Tổng quan nghiên cứu
Nông thôn Việt Nam chiếm hơn 65% dân số và giữ vị trí chiến lược đặc biệt trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2000 - 2016, việc phát huy dân chủ ở cơ sở trở thành yêu cầu cấp bách nhằm giải phóng sức sản xuất, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tế thực hiện phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tại nhiều địa phương ngoại thành còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn; ước tính có khoảng 28% ý kiến đóng góp của người dân chưa được giải quyết thỏa đáng, trong khi các hiện tượng quan liêu, cửa quyền và tham nhũng vặt vẫn gây bức xúc âm ỉ trong quần chúng.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu quản lý hành chính nhà nước hiện đại và tính tự quản truyền thống của thiết chế làng xã trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm của dân chủ làng xã dưới góc độ Triết học Mác - Lênin; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện dân chủ tại 29 xã, thị trấn thuộc huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả dân chủ làng xã đến năm 2025.
Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ đồng thuận của người dân trong các dự án công cộng lên trên 85%, đồng thời hướng tới mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại, khiếu kiện vượt cấp tại địa phương xuống dưới mức 10% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử trong Triết học Mác - Lênin, kết hợp sâu sắc với tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ tối cao của quần chúng nhân dân. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều giữa thiết chế quản lý hành chính nhà nước (tính pháp lý) và thiết chế tự quản cộng đồng làng xã (tính văn hóa - tập quán).
Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:
- Dân chủ: Khái niệm bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại (Demos - nhân dân, Kratos - quyền lực), xác định quyền lực thuộc về nhân dân và nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực chính trị.
- Làng xã: Đơn vị tụ cư, kinh tế, tín ngưỡng, văn hóa và đơn vị hành chính cấp cơ sở đặc thù của người Việt qua các thời kỳ lịch sử.
- Dân chủ làng xã: Phương thức tổ chức và thực thi quyền làm chủ của người dân tại cộng đồng thôn xóm thông qua các thiết chế đại diện và tự quản trực tiếp.
- Hương ước, quy ước: Hệ thống chuẩn mực xử sự do cộng đồng dân cư tự nguyện xây dựng và cam kết thực hiện trong khuôn khổ pháp luật.
- Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện: Hai hình thức cơ bản bảo đảm việc thực thi quyền lực chính trị của công dân tại cơ sở theo quy định tại Điều 110 Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận triết học và điều tra xã hội học thực nghiệm liên ngành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 250 người dân và cán bộ tại 5 xã trọng điểm đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - xã hội của huyện Ứng Hòa (gồm Quảng Phú Cầu, Hòa Phú, Trầm Lộng, Đồng Tân và thị trấn Vân Đình). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện theo độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp. Tác giả đã tiến hành 30 cuộc phỏng vấn sâu với các đồng chí lãnh đạo huyện, cán bộ cơ sở và các bậc cao niên uy tín trong làng.
Dữ liệu thứ cấp bao gồm 40 văn bản pháp quy, các báo cáo tổng kết 15 năm triển khai Quy chế dân chủ (2000 - 2015) của Huyện ủy, UBND huyện Ứng Hòa và 145 bản hương ước thôn làng được lưu trữ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu là nhằm phản ánh khách quan khoảng cách giữa các văn bản quy định pháp lý và hành vi ứng xử thực tế của cư dân nông thôn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát thực địa tại huyện Ứng Hòa giai đoạn 2000 - 2016 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, mức độ tham gia trực tiếp của người dân vào các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn mới có bước chuyển biến tích cực. Khoảng 78.5% hộ gia đình được hỏi cho biết đã trực tiếp tham gia bàn bạc, biểu quyết mức đóng góp xây dựng đường làng, nhà văn hóa thôn, tăng 23.5% so với giai đoạn trước năm 2005.
Thứ hai, việc rà soát và chuẩn hóa hương ước, quy ước đạt kết quả rõ rệt với 100% trong số 145 thôn, làng thuộc huyện đã xây dựng bản hương ước mới; trong đó 92.4% bản hương ước đã được UBND huyện thẩm định phê duyệt đúng quy định pháp luật, từng bước hạn chế các hủ tục tang ma, cưới xin rườm rà.
