Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Mạnh Cường, dưới sự hướng dẫn khoa học của Bùi Ngọc Toàn, bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2013, thuộc chuyên ngành Kinh tế Xây dựng (Mã số: 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống cơ sở hạ tầng được Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển, giao thông vận tải giữ vai trò trọng yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong đó, công trình giao thông đường bộ chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn nhất, ước tính khoảng 80% đến 90% tổng mức đầu tư hạ tầng giao thông. Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải đang xuống cấp, đòi hỏi nguồn lực đầu tư liên tục và hiệu quả.

Thực tế công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ gặp nhiều vướng mắc do cơ chế chính sách, biến động giá cả vật tư, nhân công và máy móc. Để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát vốn đầu tư, ngoài hệ thống định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành, ngành giao thông vận tải cần có một hệ thống giá xây dựng tổng hợp chuyên ngành. Giá xây dựng tổng hợp là căn cứ để xác định nhu cầu vốn phục vụ công tác quy hoạch, lập chiến lược, kế hoạch phát triển hạ tầng và xác định tổng mức đầu tư (TMĐT).

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra trong văn bản bao gồm:

  • Việc xác lập giá xây dựng tổng hợp hiện hành còn thiếu đồng bộ, chưa có hệ thống giá tổng hợp chuyên ngành phù hợp với đặc thù giao thông đường bộ.
  • Thiếu các công cụ và phương pháp xác lập giá tổng hợp có khả năng bao quát các điều kiện tự nhiên cụ thể (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu) của từng vùng miền trong cả nước (63 tỉnh, thành phố).
  • Sự thiếu hụt hệ thống giá xây dựng tổng hợp chuẩn xác dẫn đến việc lập TMĐT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư thiếu chính xác, phải điều chỉnh nhiều lần, gây ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là hoàn thiện phương pháp và xác lập bộ giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ cho từng vùng miền (63 tỉnh, thành phố) trong điều kiện thực tế của Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ, tính toán cho 1 đơn vị chiều dài đường bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về loại hình và cấp công trình: Giới hạn trong xây dựng mới công trình đường bộ cho các tuyến đường từ cấp I đến cấp V (trong phân cấp kỹ thuật đường bộ Việt Nam gồm đường cao tốc, đường cấp I đến cấp VI, đường giao thông nông thôn loại A và B).
    • Về hạng mục công tác: Tập trung vào hai hạng mục cố định chính là nền đường và mặt đường. Các hạng mục phụ trợ biến đổi theo địa hình như cống, tường chắn, taluy (chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí) được xác định sẽ bổ sung riêng tùy theo điều kiện thực tế của từng vị trí công trình cụ thể.
    • Về không gian: 63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm lại các công trình học thuật và văn bản quản lý liên quan đến định mức, dự toán và định giá xây dựng tại Việt Nam:

  1. Tài liệu giảng dạy và giáo trình đại học: Các giáo trình "Định mức - Dự toán" [6], [16] đề cập đến nguyên lý chung về xây dựng định mức kỹ thuật và phương pháp lập dự toán; các giáo trình "Kinh tế xây dựng" [12], [13] trình bày nguyên lý định giá trong xây dựng và phương pháp xác lập giá tổng hợp để tính tổng mức đầu tư nhưng dừng lại ở phương pháp mẫu chung.
  2. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu, luận án tiến sĩ: Các nghiên cứu [15], [28], [21], [20], [14], [26], [27], [22] đã đi sâu vào lý luận định giá. Tuy nhiên, các đề tài này hoặc chỉ giới hạn ở một sản phẩm xây dựng cụ thể [14], hoặc chưa tính toán đầy đủ các yếu tố tự nhiên - kỹ thuật tại nơi tuyến đường đi qua [21], [22], đồng thời chưa phản ánh rõ nét biến động chỉ số giá thị trường theo thời gian.
  3. Văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ: Nghị định 99/2007/NĐ-CP, Nghị định 112/2009/NĐ-CP (quy định thuật ngữ đơn giá tổng hợp), Thông tư 04/2010/TT-BXD (và Thông tư 04/2011/TT-BXD) của Bộ Xây dựng, cùng các tài liệu của Bộ Xây dựng và Bộ Giao thông Vận tải [10], [3], [4] đã ban hành khung phương pháp chung. Dẫu vậy, các văn bản này chưa phản ánh đầy đủ đặc thù địa hình, địa chất, thủy văn từng vùng miền khi công trình đường bộ đi qua.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

