Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Quỳnh Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Chí Hiếu, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số: 62 22 03 08) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2020).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Sau gần ba mươi lăm năm đổi mới, giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ và là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) bùng phát từ thập kỷ đầu của thế kỷ XXI với các thành tựu khoa học - công nghệ mới đòi hỏi trình độ tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, đặt ra yêu cầu biến đổi đối với giai cấp công nhân về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị khóa XII đã nhấn mạnh chủ trương chủ động tham gia cuộc CMCN lần thứ tư nhằm nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh. Tuy nhiên, phần lớn công nhân Việt Nam vẫn ở trình độ lao động thủ công, kỹ năng mềm hạn chế, phẩm chất chính trị và lập trường tư tưởng của một bộ phận còn bất cập. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình chủ yếu tiếp cận CMCN lần thứ tư ở góc độ kinh tế chung hoặc bàn về giai cấp công nhân trong hội nhập quốc tế, thiếu các nghiên cứu hệ thống về tác động trực tiếp của CMCN lần thứ tư đến bản thân giai cấp công nhân Việt Nam.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của cuộc cách mạng này đến giai cấp công nhân Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá kết quả của các công trình đã công bố, chỉ ra các nội dung cần tiếp tục làm rõ.
    2. Làm rõ một số vấn đề lý luận về giai cấp công nhân, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tác động của cuộc cách mạng này đến giai cấp công nhân Việt Nam.
    3. Phân tích thực trạng những tác động cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam và những vấn đề đặt ra.
    4. Xác định các quan điểm cơ bản và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung vào tác động đến số lượng, cơ cấu và chất lượng của giai cấp công nhân (bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn, khả năng làm chủ khoa học - công nghệ và phẩm chất chính trị như ý thức giai cấp, ý thức giác ngộ sứ mệnh lịch sử).
    • Về thời gian: Nghiên cứu tác động từ năm 2011 (năm thuật ngữ "Công nghiệp 4.0" được nêu lần đầu tại Đức) đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

1. Các công trình nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ tư

  • Tác giả quốc tế: Klaus Schwab (2018, 2019) trong các ấn bản "Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" và "Định hình cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư" đã phân tích ba xu hướng công nghệ chính (vật chất, kỹ thuật số, công nghệ sinh học) và các tác động toàn diện tới đời sống xã hội; Báo cáo của Deloitte và Global Business Coalition for Education (2018) chỉ ra thách thức thất nghiệp của lao động trẻ do khoảng cách giữa kỹ năng lao động và yêu cầu tuyển dụng trong CMCN 4.0.
  • Tác giả trong nước: Kỷ yếu hội thảo (2016) làm rõ nội hàm khái niệm CMCN 4.0 gắn với hệ thống thực - ảo; Nguyễn Văn Bình (2017) dự báo bớc ngoặt phát triển kinh tế - xã hội khi máy móc trợ giúp năng lực trí tuệ; Hội thảo của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2017) khẳng định CMCN 4.0 tạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa; Trần Thị Vân Hoa (2017) nhấn mạnh thực trạng Việt Nam thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao; Phan Xuân Dũng (2018) phân tích chính sách thích ứng của Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản; Hội thảo quốc gia (2018) của ĐHQGHN, ĐHQG TP.HCM và ĐH Kinh tế TP.HCM bàn về đáp ứng của giáo dục đại học; Nguyễn Đắc Hưng (2018) dẫn số liệu dự báo của Ngân hàng Anh quốc về nguy cơ mất việc của 95 triệu lao động phổ thông tại Mỹ và Anh; Phạm Thuyên (2019) phân tích mối quan hệ giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sản xuất thông minh; Nguyễn Chí Hiếu và Phạm Văn Biển (2018) nghiên cứu thực tiễn CMCN 4.0 tại Đức; Nguyễn Chí Trường (2018) đề xuất giải pháp giáo dục nghề nghiệp hai tốc độ; Nguyễn Thị Thu Hồng (2018) nghiên cứu cơ hội và thách thức đối với lao động nữ.

2. Các công trình nghiên cứu về giai cấp công nhân

  • Tác giả quốc tế: Liễu Khả Bạch, Vương Mai, Diêm Xuân Chi (2008) phân tích 4 đặc trưng của giai cấp công nhân đương đại (tính lịch sử, hiện thực, quốc tế, sáng tạo) và sự chuyển dịch sang lao động trí óc tại Trung Quốc.
  • Tác giả trong nước: Viện Công nhân và Công đoàn (2001) chỉ ra xu hướng biến động của giai cấp công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XXI; Nhóm tác giả (2010) nghiên cứu giai cấp công nhân trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đặng Ngọc Tùng (2010) xây dựng định nghĩa về giai cấp công nhân hiện đại và giai cấp công nhân Việt Nam giai đoạn 2011–2020; Bùi Thị Kim Hậu (2012) phân tích quá trình trí thức hóa công nhân Việt Nam; Phạm Văn Giang (2017) nghiên cứu sự biến đổi của giai cấp công nhân dưới tác động của hội nhập quốc tế.

