Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày các khái niệm về chính sách và CSKC; Phương pháp đánh giá tác động chính sách; Vai trò của CSKC; Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày khung nghiên cứu, mô hình nghiên cứu; Mô tả dữ liệu, kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 4 trình bày tổng quan về CSKC; Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu; Đánh giá tác động của CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và nguyên nhân của kết quả ảnh hưởng từ CSKC đến đổi mới công nghệ của các cơ sở CNNT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị. Chương này trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu; đề xuất những cải thiện trong CSKC của tỉnh Đồng Tháp. Nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Công nghệ Công nghệ được nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác nhau tùy thuộc vào mỗi lĩnh vực. Theo UNIDO thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp. Theo ESCAP (1989) thì công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình kỹ thuật để chế biến vật liệu và thông tin; công nghệ bao gồm kỹ năng, kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Trên thị trường, công nghệ được xem là một sản phẩm hàng hóa, thường tồn tại dưới một số dạng như dây chuyền thiết bị, máy móc; các bằng sáng chế, bí quyết công nghệ, các dịch vụ kỹ thuật (tư vấn, thiết kế,…), các kết quả nghiên cứu và phát triển (Nguyễn Quang Tuấn, 2011). Đổi mới công nghệ Đổi mới công nghệ thường được hiểu là việc cải tiến, thay thế hoặc hiện đại công nghệ hay bộ phận của công nghệ đang được sử dụng bằng công nghệ mới hoặc các bộ phận của công nghệ mới; Đổi mới công nghệ bao gồm toàn bộ quá trình nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, phát triển và ứng dụng công nghệ mới (Nguyễn Văn Phúc, 2002). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Schilling (2009) cho rằng đổi mới công nghệ là việc giới thiệu thiết bị, phương pháp hoặc vật liệu mới nhằm hướng tới các mục tiêu thương mại hoặc thực tế sản xuất, kinh doanh. Đổi mới công nghệ được hiểu là việc thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn (Bộ Khoa học công nghệ, 2012).
Lê Xuân Bá và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2008) cho rằng, đổi mới công nghệ là cải tiến hoặc thay thế toàn bộ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp bằng công nghệ mới, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, hạ giá thành. Như vậy, đổi mới công nghệ có thể được hiểu là là ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới hoặc công nghệ đã có nhưng mới sử dụng lần đầu. CSKC Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội. Chính sách là chuỗi những hoạt động mà chính quyền chọn làm hay không với tính toán và chủ đích rõ ràng, có tác động đến người dân (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Ngọc Huyền, 2010).
Ở Việt Nam, thuật ngữ khuyến công được sử dụng khá phổ biến nhưng đến nay vẫn chưa có khái niệm cụ thể. Khuyến công là cách gọi tắt của cụm từ khuyến khích phát triển CNNT, được hiểu là hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình phát triển sản xuất công nghiệp ở nông thôn (Chính phủ, 2012). Từ cách tiếp cận trên, có thể hiểu CSKC là tổng thể các quan điểm, giải pháp và công cụ được nhà nước sử dụng để tác động lên các cá nhân, tổ chức tham gia phát triển CNNT nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp. Cơ sở CNNT Theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công thì cơ sở công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 5 năm.
Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Công nghệ tác động trực tiếp hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ công nghệ tiên tiến hơn khi được sử dụng sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn, năng suất cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn. Từ đó, làm tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, đem lại sự thỏa dụng cao hơn cho khách hàng (Khalil, 2002). Đổi mới công nghệ làm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thỏa mãn nhu cầu tương lai của khách hàng. Đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp cải thiện vị trí cạnh tranh, tăng sản lượng và lợi nhuận ròng.
Đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao phẩm cấp sản phẩm, dạng hóa sản phẩm, giảm tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, cải thiện điều kiện làm việc, giảm tác động xấu tới môi trường, mở rộng thị phần (Nguyễn Sỹ Lộc và cộng sự, 2006). Như vậy, đổi mới công nghệ có có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp là một quá trình quyết định quan trọng, có ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp (Rogers 2003). Quyết định này bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: kênh thông tin (có dễ dàng tiếp cận hay không), các điều kiện ưu tiên, đặc điểm của đơn vị ra quyết định (trình độ hiểu biết của người ra quyết định, hành vi giao tiếp, đặc điểm xã hội), thái độ đối với sự đổi mới (lợi thế của đổi mới, khả năng thích ứng, mức độ phức tạp của quy trình đổi mới).
Lakhanpal (1994) khẳng định rằng học vấn của người chủ doanh nghiệp, sự ưu tiên cho đổi mới, thái độ đối với đổi mới và mức độ ảnh hưởng đối với đổi mới có ảnh hưởng đến quyết định đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Đặc điểm về loại hình của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến đầu tư công nghệ sản xuất (Kristiansen, 2003). Theo Bossink (2004) đã báo cáo rằng phong cách lãnh đạo của người quản lý TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 được coi là yếu tố quan trọng để đổi mới thành công. Theo Laursen và Salter (2004) tài nguyên của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến đổi mới công nghệ, chúng tạo thành những khả năng và sức mạnh mà công ty có sẵn để triển khai sự đổi mới.
Theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2015) thì tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, triển vọng tương lai của doanh nghiệp, mức độ tiếp cận thông tin khoa học công nghệ, mức độ khó khăn về tài chính đều có ảnh hưởng đến quyết định đổi mới công nghệ của các SME. Vai trò, mục tiêu và nội dung của CSKC 2. Vai trò của CSKC Khuyến công có các vai trò cơ bản sau (Cục Công nghiệp địa phương, 2016): Một là, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Từ khi có CSKC, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp tăng đáng kể, công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tạo được nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Giá trị sản xuất công nghiệp ở nông thôn liên tục gia tăng qua các năm, bình quân trong 05 năm (2011 - 2015) là 16,65%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân toàn ngành công nghiệp. Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn cũng tăng trung bình cả giai đoạn là 8,64%/năm. Hai là, thúc đẩy khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống. Sự phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ngày nay dựa trên sự phát triển đồng thời các loại hình kinh tế: hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác và các SME.
Đây chính là những hạt nhân cho sự phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Ba là, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người dân, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Một trong những nội dung của hoạt động khuyến công là đào tạo nghề, hỗ trợ trang thiết bị phục vụ sản xuất. Công tác đào tạo nghề giúp tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao tay nghề cho công nhân, giúp các cơ sở đẩy mạnh hiệu suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm.
Từ năm 2011 - 2015, hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề đã gắn với giải quyết việc làm và tạo thu nhập ổn định cho 176.181 lao động nông thôn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Bốn là, hỗ trợ cho cơ sở CNNT trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Các cơ sở CNNT hiện nay đã đóng góp không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế. Khi CSKC được triển khai thì các cơ sở CNNT có một bệ đỡ vững chắc để tiếp tục quá trình phát triển của mình, góp phần vào thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội mà các địa phương đã đề ra.
Mục tiêu của CSKC CSKC giúp huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khuyến công, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới; Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở CNNT nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên vật liệu; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện môi trường, sức khoẻ con người.