Văn bản điểm lại các phương pháp luận và tài liệu lập giá, lập dự toán quốc tế [29], [31], [32], [33], [34], [37]. Theo tài liệu [37], có 4 phương pháp lập dự toán cơ bản trong tiến trình thực hiện dự án:

  • Phương pháp lập dự toán theo khái toán: Bản phác thảo rời rạc, dự toán thô đạt được qua thỏa thuận nhanh giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
  • Phương pháp lập dự toán theo diện tích (foot vuông) và thể tích (foot khối): Áp dụng khi quy mô và kế hoạch xây dựng đã biết; cho phép điều chỉnh kết cấu móng, thân; độ chính xác đạt mức ±15%.
  • Phương pháp lập dự toán theo hệ thống giá xây dựng tổng hợp (Assembly): Dùng làm công cụ tài chính trong giai đoạn lập kế hoạch; đơn giá tổng hợp là tổ hợp chi phí cho một nhóm công tác xây lắp hoặc bộ phận kết cấu công trình, giúp so sánh chênh lệch chi phí giữa các giải pháp thiết kế trước khi có bản vẽ thi công.
  • Phương pháp lập dự toán theo đơn giá chi tiết: Căn cứ trên bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật hoàn chỉnh; có độ chính xác cao nhất (đạt mức ±5%) nhưng tốn nhiều thời gian nhất.

Về hệ thống định giá của các quốc gia:

  • Hệ thống tiêu chuẩn Anh: Dựa trên "Phương pháp tiêu chuẩn tiên lượng các công trình xây dựng" (SMM - Standard Method of Measurement of Building Works) do Hội Khoa học Trắc lượng Hoàng gia biên soạn [32]. Tại bước thiết kế kỹ thuật, giá xây dựng xác định theo bảng giá từng bộ phận kết cấu (Assembly) gồm phần móng (Foundations), kết cấu hạ tầng phía dưới (Substructures), phần thân (Superstructures), và công việc hiện trường (Site work) [29].
  • Hệ thống tiêu chuẩn Mỹ: Các công ty tư vấn (tiêu biểu như R.S. Means Company, Inc) cung cấp bảng giá theo foot vuông, foot khối, chi phí đơn vị (Unit cost) cùng các khoản chi phí thầu phụ, phụ phí và lợi nhuận.
  • Hệ thống định giá Trung Quốc: Theo [21], [22], đơn giá tổng hợp dùng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy, chi phí trực tiếp khác, chi phí hiện trường, chi phí gián tiếp và lợi nhuận kế hoạch, lập trên cơ sở định mức khái toán và tỷ lệ phần trăm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  • Hệ thống định mức dự toán tổng hợp cũ tại Việt Nam đã lạc hậu; việc xây dựng lại định mức tổng hợp mới đòi hỏi kinh phí rất lớn. Do đó, luận án lựa chọn vận dụng phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp theo tiêu chuẩn Anh, Mỹ vào điều kiện Việt Nam bằng cách tổng hợp từ đơn giá chi tiết kết hợp thiết kế điển hình.
  • Khắc phục hạn chế của phương pháp chung do Bộ Xây dựng ban hành bằng cách tích hợp các biến số về điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn), điều kiện thi công vùng miền và biến động chỉ số giá vào quy trình xác lập giá xây dựng tổng hợp cho 63 tỉnh, thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án dựa trên lý luận kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, trong đó giá cả xây dựng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm xây dựng. Giá chịu sự chi phối của hàm quan hệ ràng buộc:

$$G = F(X_1, X_2, X_3)$$

Trong đó:

  • $G$: Giá xây dựng công trình.
  • $X_1$: Nhóm quy luật kinh tế tác động khách quan (quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ).
  • $X_2$: Sự quản lý của Nhà nước (pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch, định mức, thẩm định và phê duyệt chi phí).
  • $X_3$: Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí cấu thành (quy mô, kết cấu công trình; tiêu chuẩn kỹ thuật; điều kiện tự nhiên như địa hình, địa chất, thủy văn; điều kiện địa phương nơi thi công; các yếu tố khác).

