Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế hộ gia đình giữ vai trò nền tảng trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn Việt Nam, với hơn 8,61 triệu hộ nông - lâm - thủy sản chiếm 53,9% tổng số hộ nông thôn trên toàn quốc. Tại địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ - một huyện miền núi phía Đông Bắc có diện tích tự nhiên 157,36 km2 với 19 đơn vị hành chính cấp xã, kinh tế hộ là nguồn sinh kế chủ yếu của hơn 84,26% dân số khu vực nông thôn. Trong giai đoạn 2015-2017, kinh tế huyện duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 7,00% lên 8,94%, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 32,56 triệu đồng lên 40,70 triệu đồng/người/năm, và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 3,38%. Tuy nhiên, phần lớn hộ nông dân vẫn sản xuất nhỏ lẻ, tự phát, giá trị nông sản chưa tương xứng với tiềm năng quỹ đất nông nghiệp rộng 12.158,74 ha (chiếm 77,26% diện tích tự nhiên).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ vai trò, mức độ và hiệu quả sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong việc hỗ trợ nông hộ vượt qua các rào cản về vốn, khoa học kỹ thuật và thị trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của đoàn thể chính trị - xã hội; đánh giá thực trạng 7 nội dung tham gia của Hội Nông dân huyện Phù Ninh đối với 15.815 hội viên (thuộc 12.825 hộ nông nghiệp); phân tích các nhân tố ảnh hưởng; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp các cấp Hội hỗ trợ thành công từ 40 đến 50 hộ thoát nghèo mỗi năm, thúc đẩy cơ cấu kinh tế công nghiệp - xây dựng đạt 55,07% và dịch vụ đạt 24,99% một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế hộ gia đình trong thời kỳ đổi mới, khởi nguồn từ Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 1988 của Bộ Chính trị và Quyết định 146-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng, xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, kết hợp chặt chẽ giữa quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động gia đình. Cùng với đó, lý thuyết về sự tham gia (Participation Theory) trong phát triển cộng đồng được chuẩn hóa thành chu trình 5 bước: xác định nhu cầu, xây dựng phương án thực hiện, tổ chức hành động, phân chia hưởng lợi và quản lý, đánh giá.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: Hội Nông dân Việt Nam (được hiến định tại Khoản 2, Điều 9, Hiến pháp năm 2013 và Điều lệ Hội khóa VI); Kinh tế hộ gia đình nông thôn; Sự tham gia của đội ngũ cán bộ Hội từ cấp huyện đến cấp cơ sở; và Phát triển kinh tế hộ gia đình (sự gia tăng về quy mô sản xuất, thu nhập và năng lực thích ứng thị trường). Nghiên cứu gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 được thu thập toàn diện từ UBND huyện Phù Ninh, Chi cục Thống kê huyện và các văn bản chỉ đạo của Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 thông qua phương pháp chọn điểm nghiên cứu phân tầng đại diện: xã Tiên Du (vùng kinh tế phát triển), xã Phú Lộc (vùng kinh tế trung bình) và xã Gia Thanh (vùng kinh tế khó khăn). Cỡ mẫu điều tra bao gồm 120 hộ hội viên nông dân đại diện cho các nhóm thu nhập cùng các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia (KIP) đối với lãnh đạo Đảng ủy, UBND và cán bộ Hội Nông dân chủ chốt tại 3 xã.

Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh được lựa chọn nhằm lượng hóa các biến động về chỉ tiêu kinh tế, thu nhập và cơ cấu đất đai (trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 7.660,42 ha và đất lâm nghiệp chiếm 3.109,67 ha). Ma trận SWOT được áp dụng để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức bên ngoài. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ trong khung thời gian 12 tháng (từ tháng 04/2017 đến tháng 04/2018), bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân huyện Phù Ninh với mạng lưới 15.815 hội viên thuộc 12.825 hộ gia đình (tỷ lệ hộ nghèo trong hội viên chiếm 3,55%) được thể hiện qua 7 nội dung hoạt động nổi bật:

Thứ nhất, trong công tác tuyên truyền và xác định nhu cầu, các cấp Hội đã triển khai sâu rộng các chủ trương phát triển kinh tế, giúp hội viên định hướng chuyển đổi cây trồng vật nuôi, trực tiếp hỗ trợ từ 40 đến 50 hộ thoát nghèo hàng năm.

Thứ hai, ở khâu xây dựng phương án thực hiện, sự tham gia của tổ chức Hội còn bộc lộ điểm yếu khi các kế hoạch chủ yếu triển khai theo chiều dọc từ trên xuống, thiếu các phương án mang tính đặc thù xuất phát từ đề xuất trực tiếp của nông hộ.

