì lạm phát dưới 5% và ổn định tỷ giá để giảm áp lực lên ngân sách. Ngân hàng Trung ương và Bộ Tài chính là các cơ quan chủ chốt, thực hiện liên tục hàng năm.
-
Đa dạng hóa nguồn thu ngân sách: Mở rộng cơ sở thuế, cải thiện hiệu quả thu thuế từ các nguồn trong nước và nước ngoài, đồng thời hạn chế ưu đãi thuế không hiệu quả để tăng thu ngân sách bền vững. Mục tiêu tăng thu ngân sách tối thiểu 10% trong 5 năm. Bộ Tài chính và các cơ quan thuế chịu trách nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách tài chính và kinh tế: Luận văn cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách tài khóa và ngoại thương nhằm cải thiện cân đối ngân sách và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả kinh tế vĩ mô: Tài liệu là nguồn tham khảo quý giá về mối quan hệ giữa cán cân thanh toán quốc tế và ngân sách nhà nước tại các quốc gia đang phát triển.
-
Các tổ chức tài chính quốc tế và ngân hàng phát triển: Giúp đánh giá tác động của dòng vốn FDI và cán cân tài khoản vãng lai đến ổn định tài chính và ngân sách quốc gia, từ đó hỗ trợ tư vấn chính sách.
-
Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mô hình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp phân tích dữ liệu bảng và các kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô.
Câu hỏi thường gặp
-
Cán cân tài khoản vãng lai ảnh hưởng thế nào đến ngân sách nhà nước?
Cán cân tài khoản vãng lai phản ánh sự chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư quốc gia. Khi tài khoản vãng lai thặng dư, tiết kiệm vượt đầu tư, giúp giảm áp lực vay nợ và cải thiện cân đối ngân sách. Ví dụ, tại Việt Nam, giai đoạn cán cân tài khoản vãng lai thặng dư đã giúp giảm thâm hụt ngân sách. -
Tại sao đầu tư trực tiếp nước ngoài lại tác động tích cực đến ngân sách?
FDI không chỉ cung cấp vốn mà còn tạo việc làm, chuyển giao công nghệ và tăng thu thuế từ lợi nhuận doanh nghiệp. Nghiên cứu cho thấy tăng 1% FDI/GDP có thể cải thiện ngân sách nhà nước khoảng 0,25%. Tuy nhiên, cần quản lý hiệu quả để tránh ưu đãi thuế quá mức làm giảm thu ngân sách. -
Lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến cân đối ngân sách?
Lạm phát cao làm tăng chi phí và có thể làm giảm giá trị thực của thu ngân sách, gây áp lực lên ngân sách nhà nước. Nghiên cứu chỉ ra lạm phát có tác động tiêu cực đến cân đối ngân sách, do đó kiểm soát lạm phát là cần thiết để duy trì ổn định tài chính. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích tác động?
Luận văn sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với các kỹ thuật Pool OLS, FEM, REM và đặc biệt là GLS để khắc phục các vấn đề như tự tương quan và phương sai thay đổi, đảm bảo kết quả ước lượng chính xác và tin cậy. -
Các quốc gia nghiên cứu có đặc điểm gì chung?
10 quốc gia đều là các nước đang phát triển ở châu Á, theo đuổi chính sách thị trường mở, có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối đồng đều và đều trải qua các biến động kinh tế vĩ mô tương tự như khủng hoảng tài chính châu Á và toàn cầu trong giai đoạn nghiên cứu.
Kết luận
- Luận văn đã chứng minh tác động cùng chiều tích cực của cán cân tài khoản vãng lai và đầu tư trực tiếp nước ngoài đến cân đối ngân sách nhà nước tại 10 quốc gia đang phát triển ở châu Á trong giai đoạn 1991-2017.
- Lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến cân đối ngân sách, trong khi tăng trưởng GDP và tỷ giá hối đoái ổn định hỗ trợ cải thiện ngân sách.
- Phương pháp hồi quy GLS được áp dụng hiệu quả để xử lý các vấn đề kinh tế lượng trong dữ liệu bảng, đảm bảo kết quả nghiên cứu tin cậy.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách tài khóa và ngoại thương nhằm cải thiện cân đối ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng nghiên cứu với các quốc gia khác và cập nhật dữ liệu mới để đánh giá tác động trong bối cảnh kinh tế toàn cầu thay đổi.
Hành động ngay: Các nhà hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu nên áp dụng kết quả này để thiết kế các chính sách tài chính phù hợp, đồng thời tiếp tục theo dõi và phân tích các biến động kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.