Văn bản xác định 3 đặc điểm cơ bản của giá sản phẩm xây dựng:

  1. Tính riêng biệt, đơn chiếc: Do sản phẩm xây dựng cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên từng vùng, đòi hỏi phương pháp định giá riêng theo từng giai đoạn đầu tư.
  2. Tính tổ hợp chi phí: Giá được tổng hợp từ giá từng bộ phận kết cấu, hình thành từ định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các hệ số chi phí quản lý, lợi nhuận.
  3. Tính hình thành từng bước qua nhiều lần tính toán: Giá được xác định chính xác dần qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng), với điều kiện chi phí lần tính sau không được vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt (đối với dự án sử dụng từ 30% vốn ngân sách nhà nước trở lên).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận chung: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Phương pháp điều tra thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp, và phương pháp mô hình hóa.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá của các chuyên gia kinh tế xây dựng và nhà quản lý ngành giao thông vận tải.
  • Công cụ tin học: Ứng dụng phần mềm tin học để xử lý số liệu, tính toán xác lập và thiết lập chương trình tra cứu bộ giá xây dựng tổng hợp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu của luận án kế thừa và phát triển từ các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ và đề tài cấp Bộ do tác giả chủ trì. Dữ liệu bao trùm các điều kiện kỹ thuật, địa hình, địa chất thuộc các khu vực địa lý:

  • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khu vực phía Bắc (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng).
  • Khu vực miền Trung (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ).
  • Khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ

Chương I trình bày hệ thống hóa lý luận về sự hình thành giá, nguyên tắc định giá và các khoản mục cấu thành chi phí qua từng giai đoạn đầu tư xây dựng.

1. Bản chất, đặc điểm và nguyên tắc quản lý giá xây dựng

  • Giá sản phẩm xây dựng vừa phản ánh hao phí lao động xã hội cần thiết, vừa tuân thủ các quy luật thị trường và chịu sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  • Nguyên tắc định giá: Phải tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất; xuất phát từ đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước; phù hợp điều kiện kỹ thuật và các chính sách tiền lương, giá cước vận tải, thuế.
  • Do công trình giao thông đường bộ đòi hỏi vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài (30-50 năm), rủi ro cao và sử dụng chủ yếu vốn ngân sách (kể cả vốn ODA), Nhà nước thực hiện quản lý giá qua việc ban hành định mức, quy chuẩn, thẩm tra và phê duyệt.

2. Trình tự hình thành giá theo các giai đoạn đầu tư

Theo tiến trình đầu tư xây dựng, giá công trình được biểu hiện qua các chỉ tiêu kế tiếp nhau:

Giai đoạn đầu tư Bước thiết kế / Khâu thực hiện Chỉ tiêu biểu hiện của giá
Chuẩn bị đầu tư Báo cáo đầu tư / Dự án đầu tư (Thiết kế cơ sở) Tổng mức đầu tư (TMĐT)
Thực hiện đầu tư Thiết kế kỹ thuật / Bản vẽ thi công Dự toán xây dựng công trình
Kế hoạch đấu thầu Giá gói thầu
Lập hồ sơ dự thầu Giá dự thầu
Đánh giá, xét thầu Giá đề nghị trúng thầu
Phê duyệt kết quả đấu thầu Giá trúng thầu
Thương thảo hợp đồng Giá ký hợp đồng
Thi công xây lắp Giá thanh toán
Kết thúc xây dựng Nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng Giá quyết toán hợp đồng, Quyết toán vốn đầu tư

3. Cơ cấu thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư và Dự toán công trình

Chương I phân tích chi tiết cơ cấu các khoản mục chi phí theo quy định quản lý hiện hành:

  • Tổng mức đầu tư (TMĐT) gồm 7 thành phần chi phí:

    1. Chi phí xây dựng: Phá dỡ, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình chính/tạm/phụ trợ, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành.
    2. Chi phí thiết bị: Mua sắm thiết bị công nghệ, đào tạo, chuyển giao công nghệ, lắp đặt, thí nghiệm, vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí.
    3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Bồi thường đất đai, nhà cửa, hoa màu, chi phí tái định cư, sử dụng đất trong thời gian thi công, trả hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
    4. Chi phí quản lý dự án: Tổ chức lập dự án, thi tuyển kiến trúc, thẩm định thiết kế - dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn môi trường, nghiệm thu bàn giao.
    5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Khảo sát, lập dự án, thiết kế, thẩm tra, giám sát thi công, đánh giá tác động môi trường, lập định mức - đơn giá, kiểm soát chi phí.
    6. Chi phí khác: Rà phá bom mìn, bảo hiểm, di chuyển thiết bị/nhân lực, kiểm toán, đăng kiểm chất lượng, phí và lệ phí.
    7. Chi phí dự phòng: Dự phòng yếu tố khối lượng công việc phát sinh (tính theo % trên tổng các chi phí trước đó) và dự phòng trượt giá (tính theo thời gian xây dựng, tiến độ phân bổ vốn và bình quân chỉ số giá tối thiểu 3 năm gần nhất).
  • Dự toán xây dựng công trình gồm 6 khoản mục: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; Chi phí dự phòng.

    • Chi phí xây dựng trong dự toán được cấu thành từ:
      • Chi phí trực tiếp: Chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công, và chi phí trực tiếp khác (di chuyển nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, thí nghiệm vật liệu, bơm nước vét bùn không thường xuyên).
      • Chi phí chung: Chi phí quản lý doanh nghiệp, điều hành tại công trường, phục vụ công nhân và thi công.
      • Thu nhập chịu thuế tính trước: Mức lợi nhuận định mức của doanh nghiệp xây dựng dự tính trước.
      • Thuế giá trị gia tăng (VAT): Theo quy định nhà nước.
  • Biểu hiện giá trong đấu thầu và quyết toán:

    • Giá gói thầu: Giá trị xác định trong kế hoạch đấu thầu, bao gồm cả dự phòng.
    • Giá quyết toán hợp đồng: Mức giá chuẩn xác lại khi kết thúc hợp đồng dựa trên khối lượng thực hiện và điều khoản hợp đồng.
    • Quyết toán vốn đầu tư: Toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để đưa công trình vào khai thác sử dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về sự hình thành giá xây dựng công trình trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  2. Làm sáng tỏ bản chất các nhân tố hình thành giá và phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp đối với công trình giao thông đường bộ; đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống tiêu chuẩn định giá của Anh, Mỹ, Trung Quốc để vận dụng vào điều kiện Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Điều tra, khảo sát, phân tích và lượng hóa tác động của các yếu tố điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu) và điều kiện thi công tại các vùng miền đối với chi phí xây dựng công trình giao thông đường bộ.
  2. Bổ sung và hoàn thiện quy trình lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đường bộ theo hai nội dung trọng tâm:
    • Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp thiết kế điển hình cho từng cấp đường.
    • Đưa hệ số ảnh hưởng của địa hình, địa chất, điều kiện thi công và biến động chỉ số giá theo thời gian vào công thức tính toán.
  3. Thiết lập chương trình phần mềm tin học chuyên dụng để tự động hóa việc xác lập và tra cứu "Bộ giá xây dựng tổng hợp XDCT giao thông đường bộ" cho 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất Bộ Giao thông Vận tải và các cơ quan chức năng sử dụng bộ phương pháp và phần mềm tin học của đề tài để ban hành bộ giá xây dựng tổng hợp phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch hóa vốn đầu tư và lập tổng mức đầu tư.
  • Ứng dụng bộ giá làm căn cứ chuẩn để các chủ đầu tư, doanh nghiệp quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách và vốn vay ODA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào giới hạn nghiên cứu được nêu trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi cấp đường: Đề tài chỉ tập trung xác lập giá tổng hợp cho công trình đường bộ xây dựng mới từ cấp I đến cấp V; chưa bao quát đường cao tốc, đường cấp VI và hệ thống đường giao thông nông thôn (loại A, B).
  • Hạn chế về hạng mục công trình: Bộ giá tập trung vào hai hạng mục cố định chính là nền đường và mặt đường. Các hạng mục phụ trợ biến đổi mạnh theo địa hình và thủy văn như công trình thoát nước (cống), tường chắn, gia cố taluy chưa được tích hợp cố định mà phải tính toán bổ sung riêng theo từng dự án cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phương pháp xác lập giá tổng hợp cho các cấp đường còn lại, các công trình cải tạo nâng cấp, và hoàn thiện mô hình tính toán chi phí cho các hạng mục cống, tường chắn, xử lý nền đất yếu phức tạp.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng trong ngành xây dựng và kinh tế giao thông:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Sở GTVT các tỉnh/thành phố): Tham khảo cơ sở phương pháp luận để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn xác lập giá xây dựng tổng hợp chuyên ngành, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ số giá xây dựng.
  • Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Công ty tư vấn thiết kế: Ứng dụng phương pháp tính và phần mềm tra cứu để xác định nhanh, chính xác Tổng mức đầu tư trong giai đoạn lập Báo cáo đầu tư và Dự án đầu tư (thiết kế cơ sở), giảm thiểu sai lệch phải điều chỉnh TMĐT.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về lý luận giá sản phẩm xây dựng, cấu cấu chi phí dự án, và kinh nghiệm áp dụng các phương pháp lập dự toán quốc tế (SMM, R.S. Means, Assembly method).