Thứ ba, công tác tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật đạt kết quả nổi bật thông qua việc phối hợp mở các lớp thâm canh lúa chất lượng cao, trồng rau an toàn và kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Thứ tư, trong hoạt động hỗ trợ nguồn vốn, Hội Nông dân huyện đã thực hiện nhận ủy thác hiệu quả từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với 09 chương trình tín dụng ưu đãi, quản lý nguồn Quỹ hỗ trợ nông dân huyện và vận động nguồn Quỹ hội viên đóng góp với mức thu 12.000 đồng/hội viên/năm.

Thứ năm, về công tác dạy nghề và tạo việc làm, Hội đã phối hợp tổ chức từ 11 đến 18 lớp đào tạo nghề ngắn hạn mỗi năm cho 200 đến 300 lao động nông thôn theo Đề án 1956, đồng thời tư vấn và giới thiệu việc làm thành công cho hơn 80 lượt hội viên hàng năm.

Thứ sáu, trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, các cấp Hội đã vận động hội viên đóng góp hàng ngàn ngày công lao động, tự nguyện hiến đất làm đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng.

Thứ bảy, công tác giám sát, đánh giá và thụ hưởng đã từng bước khẳng định vị thế của tổ chức Hội, mặc dù việc đánh giá chuyên sâu sau các chương trình hỗ trợ vẫn còn mang tính hình thức tại một số chi hội cơ sở.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy sự tham gia của Hội Nông dân đóng vai trò cầu nối quyết định trong việc hiện thực hóa các chính sách tam nông của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, hiệu quả tham gia chịu tác động trực tiếp từ 6 yếu tố: năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở; phương thức tổ chức hoạt động; nhận thức tự thân của hộ nông dân; hiệu quả phối hợp liên ngành; nguồn kinh phí hoạt động còn hạn hẹp; và đặc điểm địa hình đồi núi chia cắt với 84,26% dân số tập trung ở nông thôn.

So sánh với các địa phương khác, mô hình tại tỉnh Bắc Giang huy động được hơn 31 tỷ đồng Quỹ hỗ trợ nông dân và xây dựng trên 100.000 hộ sản xuất kinh doanh giỏi, trong khi tỉnh Ninh Bình đạt dư nợ ủy thác 544,358 tỷ đồng cho 22.164 hộ vay. Dù quy mô nguồn lực của huyện Phù Ninh còn khiêm tốn hơn, nhưng tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 4,07% năm 2016 xuống 3,38% năm 2017 là minh chứng cho sự nỗ lực vượt bậc của hệ thống chính trị cơ sở.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét tiến trình này khi được tổng hợp qua bảng chuyển dịch cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm từ 22,00% năm 2015 xuống 19,94% năm 2017, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng từ 54,00% lên 55,07%. Đồng thời, biểu đồ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người ghi nhận bước tiến từ 32,56 triệu đồng lên 40,70 triệu đồng/năm (tăng bình quân 12,00%/năm), khẳng định giá trị thực tiễn mà các chương trình đồng hành của Hội mang lại cho kinh tế hộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại huyện Phù Ninh giai đoạn 2018-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội. Ban Thường vụ Huyện ủy và Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện Phù Ninh cần chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế, kỹ năng khuyến nông và chuyển đổi số cho 100% cán bộ Hội cấp xã và chi hội trưởng khu dân cư. Mục tiêu đến năm 2020 có trên 90% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019.

Thứ hai, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn tín dụng hỗ trợ hộ nông dân. Hội Nông dân huyện phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nâng mức tăng trưởng dư nợ ủy thác hàng năm từ 15% đến 20%. Đồng thời, phấn đấu tăng trưởng nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện thêm 10-15%/năm và duy trì hiệu quả thu nộp hội phí 12.000 đồng/hội viên/năm, ưu tiên cho các hộ vay phát triển chăn nuôi và cây ăn quả theo chuỗi giá trị giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, đổi mới phương thức đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hội Nông dân huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông và các doanh nghiệp mở từ 15 đến 20 lớp dạy nghề ngắn hạn mỗi năm cho trên 300 lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo có việc làm và thu nhập ổn định đạt trên 85% vào cuối năm 2020.

