CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA SỰ KHONG PHÙ HỢP CUA HÀNG HOA TRONG HỢP DONG MUA BAN HÀNG HÓA QUGC TE 1. Khái quát về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1. Khải uiệm hợp dong mna báu hàng hóa quốc tế Vé mặt thuật ngữ, hợp đồng mua bánhàng hóa quốc tê được cầu thành bởi các cụm từ “hợp đồng”, “mua bán”, “hang hóa”, “mua bán hang hóa” và “quốc tế". Theo đó, có thể hiệu HDMBHHOT là một loại hợp đông hay sự thỏa thuận giữa bên ban và bên mua nhằm xác lập quyền cũng như ngiĩa vụ của các bên trong việc mua bán hàng hóa.
Khác với hợp đông mua bán hàng hóa thông thường, HĐMBHHOT mang yêu tô đặc trưng bởi “tinh quốc té” (hay có yêu tô nước ngoài). Xét về khía canh pháp luật thực định, pháp luật của một số quốc gia trên thê giới và văn bản pháp lý quốc tê có sự khác biệt trong các quy định vềHĐMBHHQT cũng như việc xác đính “tính quốc té” trong HĐMBHHQT nói trên Ở pham vi quốc tế, CISG không đưa ra đính nghie ve HDMBHHOT. Tuy nhiên, từ quy định về nghia vụ của bên bán tại Điều 30 và ngifa vụ bên mua tại Điều 53, kết hợp với Điều 1 về phạm vi áp dung của Công ước, có thể suy luận HDMBHHOT là sự thöa thuận giữa các bên có trụ sở thương mai ở các quốc gia khác nhau. Theo đó, bên bán có nghia vu giao hang, chuyển giao chứng từ liên quan dén hang hóa và quyền sở hữu về hàng hóa cho bên mua; con bên mua có nghia vụ thanh toán tiên hàng và nhận hang Như vậy, cơ sở để xác đình HĐMBHHQT theo CISG là “trụ sở thương mai của các bên phai đặt tại các quốc gia khác nhau”.
Đây cũng là tiêu chí phổ biên được sử dung trong pháp luật của nhiều quốc gia khi đề cập đến tính quốc tế của HĐMBHHQT Như ở Anh và Hoa Ky, theo Đạo luật mua bán hàng hóa năm 1979 (Sale of Goods Act 1979) của Anh và Bộ luật Thương mai thông nhật của Hoa Ky (Uniform Commercial Code - UCC), di quy định pháp luật của hai nước có cách diễn đạt khác nhau về HĐMBHHQT, nhưng đều được hiểu là sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyên sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua đề đôi lại khoản tiên tương ứng, trong đó các bên tham gia hợp đông có “trụ sở thương mai ở các quốc gia khác nhau”. 8 Ở Việt Nam, trước khi Luật Thương mai ra đời, HDMBHHOT được biết đền với nhiều tên gợi khác nhau nhur hợp đông xuất nhập khẩu hàng hóa, hợp dong mua bán ngoại thương, hợp đông mua bán hàng hóa với thương nhân trước ngoài!.LTM 2005 mac di không đưa ra định nghĩa trực tiếp về HĐMBHHQT, nhưng dua vào khoản § Điều 3: “Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mai, theo đó bên bán có ngiữa vụ giao hàng chuyén quyên sở hiểu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có ngÌấa vu thanh todn cho bên ban, nhận hàng và quyền sở hữm hàng hóa theo théa thuận" và quy định liệt kê hình thức mua bán hang hóa quốc tế tại Điều 27, HDMBHHOT được hiểu là văn bản thỏa thuận nhằm xác lập các quyền và nghiia vụ của các bên trong quan hệ mua bán như xuất khẩu, nhập khẩu, tam nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyên khẩu hàng hóa. Theo đó, tính chất quốc tế của HĐMBHHQT được pháp luật Việt Nam xác định bằng tiêu chi hàng hóa là động sản vận chuyên. qua biên giới quốc gia Như vậy, tuy có sự khác nhau về tiêu chí xác định tính quốc tê nhưng về cơ bên, HĐMBHHQT là hợp đông mua bán hàng hóa có tính chat quốc tê, trong đó một bên (người bán) có ngiấa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu về hàng hóa cho bên kia (người mua), còn người mua có ngiĩa vụ thanh toán tiên hàng va nhân hàng 1.