3. Các công trình nghiên cứu về tác động của CMCN lần thứ tư đến giai cấp công nhân

  • Tác giả quốc tế: Alvin Toffler (2019) trong "Làn sóng thứ ba" dự báo sự đào thải lao động do mù chữ công nghệ và sự xuất hiện của các hình thức làm việc mới; Thomas L. Friedman (2017) trong "Thế giới phẳng" mô tả sự ra đời của lực lượng lao động công nghệ cao; Vương Thục Phương (2016) sử dụng lý luận của C. Mác để phê phán tình trạng "áp bức thời gian" và phân hóa lao động trong Công nghiệp 4.0.

  • Tác giả trong nước: Nguyễn Đắc Hưng và Phùng Thế Đông (2018) đề xuất nhóm giải pháp kết nối theo chiều dọc và tích hợp theo chiều ngang; Nguyễn Đình Bắc (2018) phân tích hạn chế chất lượng nguồn nhân lực; Nguyễn An Ninh (2019) làm rõ tác động của CMCN 4.0 đến sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên ba lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội; Chu Ngọc Anh (2017) phân tích yêu cầu nhân lực khoa học công nghệ toàn cầu; Nguyễn An Ninh và Tô Văn Sơn (2017) đánh giá sự thay đổi phương thức lao động công nghiệp tại các nước G7, G20.

  • Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận giai cấp công nhân dưới tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hoặc nghiên cứu CMCN 4.0 ở phạm vi kinh tế tổng quát. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng khung lý luận về tác động của CMCN 4.0 đến giai cấp công nhân; đánh giá thực trạng tác động đến cơ cấu, trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam từ năm 2011; xác định những mâu thuẫn nảy sinh và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp thích ứng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, vai trò của lực lượng sản xuất và quy luật phát triển của cách mạng công nghiệp. Luận án quán triệt các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách pháp luật của Nhà nước, trọng tâm là:
    • Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ động tham gia cuộc CMCN lần thứ tư.
    • Dự thảo Văn kiện Đại hội XII của Đảng về thời cơ và thách thức từ CMCN 4.0.
    • Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Cụ thể hóa bằng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
    • Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử nhằm theo dõi sự hình thành, biến đổi của giai cấp công nhân qua các cuộc cách mạng công nghiệp.
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học để xác lập khung khái niệm và phân loại các nhóm công nhân.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê xã hội học để đánh giá thực trạng cơ cấu, trình độ và tư tưởng chính trị của công nhân Việt Nam.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Luận án khai thác các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh; các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị; báo cáo thống kê của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Viện Công nhân và Công đoàn, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các số liệu điều tra thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CMCN 4.0, giai cấp công nhân và tác động của CMCN 4.0 đến giai cấp công nhân; xác định khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2 Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam - Một số vấn đề lý luận Xác định khái niệm, đặc điểm giai cấp công nhân hiện đại; xây dựng khung lý thuyết và chỉ ra các biểu hiện tác động của CMCN 4.0 đến giai cấp công nhân.
Chương 3 Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam - Thực trạng và những vấn đề đặt ra Phân tích thực trạng biến đổi về số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất chính trị và chỉ ra 4 vấn đề nảy sinh đối với công nhân Việt Nam.
Chương 4 Quan điểm và giải pháp chủ yếu thúc đẩy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay Đề xuất 4 quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp toàn diện về chính trị, giáo dục đào tạo, công nghệ và chính sách xã hội.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 khái quát quá trình phát triển lý luận về giai cấp công nhân từ thế kỷ XIX đến nay. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế và trong nước đã làm rõ bản chất công nghệ của CMCN 4.0 (gồm IoT, AI, Big Data, Cloud, in 3D, robot tự hành) và phân tích các thách thức đối với thị trường lao động toàn cầu. Tuy nhiên, các tài liệu chưa đi sâu phân tích biến đổi bản chất của giai cấp công nhân tại các nước đang phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa như Việt Nam. Do đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài nhằm bổ sung luận cứ lý luận và thực tiễn chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Chương 2: Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các quan điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân, đồng thời làm rõ những đặc trưng mới trong thời đại CMCN 4.0:

Số liệu biến động lịch sử của giai cấp công nhân qua các thời kỳ do tác giả tổng hợp:

