Luận án tiến sĩ tác động của chính sách xã hội tới đời sống nữ công nhân lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chính sách xã hội tới đời sống nữ công nhân lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2010

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát

0.4. Phương pháp thu thập thông tin

0.5. Giả thuyết nghiên cứu

0.6. Khung lý thuyết

0.7. Đặc điểm kinh tế xã hội doanh nghiệp ngoài Nhà nước

0.8. Kết cấu luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân và lao động nữ

1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chính sách xã hội đối với lao động nữ

1.4. Các lý thuyết vận dụng trong luận án

1.4.1. Lý thuyết hành động xã hội

1.4.2. Lý thuyết tương tác biểu trưng

1.4.3. Lý thuyết biến đổi xã hội

1.4.4. Các lý thuyết về giới

1.5. Các khái niệm công cụ

1.6. Chính sách xã hội. Chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ

1.7. Doanh nghiệp ngoài Nhà nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI ĐỜI SỐNG NỮ CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Hà Nội

2.1.2. Đôi nét về khu vực kinh tế ngoài Nhà nước

2.1.3. Đặc điểm nữ CNLĐ trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước

2.2. Thực hiện chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước tại Hà Nội

2.2.1. Chính sách tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động

2.2.2. Chính sách việc làm

2.2.3. Chính sách tiền lương, tiền công

2.2.4. Chính sách cải thiện điều kiện lao động

2.2.5. Chính sách thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

2.2.6. Chính sách bảo hộ lao động

2.2.7. Chính sách bảo hiểm xã hội

2.3. Đời sống nữ CNLĐ trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước trên địa bàn Hà Nội hiện nay

2.3.1. Đời sống vật chất

2.3.1.1. Tiền lương, thu nhập
2.3.1.2. Nhà ở, tiện nghi sinh hoạt

2.3.2. Đời sống văn hoá tinh thần

2.3.2.1. Hoạt động văn hoá xã hội
2.3.2.2. Hoạt động vui chơi, giải trí
2.3.2.3. Hoạt động tuyên truyền, giáo dục

2.3.3. Đánh giá sự thực hiện chính sách xã hội

2.3.3.1. Tạo cơ hội việc làm cho nữ CNLĐ
2.3.3.2. Nữ CNLĐ có điều kiện tăng thêm thu nhập
2.3.3.3. Vị thế xã hội của nữ CNLĐ được khẳng định
2.3.3.4. Điều kiện, môi trường làm việc chưa đảm bảo, suy giảm sức khoẻ của nữ CNLĐ
2.3.3.5. Làm thêm giờ, tăng ca nhiều, nữ CNLĐ hạn chế khả năng học tập nâng cao trình độ học vấn, khó khăn trong tìm bạn đời và nuôi dạy con cái
2.3.3.6. Tiền lương, tiền công chưa thoả đáng và thiếu ổn định, dẫn tới giảm thiểu cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá tinh thần của nữ CNLĐ

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NHẰM NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NỮ CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC

3.1. Phương hướng

3.2. Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước

3.3. Nâng cao nhận thức, thái độ, hành vi của các chủ thể thực hiện chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước

3.4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ. Tăng cường vai trò của phương tiện truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách xã hội đối với nữ CNLĐ. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước

KẾT LUẬN

K.1. Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan cách chính sách xã hội ảnh hưởng đời sống nữ công nhân Hà Nội

Chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và nâng cao đời sống nữ công nhân tại Hà Nội, đặc biệt trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước. Qua nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội, có thể thấy rằng các chính sách như chế độ phúc lợi xã hội, bảo hiểm xã hội cho nữ công nhân, và quyền lợi lao động nữ đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho nữ công nhân tiếp cận việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện lao động. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều thách thức như điều kiện lao động nữ công nhân chưa đảm bảo, thu nhập chưa ổn định, và sức khỏe bị ảnh hưởng do môi trường làm việc chưa an toàn. Việc thực hiện chính sách xã hội còn phụ thuộc nhiều vào nhận thức của người sử dụng lao động và sự giám sát của các cơ quan chức năng. Do đó, việc hiểu rõ vai trò và tác động của chính sách xã hội là cần thiết để có những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện đời sống nữ công nhân Hà Nội một cách bền vững.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và vai trò nữ công nhân Hà Nội

Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị với sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, thu hút lượng lớn lao động nữ, đặc biệt trong ngành dệt may, giày da và chế biến thực phẩm. Nữ công nhân chiếm tỷ lệ cao trong lực lượng lao động, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với nhiều khó khăn về điều kiện làm việc, thu nhập và sức khỏe, đòi hỏi chính sách xã hội phải được thực hiện hiệu quả để bảo vệ quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Khái niệm và vai trò của chính sách xã hội đối với nữ công nhân

Chính sách xã hội là hệ thống các biện pháp, quy định nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống của các nhóm yếu thế, trong đó có nữ công nhân. Đối với nữ công nhân, chính sách xã hội bao gồm các quy định về tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và đào tạo nghề. Việc thực hiện chính sách xã hội đúng đắn giúp đảm bảo bình đẳng giới, phát huy tiềm năng lao động nữ và góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp cũng như xã hội.

II. Phân tích thách thức trong thực hiện chính sách xã hội với nữ công nhân Hà Nội

Mặc dù có nhiều chính sách xã hội được ban hành nhằm hỗ trợ nữ công nhân, nhưng thực tế triển khai còn nhiều hạn chế. Các thách thức chính bao gồm điều kiện lao động nữ công nhân chưa được cải thiện đầy đủ, môi trường làm việc còn độc hại, thời gian làm việc kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống tinh thần. Thu nhập của nữ công nhân chưa tương xứng với công sức bỏ ra, dẫn đến khó khăn trong việc tham gia các hoạt động văn hóa xã hội. Ngoài ra, việc thiếu cơ hội đào tạo nghề và nâng cao trình độ cũng làm giảm khả năng thăng tiến và cải thiện thu nhập của nữ công nhân. Những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức công đoàn để hoàn thiện chính sách và giám sát thực hiện hiệu quả.

2.1. Thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe nữ công nhân Hà Nội

Nhiều nữ công nhân làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, thiếu an toàn vệ sinh lao động, dẫn đến tình trạng suy giảm sức khỏe và mắc các bệnh nghề nghiệp. Việc làm thêm giờ, tăng ca nhiều cũng làm giảm khả năng học tập và chăm sóc gia đình của họ. Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị bảo hộ lao động chưa được trang bị đầy đủ, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của nữ công nhân.

2.2. Vấn đề thu nhập và quyền lợi lao động nữ công nhân

Thu nhập của nữ công nhân thường không ổn định và chưa tương xứng với công sức lao động, gây khó khăn trong việc đảm bảo đời sống vật chất và tham gia các hoạt động văn hóa tinh thần. Quyền lợi lao động nữ như nghỉ thai sản, nghỉ phép, bảo hiểm xã hội chưa được thực hiện đầy đủ ở nhiều doanh nghiệp ngoài Nhà nước. Sự thiếu minh bạch và giám sát trong thực hiện chính sách làm giảm hiệu quả bảo vệ quyền lợi của nữ công nhân.

III. Hướng dẫn phương pháp hoàn thiện chính sách xã hội nâng cao đời sống nữ công nhân Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả chính sách xã hội đối với nữ công nhân, cần có các giải pháp đồng bộ và thiết thực. Trước hết, cần điều chỉnh, bổ sung các chính sách hiện hành để phù hợp với đặc thù lao động nữ trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước. Tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức cho cả người sử dụng lao động và nữ công nhân về quyền lợi và nghĩa vụ trong quan hệ lao động. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách xã hội, phát huy vai trò của công đoàn cơ sở và phương tiện truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả thực thi. Các giải pháp này sẽ góp phần cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khỏe và nâng cao thu nhập cho nữ công nhân.

3.1. Điều chỉnh và bổ sung chính sách xã hội phù hợp với nữ công nhân

Cần rà soát và hoàn thiện các quy định về tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và điều kiện làm việc để đảm bảo phù hợp với đặc điểm lao động nữ. Đặc biệt chú trọng các chính sách hỗ trợ lao động nữ mang thai, nuôi con nhỏ và các chính sách bảo hộ lao động nhằm giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp.