Đặc điềm hop đồng mna báu hang hóa quốc tế HDMBHHOT trước hết cũng có đặc điểm cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung là sự thỏa thuận thể biện ý chí tự nguyên, thong nhat giữa các bên giao kết, Điểm khác biệt của HDMBHHOT so với hợp đồng mua bản hàng hóa trong nước là tính quốc tê. Tính quốc tê của HĐMBHHQT được xác đính phổ biên dựa trên hai tiêu chi la: trụ sở tương mại ở các quốc gia khác nhau, và sự đi chuyên hang hóa qua tiên giới quốc gia. T chit thé, chủ thé của HĐMBHHQT là các bên có tru sở thương mai dat tại các quốc gia khác nhau. Các bên là thương nhân - có thé là thé nhan hoặc pháp nhân, được xác định theo luật nơi thương nhan đó mang quốc tích Thể nhân muốn ký kết HDMBHHOT cần phải có day đủ nang lực pháp luật và năng lực hành vi theo luật ' Thanakhảo Võ Sỹ Mạnh (2015), Vipham cơ been hop đồng theo Công ude Viên năm 1980 về hợp đồng mua bein hàng hóa quốc tế và định hướng hoàn thién các quy đt có liên quư của pháp luật Việt Nem , Luận in Tiên sĩ, Tường Đai học Luật TPHCM,tr 23 nơi họ mang quốc tịch Tuy nhiên, không phải lúc nào van đề quốc tịch của thương nhân cũng được đất ra.
Chẳng hạn như, CISG không quan tâm dén van đề quốc tịch. của các bên tham gia HĐMBHHOT ma đặt ra yêu. câu về trụ sở thương mai của các bên Theo đó, các bên cần có trụ sở thương mại được thành lập và xác định theo pháp luật của các quốc gia sở tại khác nhau. Vé đổi tượng của hợp đồng hang hóa trong HDMBHHOT được định ngiĩa và xác dinh không giống nhau trong điều ước quốc tê và pháp luật của tùng quốc gia bao gồm Việt Nam.
Cụthể: CISG không đưa ra khái niém về hang hóa mà ding biện pháp loại trừ dé xác đính Theo đó, Điêu 2 CISG quy đính những trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng điêu chỉnh của Công ước, bao gồm hang hóa: sử dung vào mục đích cá nhân hoặc gia đính, trừ trường hợp bên bán, vào bất kỷ thời điểm nào trước hoặc vào thời điểm giao kết hợp đồng không biết và không có ngiĩa vụ phải biết rằng hàng hóa được mua để sử dụng vào các mục đích trên; thông qua bén đầu giá, đề thủ hành các quyét định hành chính hoặc tư pháp, cô phiêu, chúng chỉ đầu tư, công cụ chuyển nhượng hoặc tiền tệ; tàu thủy, tau bay, thủy phi cơ; và điện năng Pháp luật Việt Nam cũng không định ngliia cụ thé thé nào là hàng hóa trong HĐMBHHQT mà chỉ liệt kê các trường hợp hang hóa là đôi tượng điều chỉnh của luật thương mai nói chung tại khoản2 Điều3 LTM 2005. Theo đó có thé hiéu, đối tượng của HDMBHHOT theo pháp luật Việt Nam được xác đính với tiêu chi hang hóa là động sản, và có thé dich chuyền qua biên giới quốc gia. Trong đó biên giới được hiểu là biên giới dia lý, hoặc biên giới theo pháp lý (hang hóa không có sự dịch. chuyển về lãnh thé quốc gia - xuất phát từ thực tiến HDMBHHOT được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đất ở các quốc gia khác nhau).
