Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Khám phá lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, vai trò và ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nhóm

2021

108
21
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN; CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Giới thiệu lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp

1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

1.2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Cơ cấu tổ chức (sơ đồ tổ chức); hệ thống tổ chức, mạng lưới của doanh nghiệp

1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban đơn vị trực thuộc doanh nghiệp

1.2.3. Ban lãnh đạo

1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1. KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.3.1.1. CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI
1.3.1.2. Tài khoản và tiết kiệm
1.3.1.3. Vay vốn Agribank
1.3.1.4. Thanh toán & chuyển tiền
1.3.1.5. Ngân hàng điện tử

1.3.2. KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC

1.3.2.1. Khách hàng doanh nghiệp
1.3.2.2. Định chế tài chính
1.3.2.3. Chương trình khuyến mãi

3. PHẦN 3: PHỤ LỤC KẾT QUẢ THỰC HÀNH

3.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Tóm tắt

I. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hay còn gọi là Agribank, được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1988. Đây là ngân hàng thương mại lớn nhất tại Việt Nam về tổng tài sản. Tiền thân của ngân hàng là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Qua nhiều giai đoạn phát triển, ngân hàng đã trải qua nhiều lần đổi tên và cải cách, từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay. Sự hình thành của ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu tài chính cho nông nghiệp mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế nông thôn. Theo báo cáo của UNDP năm 2007, Agribank được công nhận là doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam. Sự phát triển của ngân hàng gắn liền với các chính sách của Nhà nước nhằm thúc đẩy đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

1.1. Các mốc lịch sử quan trọng

Trong quá trình phát triển, Agribank đã ghi nhận nhiều mốc lịch sử quan trọng. Năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Năm 1996, ngân hàng chính thức mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Năm 2003, Agribank được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi mới. Những mốc này không chỉ đánh dấu sự trưởng thành của ngân hàng mà còn phản ánh vai trò quan trọng của ngân hàng trong việc hỗ trợ nông dân và phát triển nông thôn. Agribank đã không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh, phục vụ nhu cầu tài chính của người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.

II. Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp

Agribank có chức năng chính là cung cấp dịch vụ tài chính cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ như cho vay, huy động vốn, và cung cấp dịch vụ thanh toán. Chính sách ngân hàng của Agribank tập trung vào việc hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp. Ngân hàng cũng tham gia vào các chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững. Agribank đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi nhằm khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp sạch và công nghệ cao. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường.

2.1. Dịch vụ ngân hàng nông nghiệp

Agribank cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng đa dạng, bao gồm cho vay, tiết kiệm, và dịch vụ thanh toán. Ngân hàng đã phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Tín dụng nông nghiệp được thiết kế để hỗ trợ người nông dân trong việc mua sắm vật tư, giống cây trồng, và thiết bị sản xuất. Agribank cũng chú trọng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ tài chính mọi lúc, mọi nơi. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc quản lý tài chính.

III. Vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn

Agribank đóng vai trò chủ đạo trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Ngân hàng không chỉ cung cấp nguồn vốn cho nông dân mà còn hỗ trợ các chương trình phát triển bền vững. Sự phát triển kinh tế nông thôn gắn liền với việc nâng cao đời sống của người dân, và Agribank đã góp phần quan trọng trong việc này. Ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ nông dân, từ việc cung cấp tín dụng đến tư vấn kỹ thuật. Điều này giúp nông dân cải thiện sản xuất, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

