Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tmcp niêm yết tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích phân tích tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tmcp niêm yết tại việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.1.2. Phân loại cạnh tranh

1.1.3. Các phương pháp đo lường cạnh tranh

1.1.3.1. Phương pháp truyền thống
1.1.3.2. Phương pháp mới
1.1.3.2.1. Phương pháp của Bresnahan (1982) và Lau (1982)
1.1.3.2.2. Phương pháp của Panzar và Rosse (1987)
1.1.3.2.3. Chỉ số Lerner

1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆU HOẠT ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động

1.2.2. Phân loại hiệu quả hoạt động

1.2.3. Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động

1.3. CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại

1.3.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
1.3.1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần
1.3.1.3. Chức năng ngân hàng thương mại

1.3.2. Mối quan hệ giữa cạnh tranh và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh ngành ngân hàng trên thế giới và Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẠNH TRANH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.2. Tổng quan các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG CẠNH TRANH HIỆN NAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Đánh giá tình hình cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.2.2. Đo lường mức độ cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần đang niêm yết

2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam

2.3.2. Đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần đang niêm yết bằng mô hình DEA

2.3.2.1. Chỉ định mô hình DEA
2.3.2.2. Kết quả ước lượng

2.4. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CẠNH TRANH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.4.1. Đánh giá tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam

2.4.2. Đo lường tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần đang niêm yết

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN CẠNH TRANH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM

3.1.1. Mục tiêu phát triển Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và định hướng đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu phát triển các tổ chức tín dụng Việt Nam và định hướng chiến lược đến năm 2020

3.1.2.1. Định hướng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng
3.1.2.2. Định hướng phát triển công nghệ và hệ thống thanh toán ngân hàng
3.1.2.3. Định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.2.1. Giải pháp giữ vững và gia tăng thị phần

3.2.2. Giải pháp đa dạng hóa và khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ

3.2.3. Hiện đại hóa công nghệ, đa dạng hóa và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến

3.2.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành, quản trị rủi ro

3.3. KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HỖ TRỢ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động cạnh tranh đến hiệu quả ngân hàng TMCP Việt Nam

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) tại Việt Nam đã trở thành một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường ngân hàng đã mở cửa, tạo điều kiện cho sự gia tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế. Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng mà còn đặt ra nhiều thách thức cho các ngân hàng TMCP trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm về cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng được hiểu là sự ganh đua giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng và gia tăng thị phần. Các ngân hàng phải cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm giá cả và đổi mới sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

1.2. Tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

Cạnh tranh có thể dẫn đến việc các ngân hàng phải tối ưu hóa quy trình hoạt động, từ đó nâng cao hiệu quả. Tuy nhiên, nếu không quản lý tốt, cạnh tranh cũng có thể gây ra áp lực giảm lợi nhuận và tăng rủi ro cho các ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong cạnh tranh ngân hàng TMCP Việt Nam

Ngành ngân hàng TMCP Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các ngân hàng không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải đối mặt với sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài. Điều này tạo ra áp lực lớn lên các ngân hàng trong nước, đặc biệt là về chất lượng dịch vụ và công nghệ.

2.1. Thực trạng cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Thực trạng cạnh tranh hiện nay cho thấy sự gia tăng về số lượng ngân hàng TMCP, dẫn đến việc phân chia thị phần ngày càng khó khăn. Các ngân hàng phải tìm cách khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ để thu hút khách hàng.

2.2. Những thách thức từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có lợi thế về công nghệ và nguồn lực tài chính, điều này khiến các ngân hàng TMCP trong nước gặp khó khăn trong việc cạnh tranh. Họ cần phải cải thiện công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng TMCP

Để nâng cao hiệu quả hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh, các ngân hàng TMCP cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới dịch vụ

Đầu tư vào công nghệ hiện đại giúp ngân hàng cải thiện quy trình phục vụ khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng cần phát triển các sản phẩm dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn và tạo ra giá trị cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hiệu quả ngân hàng TMCP

Nghiên cứu về tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP đã chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này. Các ngân hàng có chiến lược cạnh tranh hiệu quả thường đạt được kết quả hoạt động tốt hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng TMCP có mức độ cạnh tranh cao thường có chỉ số hiệu quả hoạt động tốt hơn. Điều này chứng tỏ rằng cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của ngành ngân hàng.

4.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả

Các ngân hàng cần áp dụng các giải pháp như cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của ngành ngân hàng TMCP Việt Nam

Tương lai của ngành ngân hàng TMCP Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng với môi trường cạnh tranh. Các ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế trên thị trường.

5.1. Dự báo về sự phát triển của ngành ngân hàng

Dự báo rằng ngành ngân hàng TMCP sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Tuy nhiên, các ngân hàng cần phải chuẩn bị cho những thách thức mới từ sự cạnh tranh và thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp các ngân hàng TMCP không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của cạnh tranh đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tmcp niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là một thuật ngữ rất phổ biến trong kinh tế, là một đặc trưng của nền kinh tế sản xuất hàng hóa và là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau.Vì vậy chúng ta có thể nhìn nhận cạnh tranh theo những cách riêng của mình. Theo quan điểm kinh doanh, các nhà kinh tế học cho rằng: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. Theo hai nhà kinh tế học Mỹ P.Nordhaus thì cho rằng: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường”. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).

Môi trường cạnh tranh hoàn hảo là ngành trong đó mọi người đều tin rằng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua (theo D. Các tác giả trong cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền kinh doanh, thuộc dự án VIE/97/016” thì cho rằng:“Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua”. Tuy nhiên, những mục tiêu này mới chỉ đúng trong phạm vi doanh nghiệp.

Mục tiêu cạnh tranh xét trên tầm vĩ mô còn phải kể đến khả năng tạo thêm thu nhập, việc làm và nâng cao phúc lợi cho người dân. Theo Michael Porter thì cho rằng: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả là giá cả có thể giảm đi”.

Từ sự phân tích như trên có thể thấy cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế với nhau thông qua các hành động và sự phấn đấu cùng với những biện pháp, chiến lược khác nhau để giành được những lợi thế nhất định trên thương trường, như ưu thế về thị phần, danh tiếng và lợi nhuận so với đối thủ. Trên cơ sở đó có thể đưa ra khái niệm tổng quát về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh là phạm trù chỉ quan hệ kinh tế theo đó các chủ thể kinh tế huy động tất cả các nguồn lực, sử dụng những phương pháp tối ưu nhất nhằm giành được những mục tiêu kinh tế và mang lại hiệu quả cao nhất”.2 Phân loại cạnh tranh Căn cứ vào tính chất cạnh tranh, cạnh tranh được phân thành 3 loại - Cạnh tranh hoàn hảo: Cạnh tranh hoàn hảo phải hội đủ những điều kiện sau: thứ nhất, có nhiều doanh nghiệp và số doanh nghiệp này phải đủ lớn; thứ hai, các sản phẩm sản xuất ra có thể được thay thế bằng nhiều sản phẩm khác; thứ ba, người mua và người bán phải nắm được thông tin thực tế về giá cả sản phẩm trên thị trường; thứ tư, có thể tự do gia nhập và xuất khỏi ngành mà không có sự khuyến khích nào đối với sự cấu kết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 của các doanh nghiệp hiện hành. Nói cách khác, đây là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã.

- Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. Một sự cạnh tranh độc quyền khi thỏa mãn các điều kiện sau:  Một là, những đối thủ cạnh tranh không thể gia nhập ngành. Doanh nghiệp hoàn toàn không có đối thủ cạnh tranh, do đó có thể định giá hay sản lượng bán ra mà không cần e ngại các doanh nghiệp khác nhập ngành.  Hai là, không có sản phẩm thay thế tương tự.

Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự sản phẩm của mình, nhà độc quyền không lo ngại về phản ứng của các doanh nghiệp cung ứng những sản phẩm dịch vụ khác bởi vì những sản phẩm đó hầu như không thể thay thế cho sản phẩm và dịch vụ của nhà độc quyền. - Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau hay có thể dễ thay thế cho nhau và mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng hạn chế ảnh hưởng tới giá của mình. Từ khái niệm trên chúng ta có thể rút ra hai đặc điểm của cạnh tranh không hoàn hảo:  Thứ nhất, có sự tự do gia nhập ngành.

Các doanh nghiệp mới có thể tự do nhập ngành nếu thấy ngành này đang sinh lời cao hay tự do rút khỏi ngành nếu thấy ngành này không còn khả năng sinh lời. Sự nhập và xuất ngành bảo đảm cho ngành luôn có một lượng doanh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 nghiệp nhất định, do vậy có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc định giá và thay thế sản phẩm.  Thứ hai, các doanh nghiệp cạnh tranh bằng việc bán ra các sản phẩm riêng biệt. Các sản phẩm này thay thế cho nhau ở mức độ cao nhưng không phải ở mức độ hoàn toàn.

Một khi sản phẩm của mình định giá quá cao thì người ta sẵn sàng chuyển sang sử dụng sản phẩm khác. Do vậy, các doanh nghiệp có thể chi phối các sản phẩm của mình ở một mức độ giới hạn. Trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, mỗi doanh nghiệp bán ra các sản phẩm riêng biệt để phục vụ cho phân khúc thị trường riêng; do đó, để giành được ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, tạo ra sản phẩm riêng biệt… đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.3 Các phương pháp đo lường cạnh tranh 1.1 Phương pháp truyền thống Đo lường cạnh tranh dựa trên mô hình cấu trúc thị trường tác động đến hiệu quả SCP (Structure- Conduct- Performance). Ý tưởng cơ bản là các ngân hàng có thị phần lớn thì sức mạnh thị trường càng lớn và do đó hiệu quả cao.

Mô hình này sử dụng chỉ số Hirschman-Heerfindaf và thường được đo lường bằng thị phần của 5 ngân hàng lớn nhất thị trường hoặc mức độ tập trung của thị trường.2 Phương pháp mới Đo lường cạnh tranh thông qua hành vi của các ngân hàng khi có thêm đối thủ cạnh tranh gia nhập ngành.1 Phương pháp của Bresnahan (1982) và Lau (1982) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Phương pháp này đo lường cạnh tranh ở mức độ toàn ngành thông qua việc phân tích hành vi của ngân hàng trong điều kiện thị trường cân bằng. Trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, các ngân hàng sẽ tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc định giá và lượng sản phẩm sao cho chi phí biên bằng lợi nhuận biên. Sự chênh lệch giữa giá và chi phí biên phản ánh mức độ cạnh tranh. Nếu chênh lệch bằng 1 thì thị trường là cạnh tranh hoàn hảo.

Trong thời gian gần đây phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu của Bikker (2003), Uchida và Tsutsui (2005).2 Phương pháp của Panzar và Rosse (1987) Phương pháp này đề xuất đo lường cạnh tranh thông qua H-statistic được tính bằng tổng của độ co dãn của thu nhập theo giá các yếu tố đầu vào. H-statistic nằm trong khoảng -∞ đến 1. Giá trị của H nhỏ hơn hoặc bằng 0 cho thấy thị trường độc quyền, nằm trong khoảng 0 và 1 thì phản ánh thị trường cạnh tranh. H bằng 1 cho thấy thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

Phương pháp này đã được áp dụng cho tất cả các quốc gia ở Châu Âu trong nghiên cứu của Bikker và Haaf (2002). Phương pháp này đo lường cạnh tranh ở mức độ toàn ngành.3 Chỉ số Lerner Một chỉ báo đo lường sức mạnh thị trường và được sử dụng chủ yếu trong việc đo lường cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng là chỉ số Lerner. Nó thể hiện khả năng mà một công ty có thể định giá cao hơn chi phí biên (MC). Chỉ số Lerner cho thấy sức mạnh thị trường của công ty nằm trong khoảng nào giữa mức cạnh tranh hoàn hảo và mức cạnh tranh độc quyền, và vai trò của độ giãn của cầu đối với khả năng tăng giá của công ty.

- Ưu nhược điểm của chỉ số Lerner Đầu tiên, giá trị của chỉ số Lerner bị ảnh hưởng bởi quan điểm đo lường lợi nhuận và chi phí. Do đó, nó không thể chỉ tập trung vào lợi nhuận và chi phí tài TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 chính mà bỏ qua lợi nhuận và chi phí giao dịch khác. Đối với các tổ chức tín dụng truyền thống chỉ gồm hoạt động cho vay và nhận tiền gửi, mô hình này sẽ không xét đến các hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Sự gia tăng của hoạt động dịch vụ những năm gần đây dẫn đến sự thay đổi cấu trúc tài chính của các ngân hàng, lợi nhuận ròng từ hoạt động tài chính bị giảm đi, trong khi lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ lại tăng lên.

Thứ hai, mô hình này không quan tâm đến chi phí của rủi ro, mặc dù rủi ro tác động rất lớn vào lợi nhuận và gây tổn thất cho hệ thống ngân hàng. Có nhiều nguyên nhân của việc không quan tâm đến chi phí này là do: việc thiếu dữ liệu, khó khăn trong việc tính toán và khó khăn trong việc xác định thời điểm xảy ra chi phí rủi ro do chi phí này thường xuất hiện ở một thời điểm nhất định trong quá trình đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