3.2. Nâng cao nhận thức và vai trò của các chủ thể thực hiện chính sách

Tăng cường tuyên truyền, đào tạo cho người sử dụng lao động và nữ công nhân về quyền lợi, nghĩa vụ và các quy định pháp luật liên quan đến lao động nữ. Phát huy vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền lợi, giám sát thực hiện chính sách và hỗ trợ nữ công nhân trong các vấn đề liên quan đến lao động.

3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát và truyền thông chính sách xã hội

Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách xã hội tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước. Sử dụng phương tiện truyền thông để nâng cao nhận thức xã hội về quyền lợi lao động nữ, đồng thời tạo áp lực để doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật, góp phần cải thiện đời sống nữ công nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tác động chính sách xã hội đến nữ công nhân Hà Nội

Nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước ở Hà Nội cho thấy việc thực hiện chính sách xã hội có tác động tích cực đến đời sống vật chất và tinh thần của nữ công nhân. Các chính sách về tuyển dụng, bảo hiểm xã hội, tiền lương và điều kiện lao động đã giúp tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập và cải thiện sức khỏe cho nữ công nhân. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như việc làm thêm giờ quá mức, thu nhập chưa ổn định và điều kiện làm việc chưa đảm bảo an toàn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công đoàn là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả chính sách xã hội, từ đó cải thiện đời sống nữ công nhân một cách toàn diện.

4.1. Thực trạng thực hiện chính sách xã hội tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước

Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tại Hà Nội đã thực hiện nhiều chính sách xã hội đối với nữ công nhân như ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và cải thiện điều kiện làm việc. Tuy nhiên, mức độ thực hiện còn khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp, với doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường thực hiện tốt hơn so với doanh nghiệp tư nhân.

4.2. Tác động tích cực và hạn chế của chính sách xã hội đến đời sống nữ công nhân

Chính sách xã hội đã giúp nữ công nhân có việc làm ổn định, thu nhập tăng và được hưởng các chế độ bảo hiểm, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Tuy nhiên, việc làm thêm giờ, áp lực công việc và điều kiện lao động chưa an toàn vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của họ.

V. Bí quyết nâng cao hiệu quả chính sách xã hội để cải thiện đời sống nữ công nhân Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả chính sách xã hội, cần áp dụng các bí quyết như tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan, nâng cao năng lực quản lý và giám sát thực hiện chính sách, đồng thời phát triển các chương trình đào tạo nghề và nâng cao trình độ cho nữ công nhân. Việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện và đảm bảo quyền lợi lao động nữ cũng là yếu tố then chốt. Ngoài ra, cần đẩy mạnh truyền thông và tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội về vai trò và quyền lợi của nữ công nhân, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho họ phát triển toàn diện cả về vật chất và tinh thần.

5.1. Phát triển đào tạo nghề và nâng cao trình độ cho nữ công nhân

Đào tạo nghề và nâng cao trình độ chuyên môn giúp nữ công nhân nâng cao năng lực lao động, tăng cơ hội thăng tiến và cải thiện thu nhập. Nhà nước và doanh nghiệp cần phối hợp xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho nữ công nhân tham gia học tập.

5.2. Xây dựng môi trường làm việc an toàn và thân thiện cho nữ công nhân

Cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động giúp bảo vệ sức khỏe nữ công nhân. Môi trường làm việc thân thiện, không phân biệt đối xử và tôn trọng quyền lợi lao động nữ góp phần nâng cao tinh thần làm việc và sự gắn bó của họ với doanh nghiệp.

5.3. Tăng cường truyền thông và nâng cao nhận thức xã hội về quyền lợi nữ công nhân

Sử dụng các phương tiện truyền thông để phổ biến kiến thức về quyền lợi lao động nữ, chính sách xã hội và các quy định pháp luật giúp nâng cao nhận thức của cả người sử dụng lao động và nữ công nhân. Điều này tạo ra áp lực xã hội tích cực, thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách, góp phần cải thiện đời sống nữ công nhân.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách xã hội đối với nữ công nhân Hà Nội

Chính sách xã hội có tác động sâu sắc đến đời sống nữ công nhân Hà Nội, góp phần nâng cao điều kiện lao động, thu nhập và sức khỏe của họ. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả, cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, tăng cường giám sát và nâng cao nhận thức của các bên liên quan. Trong tương lai, với sự phát triển kinh tế và xã hội, chính sách xã hội cần linh hoạt, phù hợp hơn với đặc thù lao động nữ, đồng thời chú trọng đến các yếu tố về bình đẳng giới và phát triển bền vững. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực nữ công nhân không chỉ nâng cao chất lượng lao động mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội và nền kinh tế Thủ đô.

6.1. Tổng kết vai trò và tác động của chính sách xã hội đến nữ công nhân

Chính sách xã hội đã tạo ra những thay đổi tích cực trong đời sống vật chất và tinh thần của nữ công nhân, giúp họ có việc làm ổn định, thu nhập cải thiện và được bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục để đảm bảo quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhóm lao động này.

6.2. Triển vọng và khuyến nghị hoàn thiện chính sách xã hội trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh chính sách xã hội phù hợp với thực tiễn, tăng cường vai trò của công đoàn và các tổ chức xã hội trong giám sát thực hiện. Đẩy mạnh đào tạo nghề, cải thiện điều kiện lao động và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới sẽ là những bước đi quan trọng để nâng cao đời sống nữ công nhân trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nước tại Hà Nội.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ tác động của chính sách xã hội tới đời sống nữ công nhân lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chƣơng 2: Thực hiện chính sách xã hội và tác động của nó tới đời sống nữ CNLĐ trong các doanh nghiệp ngoài Nhà nƣớc trên địa bàn Hà Nội Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện các chính sách xã hội nhằm nâng cao đời sống của nữ CNLĐ trong doanh nghiệp ngoài Nhà nƣớc hiện nay 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trên thế giới, một thời gian dài trƣớc đây do quan niệm, nhận thức chƣa đúng về vai trò và năng lực của nữ trong hoạt động kinh tế - xã hội nên việc tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động nữ chƣa đƣợc chú trọng. Đến nay, trong công cuộc xây dựng và kiến thiết của mỗi quốc gia, một lực lƣợng phụ nữ ngày càng đông đảo đã đƣợc huy động, sử dụng và điều này đòi hỏi lao động nữ phải đƣợc đào tạo để trở thành ngƣời lao động có trình độ văn hoá, có chuyên môn giỏi để có thể tham gia đƣợc vào các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau. Từ những năm 80 đến những năm cuối của thập niên 90, tại các nƣớc trên thế giới và ở khu vực và châu Á, tỷ lệ lao động nữ tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội ngày một tăng lên.

Cùng với xu hƣớng chuyển dịch mô hình cơ cấu lao động nhƣ lao động nông lâm nghiệp giảm, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ khiến tỷ lệ lao động nữ tham gia trong các ngành sản xuất, kinh tế xã hội so với nam giới thì không hề thua kém. Ở Hàn Quốc năm 1998 tỷ lệ nữ làm trong các ngành công nghiệp là 19,0% so với nam giới là 34,0%, ở Indonesia là 16,0%/21%; ở Malaxia là 28,0%/34%; ở Thái Lan là 16,0%/19,0%; ở Singapore là 23,0%/34,0%. Nhìn chung, tỷ lệ lao động nữ ngày càng tăng và tập trung trong một số ngành nhƣ may mặc, dệt sợi, đồ chơi, hàng thể thao. [8;17,19,20] Ở nước ta, đội ngũ nữ CNLĐ đang biến đổi theo chiều hƣớng đi lên cả về số lƣợng và chất lƣợng.

Vào năm 1991, sau 5 năm đổi mới, số lƣợng nữ CNLĐ cũng ngày càng tăng lên, chiếm tỷ lệ gần 50,0% trong tổng số CNLĐ toàn quốc, (khoảng 2. Một số ngành có nhiều nữ CNLĐ nhƣ sản xuất công nghiệp là 377.800 ngƣời, chế biến lƣơng thực, thực phẩm là 160. Theo số liệu của Tổng cục thống kê đến năm 2005, phụ nữ Việt Nam chiếm 51,48% dân 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com số và 52,0% lực lƣợng lao động xã hội. Nhƣ vậy, sau hơn hai mƣơi năm đổi mới vừa qua, chúng ta càng nhận thấy sự đóng góp hết sức to lớn của đội ngũ nữ CNLĐ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Qua nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, xã hội ngày càng tiến bộ và bình đẳng về giới thì vai trò của ngƣời phụ nữ lại càng thể hiện rõ trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội. Thực tế, bên cạnh các ngành nghề đƣợc coi là thế mạnh của phụ nữ, chị em còn có thể làm những công việc nặng nhọc mà trƣớc đây thƣờng chỉ có nam giới đảm nhận nhƣ: lái xe ôtô, vận chuyển hàng hoá. và cũng có thể đảm nhận những vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các doanh nghiệp lớn. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy bức tranh về đời sống vật chất và văn hoá tinh thần của nữ CNLĐ vẫn còn nhiều khó khăn, đặc biệt trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nƣớc.

Thực tế này chịu ảnh hƣởng rất lớn từ việc thực hiện chính sách xã hội đối với ngƣời lao động. Trong quá trình lao động sản xuất, chính sách xã hội có ý nghĩa quan trọng về cả lý luận, thực tiễn và về kinh tế xã hội. Vì thế, thực hiện chính sách xã hội trong quan hệ lao động đã thu hút đƣợc nhiều ngành khoa học khác nhau cùng tham gia nghiên cứu với nhiều công trình, đề tài của nhiều nhà khoa học. Tại công ty Dệt 8-3, công ty Dệt 19-5, Xí nghiệp gạch Văn Điển và 4 xí nghiệp vệ sinh môi trƣờng thuộc 4 quận nội thành Hà Nội vào năm 1997, tác giả Tôn Thiện Chiếu - Phòng Xã hội học Lao động và Công nghệ, Viện Xã hội học đã triển khai đề tài nghiên cứu: “Môi trường lao động của nữ công nhân một số ngành nặng nhọc, độc hại và thái độ của họ”.

Nghiên cứu tập trung hƣớng đến nhận diện thực trạng môi trƣờng lao động của nữ CNLĐ cùng nhận thức của họ về điều kiện lao động và những đảm bảo về sức khoẻ cho nữ CNLĐ. Trên cơ sở đó, kiến nghị những chính sách nhằm cải thiện điều kiện lao động, góp phần bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nữ CNLĐ để họ thực hiện tốt các chức năng của mình trong sản 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xuất cũng nhƣ trong cuộc sống gia đình. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những bất cập trong môi trƣờng lao động sản xuất của ngƣời công nhân nhƣng chƣa tập trung nhiều vào thực hiện những chính sách cần thiết đối với ngƣời lao động đặc biệt là nữ CNLĐ. Đề tài nghiên cứu: “Môi trường lao động và bệnh xạm da nghề nghiệp của nữ công nhân rải nhựa đường, Bộ Giao thông vận tải” của các tác giả Phạm Đắc Thuỷ, Vũ Thị Cánh Sinh (Bộ Giao thông vận tải) đề cập đến điều kiện làm việc còn nhiều khó khăn của công nhân rải nhựa đƣờng và đây cũng là một đặc thù riêng của nghề.

Môi trƣờng làm việc ngoài trời, tính rủi ro cao và nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp cao nhƣ bệnh xạm da là điển hình. Bằng các phƣơng pháp nhƣ đo khí hậu, đo nhiệt độ và độ ẩm, đo tốc độ gió, đo nồng độ hơi khí độc nơi làm việc theo tiêu chuẩn của Viện Y học lao động và vệ sinh môi trƣờng, đề tài đã đánh giá tình hình sức khoẻ và bệnh tật của nữ công nhân rải nhựa đƣờng. Đề tài cũng đƣa ra một số khuyến nghị và giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động cho ngƣời lao động, đặc biệt đối với nữ CNLĐ ngành này. Tuy nhiên, các tác giả vẫn chƣa đề cập nhiều tới việc thực hiện chính sách đối với nữ CNLĐ nói chung và nữ công nhân rải nhựa đƣờng nói riêng.

Năm 2000 trong cuốn sách của tác giả Bùi Thị Thanh Hà “Công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp liên doanh ở nước ta thời kỳ đổi mới” (NXB Khoa học xã hội). Tác giả tập trung nghiên cứu về đội ngũ công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp liên doanh thuộc các ngành công nghiệp: dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đây là ngành công nghiệp chủ yếu đang thu hút nhiều vốn đầu tƣ của nƣớc ngoài và cơ hội để xuất khẩu sản phẩm cũng cao hơn các ngành khác. Các ngành này tập trung tại ba trung tâm công nghiệp của nƣớc ta trong năm 1990 gồm: Hà Nội, Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngoài ra, tác giả mô tả đội ngũ công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp liên doanh làm việc trong môi 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trƣờng, hoàn cảnh nhƣ thế nào để làm nền tảng cho các phân tích tiếp theo về quan hệ xã hội trong doanh nghiệp. Những tác động của đầu tƣ nƣớc ngoài tới điều kiện lao động của công nhân giúp chúng ta hình dung rõ nét hơn về thực trạng ngƣời lao động trong doanh nghiệp liên doanh cũng nhƣ khả năng, cơ hội thăng tiến của nữ CNLĐ. Phân tích các mối quan hệ chủ thợ, các quan hệ giữa công nhân với nhau và quan hệ giữa công nhân với các tổ chức công đoàn nhằm làm sáng tỏ các yếu tố tác động tới tâm trạng của ngƣời công nhân và thực trạng các nhu cầu của đội ngũ công nhân liên doanh. Bên cạnh đó tác giả cũng phân tích các hoạt động, quan hệ ngoài giờ làm việc cùng với những khó khăn và thuận lợi của nhóm nữ CNLĐ.

Nhìn chung, cuốn sách về đội ngũ công nhân này cũng đã đề cập một phần đến vấn đề chính sách xã hội thực hiện trong các doanh nghiệp liên doanh trong thời kỳ đổi mới ở nƣớc ta. Năm 2002, với sự tài trợ của Quỹ Châu Á, Ban nữ công Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì và phối hợp với Công đoàn Tổng công ty Dệt may, Công đoàn Tổng công ty Da giầy, Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dƣơng tiến hành, triển khai đề tài nghiên cứu “Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động nữ trong các doanh nghiệp công nghiệp”. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy thực trạng thực thi Bộ Luật Lao Động đối với nữ CNLĐ tại một số tỉnh thành trong cả nƣớc còn nhiều bất cập. Từ đó, đề tài đã đƣa ra một số khuyến nghị nhƣ sau: Thứ nhất là cần đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nữ, chú trọng đến lao động nữ nông thôn đang đang làm việc trong nhiều ngành công nghiệp hƣớng vào xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động nữ.

Thứ hai là cần phát triển mạnh hệ thống trƣờng dạy nghề, đáp ứng nhu cầu thị truờng lao động. Nhà nƣớc nên có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo nghề, đào tạo dự phòng cho lao động nữ nhƣ miễn giảm thuế tƣơng ứng với chi phí đào tạo, hỗ trợ vốn ƣu đãi cho trang thiết bị, nhà xƣởng, giáo trình., và đề ra các cơ chế qui định 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quyền và nghĩa vụ của lao động nữ đƣợc đào tạo tại doanh nghiệp. Thứ ba là cần liên kết các hệ thống đào tạo, các hình thức đào tạo thuộc các khu vực kinh tế khác nhau để nâng cao hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và sự thay đổi công nghệ. Thứ tƣ là Cần nghiên cứu ban hành cơ chế giảm thiểu chi phí giao dịch tìm việc làm, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin việc làm, đào tạo nghề.

cho lao động nữ, đặc biệt là những ngƣời nghèo, những ngƣời nhập cƣ, lao động nữ ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Nhìn chung, đề tài đã quan tâm tới việc thực thi các điều luật trong lao động đối với nữ ở phạm vi rộng trong các ngành nghề khác nhau, ở nhiều tỉnh thành khác nhau trên cả nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