Thứ ba, tính công khai, minh bạch tài chính cấp cơ sở vẫn còn tồn tại hạn chế lớn. Có tới 31.6% người dân phản ánh chưa được thông tin rõ ràng về các khoản thu chi ngân sách xã, quỹ đất công ích và các nguồn tiền đóng góp tự nguyện hàng năm.
Thứ tư, ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông và tệ cục bộ dòng họ vẫn hiện diện sâu sắc. Khoảng 26.8% người dân nhận định việc bình xét gia đình văn hóa, hỗ trợ hộ nghèo hay giới thiệu nhân sự ban quản lý thôn còn bị chi phối bởi tư tưởng dòng họ lớn, định kiến "nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô" hoặc tâm lý "đèn nhà ai nhà nấy rạng".
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các kết quả tích cực là nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng và nỗ lực thể chế hóa các quy định của Nhà nước về dân chủ cơ sở. Khi tổng hợp kết quả điều tra qua các bảng phân tích tiêu chí minh bạch và biểu đồ so sánh mức độ tham gia của công dân giữa hai giai đoạn 2000 - 2008 và 2009 - 2016, dữ liệu thể hiện rõ bước tiến từ dân chủ hình thức sang thực chất trong quản lý nông thôn.
Tuy nhiên, những hạn chế nảy sinh do trình độ nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều và năng lực điều hành của một bộ phận cán bộ xã còn hạn chế (khoảng 18.2% cán bộ thôn, xã chưa qua đào tạo chuẩn hóa về kỹ năng quản lý công vụ). Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu về làng xã đồng bằng Bắc Bộ của các nhà khoa học trước đây, khẳng định quy luật: nếu không kiểm soát tốt mặt trái của tính tự trị và tư tưởng "phép vua thua lệ làng", quyền làm chủ của người dân rất dễ bị biến tướng thành sự độc đoán hoặc tự do vô chính phủ.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao:
- Hoàn thiện và chuẩn hóa 100% hệ thống quy ước, hương ước làng xã: UBND huyện Ứng Hòa chủ trì, phối hợp với Phòng Tư pháp tiến hành thẩm định lại toàn bộ 145 bản hương ước thôn làng theo định kỳ 2 năm/lần, bảo đảm nâng tỷ lệ đóng góp ý kiến thực chất của cư dân lên trên 90% trước quý IV năm 2018.
- Thiết lập quy chế công khai tài chính bắt buộc và đẩy mạnh giám sát cộng đồng: Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tại 29 xã, thị trấn phải thực hiện niêm yết công khai 100% các quyết toán thu chi, dự án đền bù giải phóng mặt bằng tại nhà văn hóa thôn và cổng thông tin điện tử trong thời hạn tối đa 72 giờ sau phê duyệt, thực hiện liên tục trong lộ trình 12 tháng của năm 2017.
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dân vận và pháp luật cho đội ngũ cán bộ cơ sở: Ban Chỉ đạo Quy chế Dân chủ huyện phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị tổ chức 15 lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đối thoại, xử lý xung đột cho 100% cán bộ lãnh đạo xã và trưởng thôn, phấn đấu giảm tỷ lệ khiếu nại đất đai xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Triệt tiêu tư tưởng cục bộ dòng họ và nâng cao vai trò của phụ nữ trong quản trị thôn làng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp đẩy mạnh tuyên truyền bình đẳng giới, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phụ nữ tham gia ban lãnh đạo thôn và tổ hòa giải cơ sở đạt tối thiểu 35% trong giai đoạn 2017 - 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức cấp huyện và cấp xã: Nắm bắt bức tranh thực tế về tâm lý cư dân nông thôn, áp dụng các giải pháp thực thi quy chế dân chủ để cắt giảm từ 20% đến 30% các vụ việc khiếu kiện hành chính phức tạp.
- Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Triết học và Khoa học Xã hội: Khai thác kho tư liệu thực chứng phong phú về mối quan hệ giữa ý thức xã hội, văn hóa chính trị và sự biến đổi của thiết chế làng xã truyền thống trong thời kỳ đổi mới.
- Học viên cao học và sinh viên ngành Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Xã hội học: Tiếp cận phương pháp luận duy vật lịch sử kết hợp kỹ thuật điều tra xã hội học với bộ công cụ 250 phiếu khảo sát mẫu để phục vụ việc thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân: Sử dụng các mô hình hương ước tiến bộ làm tài liệu hướng dẫn xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, huy động hiệu quả 100% nguồn lực xã hội hóa phục vụ phát triển kinh tế nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
-
Bản chất của dân chủ làng xã trong xã hội Việt Nam đương đại là gì?
Dân chủ làng xã là phương thức tổ chức và thực hiện quyền làm chủ của người dân tại địa bàn thôn xóm, kết hợp hài hòa giữa pháp luật nhà nước hiện đại và các quy ước tự quản văn hóa truyền thống. Thực hiện tốt quy chế này giúp bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân, thúc đẩy hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại 100% các xã. -
Cần hiểu câu thành ngữ "Phép vua thua lệ làng" như thế nào dưới góc độ Triết học Mác - Lênin?
Dưới góc độ chủ nghĩa duy vật lịch sử, hiện tượng này phản ánh tính độc lập tương đối của ý thức xã hội và sức mạnh tự quản của cộng đồng làng xã trước chính quyền trung ương phong kiến. Tuy nhiên, trong nhà nước pháp quyền hiện đại, lệ làng bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt và không được trái với 100% các quy phạm pháp luật hiện hành. -
Làm thế nào để loại bỏ tình trạng chi phối của các dòng họ lớn tại địa phương nông thôn?
Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình hiệp thương dân chủ, tăng cường giám sát độc lập của Mặt trận Tổ quốc và công khai minh bạch toàn bộ quy trình bình xét cán bộ. Việc tổ chức bỏ phiếu kín đạt tỷ lệ trên 80% cử tri đại diện hộ gia đình tham gia sẽ triệt tiêu khả năng chi phối nội bộ của các dòng họ. -
Vì sao huyện Ứng Hòa được lựa chọn làm địa bàn khảo sát điển hình cho đề tài?
Huyện Ứng Hòa là địa bàn thuần nông tiêu biểu của Hà Nội với 29 xã, thị trấn, nơi lưu giữ gần như nguyên vẹn cấu trúc làng xã Bắc Bộ truyền thống nhưng đang chịu tác động mạnh mẽ của làn sóng đô thị hóa. Với hơn 70% dân số làm nông nghiệp, đây là mẫu không gian nghiên cứu chuẩn xác cho sự chuyển động dân chủ cơ sở. -
Hương ước mới đóng vai trò gì trong việc xây dựng nông thôn mới hiện nay?
Hương ước đóng vai trò như một bộ quy tắc ứng xử mềm bổ trợ đắc lực cho luật pháp. Tại Ứng Hòa, hơn 90% hương ước được bổ sung các điều khoản về giữ gìn vệ sinh môi trường, hiến đất làm đường và tự quản an ninh, giúp các xã sớm về đích nông thôn mới mà không gây xung đột xã hội.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của Triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất của dân chủ cơ sở và mô hình dân chủ làng xã.
- Phân tích khách quan thực trạng thực hiện quy chế dân chủ tại 29 xã, thị trấn thuộc huyện Ứng Hòa qua dữ liệu thực chứng từ 250 phiếu khảo sát và 145 bản hương ước.
- Khẳng định tỷ lệ tham gia của người dân đạt trên 78% trong xây dựng nông thôn mới, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về minh bạch tài chính và tâm lý dòng họ cục bộ.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao kèm lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025.
- Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên và học viên chuyên ngành Triết học, Khoa học Xã hội.
Để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và bộ phụ lục điều tra xã hội học chi tiết, quý bạn đọc có thể tra cứu trực tiếp tại Thư viện Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội.