BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚC NGUYÊN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHƯỚC MINH HIỆP Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng tại các công ty chứng khoán ở Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả làm việc của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS, TS. Phước Minh Hiệp. Trong quá trình thực hiện và trình bày kết quả nghiên cứu, do hạn chế về mặt thời gian, số liệu cũng như kinh nghiệm của chính tôi nên không thể tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự hướng dẫn thêm từ quý thầy cô, sự đóng góp của người thân, bạn bè và các đọc giả để tôi có thể nghiên cứu tốt hơn nữa. Tác giả Nguyễn Phúc Nguyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỄU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Kết cấu luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG . Dịch vụ, chất lượng dịch vụ, giao dịch trực tuyến. Sự hài lòng của khách hàng . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng của khách hàng. Lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ và các nghiên cứu có liên quan. Mô hình chất lượng dịch vụ 5 khoảng cách và thang do SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự. Mô hình đánh giá chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng của Gronroos (1984) . Đặc điểm lĩnh vực nghiên cứu . Một số nghiên cứu về chất lượng dịch vụ môi giới và sự hài lòng của khách hàng tại các công ty chứng khoán ở TP HCM. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quy trình nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ . Kết quả nghiên cứu sơ bộ . Kết quả thảo luận với chuyên gia . Kết quả phát triển thang đo . Các biến nghiên cứu và thang đo. Nghiên cứu chính thức . Kích thước mẫu . Quá trình thu thập dữ liệu . Phương pháp xử lý số liệu . PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin mẫu nghiên cứu . Đánh giá thang đo . Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha . Thành phần Tin Cậy . Thành phần Sự đáp ứng . Thành phần Năng Lực Phục Vụ . Thành phần Đồng Cảm . Thành phần Phương Tiện Hữu Hình . Thành phần sự hài lòng. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy . Kiểm định sự phù hợp của mô hình . Mức độ giải thích của mô hình. Kiểm định giả định hồi quy . Kiểm định đa cộng tuyến . Kiểm định số dư có phân phối chuẩn. Kiểm định liên hệ tuyến tính. 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm định tự tương quan . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến tại các công ty chứng khoán ở TP HCM . Nhân tố Sự đáp ứng . Nhân tố Năng lực phục vụ . Nhân tố Phương tiện hữu hình . Nhân tố Sự đồng cảm . Nhân tố Sự tin cậy . Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DC : Đồng cảm DU: Đáp ứng NLPV : Năng lực phục vụ PTHH : Phương tiện hữu hình SHL : Sự hài lòng TC: Tin cậy TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỄU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ ( Nguyễn Đình Thọ, 2003) Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất (nguồn: Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2003) Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu dựa theo Nguyễn Đình Thọ & ctg(2003) Hình 4.1: Đồ thị kiểm định số dư có phân phối chuẩn Hình 4.2: Đồ thị Scatterplot BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn HOSE năm 2013 Bảng 1.2: Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn HOSE năm 2014 Bảng 1.3: Thị phần môi giới quý 3, 2014 trên Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh Bảng 2.1: Thang đo SERVQUAL 5 thành phần Bảng 3.1: Thang đo thành phần Độ tin cậy.2: Thang đo thành phần Sự đáp ứng.3: Thang đo thành phần Năng lực phục vụ Bảng 3.4: Thang đo thành phần Đồng cảm Bảng 3.5: Thang đo thành phần Phương tiện hữu hình Bảng 3.6: Thang đo thành phần Sự hài lòng Bảng 3.7: Bảng tổng phương sai trích được giải thích Bảng 4.1: Mô tả giới tính của mẫu khảo sát.2: Mô tả độ tuổi của mẫu khảo sát.3: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần tin cậy.4: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần tin cậy lần 2.5: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần đáp ứng.6: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần Năng Lực Phục Vụ Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần Đồng Cảm Bảng 4.8: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần Phương Tiện Hữu Hình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.9: Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần Sự Hài Lòng Bảng 4.10: Kết quả phân tích KMO và Bartlett’s Test thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ Bảng 4.11: Kết quả phân tích KMO và Bartlett’s Test thang đo sự hài lòng của khách hàng Bảng 4.12 : Bảng tổng phương sai trích được giải thích (Thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ) Bảng 4.13 : Bảng tổng phương sai trích được giải thích.14 : Kết quả phân tích nhân tố thang đo các thành phần chất lượng dịch vụ Bảng 4.15 : Kết quả phân tích tương quan Bảng 4.16 : Kết quả phân tích hồi quy.17 : Kiểm định Anova Bảng 4.18 : Mức độ giải thích của mô hình Bảng 4.19 : Kết quả kiểm định đa cộng tuyến Bảng 4.20 : Kết quả kiểm định Durbin-Watson TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LUẬN VĂN. Lý do chọn đề tài. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và kiểm định (Gronroos, 1984; Parasuraman và cộng sự, 1985) và lý thuyết này đã trở thành châm ngôn cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ trong việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Đến thời điểm hiện nay, năm 2014 thị trường chứng khoán đang dần ấm lên, thể hiện qua việc giá trị giao dịch tăng mạnh. Bình quân giá trị giao dịch một tháng năm 2013 là xấp xỉ 18.200 tỷ đồng, trong khi đó bình quân chín tháng của năm 2014 đã là 37.100 tỷ đồng, tăng 100% so với bình quân tháng của năm 2013. Thống kê về khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013, năm 2014 được thể hiện lần lượt trong bảng 1.1: Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn HOSE năm 2013 Năm 2013 Khối lượng giao dịch Giá trị giao dịch (tỉ đồng) Tháng 12 1.236 Nguồn: Sở giao dịch chứng khoán TP HCM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Thống kê khối lượng và giá trị giao dịch trên sàn HOSE năm 2014 Năm 2014 Khối lượng giao dịch Giá trị giao dịch (tỉ đồng) Tháng 09 3.134 Nguồn: Sở giao dịch chứng khoán TP HCM. Để nắm bắt, theo kịp làn sóng này hầu hết các công ty chứng khoán xác định cần phải đầu tư vào hệ thống công nghệ hỗ trợ nhà đầu tư, đặc biệt hệ thống giao dịch trực tuyến. Minh chứng là một số công ty chứng khoán, đặc biệt là các công ty trong top 10 thị phần môi giới quý 3 năm 2014 trên sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh (bảng 1.3) đã ra mắt các phần mềm giao dịch trực tuyến mới nhằm mang lại tiện ích hơn cho nhà đầu tư như: Công ty Cổ phần chứng khoán VNDirect (VNDS) với phần mềm giao dịch online Active-D; Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBS) với phần mềm giao dịch online Stock24, Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn (SSI) với SSI Mobile Trading, Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSC) với VIP Trade… TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Thị phần môi giới quý 3, 2014 trên Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh Nguồn: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Theo một khảo sát sơ bộ, tỷ lệ khách hàng giao dịch trực tuyến tại một số công ty chứng khoán hàng đầu như Công ty cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS), MBS và VNDS đã đạt trên 90% (Hằng Nga, Báo điện tử Tri Thức Trẻ, tháng 4/2014). Do đó, việc nghiên cứu sự tác động của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng rất quan trọng và nó quyết định sự thành công của các công ty chứng khoán trong việc cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàng. Trước những nhu cầu thực tế và sự mới mẻ của đề tài tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng tại các công ty chứng khoán ở Thành phố Hồ Chí Minh” 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung của nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin giúp cho các công ty chứng khoán ở TP HCM có cái nhìn đúng về tầm quan trọng của chất lượng giao dịch trực tuyến, qua đó có kế hoạch, chiến lược để cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự hài lòng của khách hàng và gia tăng lợi nhuận. Để thực hiện được đó mục tiêu trên, đề tài sẽ phải thực hiện được các mục tiêu sau đây: - Xác định các yếu tố chính cấu thành nên thang đo chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến tại các công ty chứng khoán ở TP HCM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng ...
Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng tại các công ty chứng khoán ở TP HCM.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sĩ kinh tếPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Phúc Nguyên
Người hướng dẫn: PGS. Phước Minh Hiệp
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Tác Động Chất Lượng Dịch Vụ Giao Dịch Trực Tuyến Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng
Loại tài liệu: luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