Câu hỏi thường gặp

1. Hàm quan hệ ràng buộc hình thành giá sản phẩm xây dựng trong luận án được xác định như thế nào?

Theo Chương I của luận án, giá sản phẩm xây dựng được mô hình hóa qua hàm số $G = F(X_1, X_2, X_3)$. Trong đó:

  • $G$: Giá xây dựng.
  • $X_1$: Các quy luật kinh tế thị trường tác động (quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh, lưu thông tiền tệ).
  • $X_2$: Sự quản lý của Nhà nước (pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch, định mức, thẩm định, phê duyệt).
  • $X_3$: Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí cấu thành (quy mô, kết cấu; tiêu chuẩn kỹ thuật; điều kiện tự nhiên địa hình, địa chất, thủy văn; điều kiện địa phương nơi thi công).

2. Bốn phương pháp lập dự toán theo kinh nghiệm quốc tế được nêu trong luận án gồm những phương pháp nào và sai số ra sao?

Theo tài liệu [37] được luận án trích dẫn, có 4 phương pháp lập dự toán cơ bản:

  1. Lập dự toán theo khái toán: Dự toán thô, ước tính sơ bộ qua trao đổi giữa nhà thầu và chủ đầu tư.
  2. Lập dự toán theo diện tích (foot vuông) và thể tích (foot khối): Áp dụng khi đã biết quy mô, độ chính xác đạt khoảng ±15%.
  3. Lập dự toán theo hệ thống giá xây dựng tổng hợp (Assembly): Dùng làm công cụ tài chính ở giai đoạn lập kế hoạch, tổng hợp từ đơn giá chi tiết để so sánh các giải pháp thiết kế.
  4. Lập dự toán theo đơn giá chi tiết: Căn cứ trên bản vẽ thi công hoàn chỉnh, có độ chính xác cao nhất (đạt ±5%) nhưng tốn nhiều thời gian nhất.

3. Tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án xây dựng công trình gồm những khoản mục chi phí nào?

Tổng mức đầu tư theo quy định tại văn bản bao gồm 7 khoản mục chi phí:

  1. Chi phí xây dựng.
  2. Chi phí thiết bị.
  3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  4. Chi phí quản lý dự án.
  5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
  6. Chi phí khác.
  7. Chi phí dự phòng (gồm dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá).

4. Chi phí xây dựng trong Dự toán xây dựng công trình được cấu thành từ những yếu tố nào?

Chi phí xây dựng trong dự toán công trình gồm 4 thành phần:

  • Chi phí trực tiếp: Gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác.
  • Chi phí chung: Gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, điều hành tại công trường, phục vụ công nhân và thi công.
  • Thu nhập chịu thuế tính trước: Khoản lợi nhuận định mức của doanh nghiệp xây dựng tính trước trong dự toán.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT).

5. Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hạng mục nền và mặt đường từ cấp I đến cấp V?

Hệ thống đường bộ gồm nhiều cấp (cao tốc, cấp I đến cấp VI, đường giao thông nông thôn) và nhiều hạng mục (nền, mặt, cống, tường chắn, taluy). Luận án giới hạn ở nền và mặt đường từ cấp I đến cấp V vì đây là hai hạng mục cố định, chiếm tỷ trọng chi phí chủ yếu trong công trình đường bộ (hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ chủ yếu từ cấp I đến cấp V). Các hạng mục như cống, tường chắn, taluy chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ hơn và phụ thuộc hoàn toàn vào địa hình, địa chất cụ thể của từng đoạn tuyến nên sẽ được tính toán bổ sung riêng theo thực tế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam" của tác giả Phan Mạnh Cường đã giải quyết vấn đề cấp thiết trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá xây dựng, tích hợp các yếu tố điều kiện tự nhiên vùng miền và biến động giá vào quy trình xác lập đơn giá tổng hợp từ thiết kế điển hình. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và công cụ phần mềm tra cứu giá cho 63 tỉnh, thành phố, phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch vốn, xác định tổng mức đầu tư và quản lý chi phí xây dựng công trình đường bộ tại Việt Nam.