3.1. Các chương trình hỗ trợ nông dân

Agribank đã thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ nông dân, bao gồm các gói tín dụng ưu đãi và các chương trình đào tạo. Ngân hàng đã hợp tác với các tổ chức quốc tế để triển khai các dự án phát triển nông nghiệp bền vững. Những chương trình này không chỉ giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn mà còn nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất. Agribank cũng chú trọng đến việc hỗ trợ các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Sự hỗ trợ này đã giúp nhiều nông dân vượt qua khó khăn và phát triển sản xuất hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu lý do hiện và thực hiện và tắt thực nội hiện và nội dung nội dung hiện dung tốt nội tốt, và dung có trình cấu trúc tốt, có bày bố tiểu luận trình cục và bày bố phương cục pháp 3|Page 0 0 Chương 2.0 Không Có trình Có trình Có trình Có trình 1: trình bày ít bày ít bày ít bày Tổng bày nhất nhất nhất nhiều quan về một lý một lý một lý hơn một doanh thuyết, thuyết, thuyết, lý thuyết, nghiệp không cho ví cho cho cho ví dụ ví dụ ví dụ liên dụ nhưng liên đến đến đề không đề tài tài liên quan Chương 4.0 Không Có trình Có trình Có trình Có trình 2: ràng trình bày bày bày bày Hoạt bày nhưng những những những động các mục các mục các mục các mục kinh không rõ ràng rõ ràng rõ ràng doanh rõ những những những của nội nội nội dung doanh dung dung liên nghiệp không liên quan đến liên quan môn học, quan đến môn cáo gắn nhiều học kết phân đến tích môn và lý học thuyết 4|Page 0 0 Chương 2.0 Không Chỉ Trình Trình Trình 3: trình trình bày bày bày được Phụ lục bày bày được được trình tự, kết quả được trình tự, trình tự, thủ tục, thực trình tự, thủ tục, thủ tục, điều kiện hành thủ tục, điều điều để mở tài nghề điều kiện để kiện để khoản nghiệp kiện để mở tài mở tài và nội mở tài khoản khoản dung khoản và nội và nội form cơ dung dung bản và form cơ form cơ các bước bản bản và tiếp theo các và chụp bước hình số tiếp theo hiệu tài khoản 5|Page 0 0 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 6|Page 0 0 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 1.1 Top 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam Hình 1.2 Top 10 ngân hàng thương mại Việt Nma uy tín Hình 1.3 Top 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất tính đến năm 2020 Hình 1.4 Top 10 ngân hàng có lợi nhuận cao nhất 2020 Hình 1.5 Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý Hình 2.1 Lãi suất theo tháng 7|Page 0 0 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Ý nghĩa UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc NHNN Ngân hàng nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị CP Cổ phần NHPTNO Ngân hàng phát triển Nông Nghiệp EC Ủy ban Châu Âu TTK Tiền tiết kiệm TT Thông tư CMND Chứng minh nhân dân TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn 8|Page 0 0 M Ụ C LỤ C Phần 1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP .1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN; CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP .1 Giới thiệu lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp:.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: .2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP: .1 Cơ cấu tổ chức (sơ đồ tổ chức); hệ thống tổ chức, mạng lưới của doanh nghiệp.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban đơn vị trực thuộc doanh nghiệp .3 Ban lãnh đạo. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .1 KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .1 CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI .3 Tài khoản và tiết kiệm .4 Vay vốn Agribank .5 Thanh toán & chuyển tiền .6 Ngân hàng điện tử .2 KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC .1 Khách hàng doanh nghiệp .2 Định chế tài chính .3 Chương trình khuyến mãi. 104 PHẦN 3 PHỤ LỤC KẾT QUẢ THỰC HÀNH.

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN; CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp: - Nơi thành lập, thời gian thành lập Tên Ngân hàng: Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Tên giao dịch: Agribank Tên viết tắt: VBARD Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-VBARD, gọi tắt là Agribank) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam về tổng tài sản và là loại hình doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt. Theo báo cáo năm 2007 của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Ngân hàng Nông nghiệp cũng là doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam. Agribank được thành lập ngày 26/03/1988, tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.

Cuối năm 1996, ngân hàng đổi tên thành tên như hiện nay. Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi mới. Năm 1988, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: - Agribank được thành lập ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch H ội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.

Sau đó, Ngân hàng đổi 10 | P a g e 0 0 tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Thủ tướng Chính phủ. Theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/11/1996, Ngân hàng đã đổi tên một lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay. Ngày 30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định số 214/QĐ-NHNN phê duyệt việc chuyển đổi hình thức sở hữu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. o Mã số doanh nghiệp: 0100686174 o Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27 tháng 12 năm 2019 - Loại hình doanh nghiệp: Thương mại cổ phần - Địa chỉ/điện thoại trụ sở chính; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội Điện Thoại: (84.24) 3831 3719 E-mail: webmaster@agribank.vn Website: http://www.vn - Các mốc lịch sử; thành tựu chính ❖ Lịch sử hình thành Ngân hàng được Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988.