Giai đoạn / Năm Quốc gia / Khu vực Dữ liệu quy mô công nhân Ghi chú từ văn bản
1800 Đức 85.000 công nhân Giai đoạn đầu công nghiệp hóa
1830 Đức 450.000 công nhân Tăng trưởng công nghiệp cơ khí
1848 Đức 900.000 công nhân Gồm 180.000 phụ nữ và 100.000 trẻ em
1860 Mỹ 1,3 triệu công nhân Số liệu thống kê thời kỳ đầu
1861 Anh 8 triệu công nhân Nền đại công nghiệp phát triển
1896 Đức 10,6 triệu công nhân Mở rộng quy mô công nghiệp
Thời kỳ C. Mác Toàn thế giới Khoảng 10 triệu công nhân Thống kê ước tính
1950 Toàn thế giới 290 triệu công nhân Thống kê của ILO
1970 Toàn thế giới 615 triệu công nhân Thống kê của ILO
Trước CTTG I (1914) Việt Nam Khoảng 10 vạn công nhân Hình thành dưới thời Pháp thuộc
1919 Việt Nam Khoảng 22 vạn công nhân Tăng trưởng sau Chiến tranh thế giới I

Dữ liệu so sánh máy móc và lao động trong công xưởng dệt lụa (C. Mác dẫn):

Chỉ tiêu Năm 1856 Năm 1862 Tỷ lệ biến động (%)
Số cọc sợi 1.093.799 1.388.544 Tăng 26,9%
Số máy dệt 9.260 10.709 Tăng 15,6%
Số lượng công nhân 56.137 52.429 Giảm 7,0%

Chương này rút ra 3 đặc điểm mới của giai cấp công nhân đương đại: (1) Xu hướng "trung lưu hóa" và nắm giữ cổ phần nhỏ tại doanh nghiệp; (2) Sự gia tăng nhanh chóng của bộ phận "công nhân trí thức"; (3) Sự mở rộng phạm vi ngành nghề sang các lĩnh vực công nghệ cao và dịch vụ công nghiệp.

Chương 3: Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích thực trạng tác động trên 3 phương diện:

  1. Số lượng và cơ cấu: Gia tăng số lượng lao động trong khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ công nghệ; xuất hiện các hình thức lao động mới (làm việc tại nhà, làm việc từ xa qua mạng).
  2. Trình độ chuyên môn: Nâng cao yêu cầu về năng lực công nghệ thông tin và kỹ năng vận hành hệ thống tự động, song tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản vẫn còn thấp so với nhu cầu thực tế.
  3. Phẩm chất chính trị: Lập trường giai cấp và ý thức chính trị của công nhân nhìn chung ổn định, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nhưng một bộ phận công nhân trẻ còn biểu hiện phai nhạt lý tưởng và thiếu kiến thức chính trị - xã hội.

Bốn vấn đề đặt ra từ thực trạng:

  • Sự phát triển về chất của giai cấp công nhân Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu của CMCN 4.0.
  • CMCN 4.0 mở ra cơ hội việc làm tốt cho công nhân trí thức nhưng đặt công nhân lao động giản đơn trước nguy cơ mất việc làm và đời sống bấp bênh.
  • Khối liên minh nòng cốt giữa công nhân, nông dân và trí thức chưa được phát huy hiệu quả trong phương thức sản xuất mới.
  • Công tác quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển giai cấp công nhân còn chậm, thiếu đồng bộ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp chủ yếu thúc đẩy những tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định 4 quan điểm định hướng:

  1. Chú trọng chuyển đổi cơ cấu giai cấp công nhân hợp lý.
  2. Tập trung củng cố, phát triển phẩm chất chính trị cho giai cấp công nhân.
  3. Chú trọng phát triển khối liên minh công - nông - trí trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  4. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển đội ngũ công nhân trí thức.

Các nhóm giải pháp chủ yếu được đề xuất:

  • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng: Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức Đảng và Công đoàn trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp công nghệ cao.
  • Đổi mới giáo dục và đào tạo nghề: Chuyển đổi mô hình đào tạo từ nhồi nhét kiến thức sang phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng số và ngoại ngữ; gắn kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
  • Chính sách an sinh và liên minh giai cấp: Gắn quá trình chuyển đổi số quốc gia với cải thiện thu nhập, điều kiện làm việc, nhà ở cho công nhân; xây dựng chuỗi liên kết giá trị giữa công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và đội ngũ nghiên cứu khoa học.
  • Ứng dụng công nghệ quản lý: Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn để dự báo biến động thị trường lao động và dịch chuyển cơ cấu giai cấp công nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp về mặt lý luận:
    • Luận án làm rõ và bổ sung quan niệm về giai cấp công nhân trong bối cảnh CMCN 4.0, chỉ ra sự phát triển tất yếu của bộ phận "công nhân trí thức" với tư cách là chủ thể trực tiếp của phương thức sản xuất thông minh.
    • Xây dựng khung lý thuyết phân tích tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của CMCN 4.0 đến giai cấp công nhân từ giác độ chính trị - xã hội của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về sự biến đổi số lượng, cơ cấu, trình độ kỹ năng và phẩm chất chính trị của giai cấp công nhân Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
    • Chỉ ra 4 mâu thuẫn và vấn đề cấp bách đang đặt ra đối với việc phát triển giai cấp công nhân trong tiến trình tham gia CMCN 4.0.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất 4 quan điểm định hướng mang tính chiến lược và 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoàn thiện chính sách đào tạo, sử dụng và bảo vệ người lao động trong thời kỳ chuyển đổi số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại Việt Nam ở giai đoạn 2011–2020 mới bắt đầu triển khai, các biểu hiện tác động ở một số ngành sản xuất truyền thống chưa hoàn toàn bộc lộ rõ nét, dẫn đến việc phân tích định lượng một số chỉ tiêu biến động dài hạn còn phụ thuộc vào các số liệu thống kê bước đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi và khảo sát sâu tác động của các công nghệ cụ thể (như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa quy trình) đối với từng phân ngành kinh tế cụ thể; nghiên cứu sự biến đổi của phong trào công nhân và quan hệ lao động trong các mô hình nhà máy thông minh tại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học Mác - Lênin, Xã hội học và Xây dựng Đảng.
  • Đối với các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan tham mưu của Đảng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch nguồn nhân lực và thiết lập chính sách an sinh xã hội cho người lao động trước làn sóng chuyển đổi công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai cấp công nhân trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư được luận án phân chia thành những bộ phận nào?
Luận án phân chia cơ cấu giai cấp công nhân hiện đại thành 4 bộ phận chính: (1) Công nhân lao động giản đơn (công nhân cổ xanh); (2) Kỹ thuật viên và kỹ sư thực hành (công nhân cổ vàng); (3) Công nhân trí thức (công nhân cổ trắng, cổ cồn); (4) Công nhân dịch vụ vận hành quy trình sản xuất công nghiệp dịch vụ.

2. Khái niệm "trung lưu hóa" giai cấp công nhân hiện đại được luận án lý giải như thế nào?
Luận án chỉ ra rằng tại các nước tư bản hiện đại, thông qua chế độ cổ phần hóa, công nhân có thể sở hữu một lượng nhỏ cổ phần, cổ phiếu trong doanh nghiệp. Điều này tạo động lực làm việc và nâng cao mức sống nhưng quyền định đoạt sản xuất và phân phối giá trị thặng dư thực tế vẫn thuộc về giai cấp tư sản sở hữu lượng cổ phần chi phối.

3. Theo số liệu trích dẫn trong luận án, quy mô giai cấp công nhân Việt Nam trước Chiến tranh thế giới thứ nhất và năm 1919 biến động như thế nào?
Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (năm 1914), giai cấp công nhân Việt Nam ước tính có khoảng 10 vạn người; đến năm 1919, con số này đã tăng lên khoảng 22 vạn người.

4. Luận án chỉ ra bốn vấn đề cấp bách nào đang đặt ra đối với giai cấp công nhân Việt Nam trước tác động của CMCN 4.0?
Bốn vấn đề gồm: (1) Sự phát triển về chất của công nhân chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ; (2) Phân hóa cơ hội việc làm, gia tăng nguy cơ mất việc ở nhóm lao động giản đơn; (3) Khối liên minh công - nông - trí thức chưa phát huy tối đa hiệu quả; (4) Công tác quy hoạch, định hướng phát triển giai cấp công nhân còn chậm và thiếu đồng bộ.

5. Luận án đề xuất mấy quan điểm định hướng để phát triển giai cấp công nhân Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0?
Luận án xác định 4 quan điểm định hướng: (1) Chú trọng chuyển đổi cơ cấu hợp lý; (2) Tập trung củng cố phẩm chất chính trị; (3) Phát triển khối liên minh công - nông - trí; (4) Hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển đội ngũ công nhân trí thức.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Quỳnh Trang đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến giai cấp công nhân Việt Nam. Tác giả đã hệ thống hóa sự biến đổi về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn và tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân trong bối cảnh mới. Các phát hiện và hệ thống 4 quan điểm, 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu lý luận Chủ nghĩa xã hội khoa học và hoạch định chính sách phát triển giai cấp công nhân Việt Nam.