Bên canh đó, hàng hóa cũng phải đáp ứng những điêu kiện theo luật dinh khác nhw không thuộc danh muc nhũng mất hàng bị câm hoặc hạn chế xuất nhập khẩu. Vé hình thức, tồn tại hai kiểu quy định về bình thức của HDMBHHOT trong pháp luật các quốc gia trên thê giới. Cụ thể, pháp luật của các nước như Anh, Mỹ, ` Khoản 3 Điều 1 CISG; “Đuốc sich ctlacdc bên, tinh chat din su hoặc thương mại ctia các bên hoặc cita lợp ding không được xét đến Kin xác dinh phạm vi dp ding của Cổng tóc nà”. ° Khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại nàn 2005: “Hing hóa bao gdm: a) Tất cổ các loại động sẵn, kể cdi đồng sin lònh thành trong tương lai, b) Niững vật gắn liền với đất da”.
cho phép HDMBHHOT được ký kết bằng miệng, bằng văn bản hay bằng bat ky hình thức nao khác do các bên tự thỏa thuận. V oi những nước có nên kinh té kém phát triển hơn trong đó có Việt Nam, thường yêu cầu HĐMBHHQT phải được ký kết bang văn ban hoặc hình thức pháp ly tương đương. Theo tinh thân của CISG và của pháp luật thương mại Việt Nam, các hình thức nhur điện báo, telex, fax, thông điệp dir liệu (thư điện tử, zalo.) cũng tương đương hình thức văn ban’ Chính vì sự khác nhau trong quy định về hình thức của HDMBHHOT, CISG đã công nhận cả hei cách quy định trên, thông qua việc thừa nhận tat cả các loại hình thức của hop đông tại Điều 11 Công ước, đông thời cũng cho phép các quốc gia thành viên có quyên bảo lưu, không áp dụng quy dinh của Điều 11 khi các quốc gia này yêu cầu HDMBHHOT phải được giao kết bằng van bản” 1. Nguồn luật điều chính Pháp luật điệu chỉnh HDMBHHOT phong phú, xuất phát từ sự tôn trọng tự do thỏa thuận của các bên trong quan hệ mua bán, bao gồm: Thứ nhất, điều ước quốc tế.
Dé tránh những xung đột pháp luật và tao điều kiên thuận lợi cho hoạt đông buôn bán ngoại thương, các quốc gia thường tham gia kỷ kết các điều ước quốc tê nhằm thông nhất khung pháp lý điều chỉnh HDMBHHOT. Điển hình là CISG là công ước được áp dung rộng rai và phô biên nhật trong giao dich mua bán hàng hóa quốc tế đến nay”. Hợp đông được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mai tại các nước thành viên của Công ước sẽ đương nhiên được áp dung thống nhật bởi Công ước này. Quy định của CISG được đánh giá là khách quan, không gắn với hệ thông pháp luật của riêng quốc gia nao và có tính đến các van đề pháp lý thường phát sinh trong HĐMBHHQT, do đó tao ra các quy tắc công bằng cho các bên trong hợp đông 3 Điều 27 Luật Thương mại năm 2005 5 Tham khảo Nguyễn Minh Hằng (2018), JOxic biết giita CISG và Luật Thương mại - LiatýÍ cho doamhnginép, hits /#rrrw viác vavimuages/Resources/Publications/Ban-tir-01- 2019/B3b, Newsletter VIAC_1 2016 ĐạạlscZ ,ữAy cặp ngày 02/04/2034, * Điều 11 CISG: “Hop đẳng mua bánkhông bắt buộc phi được giao Kết hoặc chứng minh bằngvăn bên cing ue dng bắt buc Phi tiên di bất kỳ aug: dink nào về lành thức, Hợp ding có thé được ching mah bằng moi các kể cả bằng lờihai ca nhching” ` Theo quy định của Điều 12 và Điều 96 CISC.
* Theo thông ké của UNCITRAL, tinh din thing 04/2024, di có 97 quốc gia thành viên gia nhip CISG: Iitps /amcitralim orglentexts/salegoods/conventions/stle_of_goods/cisgistatas tray cập ngày 02/04/2024.