Là ngân hàng có những nghiệp vụ về phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Các chi nhánh của ngân hàng được thành lập theo mạng lưới đại lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 14/11/1990, Thủ tướng Chính phủ quyết định Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 15/11/1996, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp 11 | P a g e 0 0 và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Nghị định số 115 / CP ngày 30 tháng 10 năm 1962 thành lập Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam • Năm 1988: - 26 tháng 3: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/1988 trên phạm vi cả nước. - 6 tháng 10: Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc) NHNN đã ra Quyết định số 104/NH-QĐ cho phép Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (NHPTNo) thành lập chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Giám đốc chi nhánh là ông Lê Chí Thành (Phó Tổng Giám đốc thứ nhất NHPTNo) kiêm nhiệm. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, tự huy động, tự cho vay để phát triển sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long.

• Năm 1990: - 24 tháng 5: Chủ tịch H ội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã công bố Sắc lệnh số 37-NTC/HĐNN ban hành Pháp lệnh Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Sắc lệnh số 38-NCT/HĐNN ban hành Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, nhằm tổ chức lại và đưa hệ thống Ngân hàng vào hoạt động phù hợp với yêu cầu của sản xuất hàng hóa, bảo đảm phát triển nền tiền tệ một cách an toàn, điều hòa việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả, thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển năng động, trật tự. - 14 tháng 11: Quyết định số 400/CTcủa Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc Thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã đổi tên Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. - Tháng 12: Chính phủ Việt Nam và Cộng đồng châu Âu (EC) đã ký Hiệp định về dự án Tài trợ của EC “Chương trình hồi hương và tái hòa nhập” bao gồm 6 Chương trình: Y tế, Đào tạo (nghề nghiệp), Doanh nghiệp nhỏ, Dự án, Thông tin tuyên truyền, Tín dụng, trong đó Tín dụng là chương trình quan trọng với số vốn nhiều nhất. Sau khi khảo sát nhiều ngân hàng thương mại, EC quyết định chọn NHNNVN là ngân hàng đầu tiên thực hiện dự án.

• Năm 1995: 12 | P a g e 0 0 - Tháng 2: NHNo tham gia hệ thống thanh toán ngân hàng quốc tế (SWIFT), đây là điều kiện thuận lợi cho NHNo Việt Nam mở rộng và nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế. - Tháng 3: Quỹ Cho vay ưu đãi hộ nghèo được thành lập theo quyết định của Thống đốc NHNN. - 24 tháng 3: Công bố Quyết định của Thống đốc NHNN về việc thiết lập Quỹ Cho vay ưu đãi hộ nghèo thiếu vốn sản xuất của NHNo. - 15 tháng 8: Khai trương Ngân hàng Liên doanh VINASIAM – liên doanh giữa NHNo với Ngân hàng thương mại Siam và Tập đoàn CP (Thái Lan) với số vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng này là 15.

- 31 tháng 8: Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg cho phép thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo. - 1 tháng 9: Thống đốc NHNN Cao Sỹ Kiêm ký Quyết định số 230/QĐ-NH5 về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo. • Năm 1996: - 15 tháng 11: Đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ. • Năm 2000: - Trong năm 2000: Ban Lãnh đạo Agribank đã xây dựng tầm nhìn và chiến lược phát triển cho đến năm 2010 với phương châm và triết lý kinh doanh: “Mang phồn thịnh đến với khách hàng”.

- Cuối năm 2000: Agribank đã phát triển được hơn 2.300 chi nhánh trên mọi miền đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng này, từ những ngày đầu thành lập cho đến những bước tiến quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Bài viết nhấn mạnh vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp trong việc cung cấp tín dụng, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống người dân. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về những thách thức mà ngân hàng đã vượt qua cũng như những chiến lược phát triển trong tương lai.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ mở rộng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bình phước, nơi phân tích chi tiết về việc mở rộng tín dụng trong khu vực. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phát triển bao thanh toán tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp. Cuối cùng, Tiểu luận lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn vi t nam sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về lịch sử và những cột mốc quan trọng trong sự phát triển của ngân hàng này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và vai trò của nó trong nền kinh tế.