Thứ tư, xây dựng và nhân rộng các điển hình nông dân sản xuất kinh doanh giỏi gắn với kinh tế tập thể. Hội Nông dân 19 xã, thị trấn tập trung vận động thành lập từ 3 đến 5 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác kiểu mới mỗi năm, tạo liên kết bao tiêu nông sản cho các mô hình trồng bưởi, rau an toàn và chăn nuôi gia cầm quy mô lớn. Mục tiêu bảo đảm mỗi năm giúp đỡ từ 50 đến 60 hộ nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững trong lộ trình 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên công tác tại Hội Nông dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về phương pháp nắm bắt nhu cầu nông dân, cách thức quản lý vốn ủy thác tín sách và quy trình triển khai phong trào thi đua sản xuất giỏi tại địa bàn miền núi.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Lao động - Thương binh & Xã hội. Luận văn cung cấp căn cứ thực chứng để xây dựng các đề án phát triển kinh tế nông thôn, lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với kế hoạch đào tạo nghề cho lao động địa phương.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu sự tham gia, kỹ thuật phân tích ma trận SWOT và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh tế hộ.

Thứ tư, cán bộ tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT. Nghiên cứu giúp nhận diện các điểm nghẽn trong kênh dẫn vốn ủy thác qua các tổ tiết kiệm và vay vốn, từ đó tối ưu hóa quy trình thẩm định tín chấp và quản lý rủi ro nợ vay của hộ nghèo.

Câu hỏi thường gặp

Sự tham gia của Hội Nông dân huyện Phù Ninh thể hiện rõ nhất qua những nội dung trọng tâm nào? Hội Nông dân huyện tham gia toàn diện qua 7 nội dung: tuyên truyền định hướng, xây dựng kế hoạch, tập huấn kỹ thuật, vận động xây dựng hạ tầng, hỗ trợ nguồn vốn, dạy nghề giới thiệu việc làm và giám sát thụ hưởng. Nổi bật nhất là việc quản lý 15.815 hội viên, giúp từ 40 đến 50 hộ thoát nghèo mỗi năm và hỗ trợ vốn tín chấp cho hàng nghìn hộ gia đình chính sách.

Kênh hỗ trợ nguồn vốn phát triển sản xuất cho nông hộ tại huyện Phù Ninh được vận hành ra sao? Nguồn vốn được vận hành chủ yếu qua hợp đồng ủy thác giữa Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện thông qua 09 chương trình cho vay ưu đãi. Bên cạnh đó, các cấp Hội còn huy động hiệu quả nguồn Quỹ hỗ trợ nông dân huyện và Quỹ hội viên với mức đóng góp tối thiểu 12.000 đồng/hội viên/năm để tương trợ sản xuất nội bộ.

Những rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến sự tham gia của tổ chức Hội trong phát triển kinh tế hộ là gì? Các rào cản chính gồm: năng lực cán bộ Hội cơ sở chưa đồng đều; kinh phí hoạt động phân bổ còn hạn chế; công tác xây dựng phương án sản xuất còn mang tính áp đặt từ trên xuống; và địa bàn đồi núi có 84,26% dân cư sống phân tán ở nông thôn khiến việc tiếp cận, chuyển giao công nghệ gặp nhiều trở ngại.

Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phù Ninh đạt kết quả cụ thể như thế nào? Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg, hàng năm Hội Nông dân huyện đã chủ động phối hợp tổ chức từ 11 đến 18 lớp dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng cho 200 đến 300 lượt học viên. Các chương trình tập trung vào kỹ thuật trồng trọt, thú y, nghề tiểu thủ công nghiệp và giới thiệu việc làm thành công cho hơn 80 lượt hội viên mỗi năm.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh giảm nghèo bền vững đến năm 2020? Giải pháp then chốt là gắn kết đào tạo nghề chuyển giao kỹ thuật với chính sách tín dụng ưu đãi và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể. Hội đặt mục tiêu bồi dưỡng chuẩn hóa 100% cán bộ xã, tăng trưởng dư nợ ủy thác từ 15% đến 20%/năm, giúp tối thiểu 50-60 hộ nông dân thoát nghèo bền vững mỗi năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và thực tiễn về sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích thực trạng 7 nội dung hoạt động của Hội Nông dân huyện Phù Ninh đối với 15.815 hội viên, chỉ rõ các thành tựu vượt bậc và những nút thắt trong khâu lập kế hoạch cơ sở.
  • Lượng hóa các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội địa phương với tốc độ tăng trưởng 8,94%, thu nhập bình quân 40,70 triệu đồng/người và tỷ lệ nghèo giảm xuống 3,38% năm 2017.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2018 đến năm 2020, tập trung vào nhân lực, nguồn vốn, công nghệ và mô hình sản xuất kinh doanh giỏi.
  • Tạo lập tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, tổ chức chính trị - xã hội và giới nghiên cứu trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc và giải pháp nâng cao hiệu lực tham gia của đoàn thể quần chúng trong kỷ nguyên công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Độc giả quan tâm và các cơ quan nghiên cứu có thể khai thác toàn bộ số liệu, phương pháp điều tra mẫu và hệ thống giải pháp chi tiết của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương.