Chương 1: C sở l luận về quản l vốn tín ụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng thư ng mại Chương 2: Thực trạng quản l vốn tín ụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tĩnh Gia Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản l vốn tín ụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tĩnh Gia 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại NHTM 1.1 Khái niệm Trước hết để hiểu tínu ụng phụcuvụ phátutriển nôngunghiệp và nônguthôn tại NHTM ta cần hiểu khái niệm Tín ụng Trong cuốn “Nghiệp vụ kinh oanh ngân hàng nâng cao” của có định nghĩa: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” Tín ụng cũng được hiểu làimối quanihệ vay-mượn cóihoàn trảicả vốn lẫn lãiisau mộtikhoảngith i gianinhất định, tín ụng cũng là mối quanuhệ chuyểnunhượng tạmuth i quyền sửu ụng vốn từ ngư iunày sangungư i khác, là mối quanuhệ bìnhuđẳng đôiubên cùng cóulợi Nềnukinhutế thị trư ng tồn tại nhiều hình thức tínu ụng như: tínu ụng ngân hàng, tínu ụng thư ng mại, tínu ụng nhàunước hay tínu ụnguchính sách,. Những hình thức tínu ụng này có nhiều sự giống và khác nhau như: - Tín ụng thư ng mại: đây là hình thức tín ụng phổ iến nhất trong tín ụng quốc tế, là hình thức tín ụng giữa các nhà oanh nghiệp cấp vốn trực tiếp cho nhau vay không thông qua ngân hàng ho c cấp ằng hàng hóa, ịch vụ - Tínu ụng ngânuhàng: đây cũng làuhình thứcutínu ụng mang tính chấtuchung của tínu ụng óulà quanuhệ đi vay – chouvay giữaucác ngânuhàng, TCTD, quỹ vớiicác oanh nghiệp và các cáunhân. Tínu ụng ngânuhàng là loại tín ụng được cấp ằng tiền - Tín ụng nhà nước: đây là quan hệ tín ụng giữa các chủ thể là Nhà nước và ân cư ho c oanh nghiệp Nhà nước huy động vốn từ cácuchủ thể khác 11 trongunền kinhutế Hai hình thức của tín ụng Nhà nước đó là tráiuphiếu địa phư ng và tráiuphiếuiChính phủ.
- Tínu ụng chínhusách: đây cũngulà mộtu ạng của tín ụngingânihàng song khác ở chỗ Nhàunước sử ụng nguồnuvốn NSNN, vốn đi vay, vốnutài trợ sau đó đứngura uỷithác thôngiqua mộtingân hàngichứcinăng thư ng là NHCSXH hay một NHTM (như Agri ank) để cho vay. Các đối tượng được sử ụng vốn này do Nhà nước quy định ao gồm: các hộ nghèo, các oanh nghiệp phục vụ cônguích, các oanh nghiệp lĩnh vực XNK chiến lược ) với lãiusuất ưu đãi h n lãiusuất NHTM (phầnuchênh lệchulãiisuất sẽ được Nhàunước sẽ cấpu ằng NSNN). Như vậy có thể hiểu một cách đ n giản, tínu ụng phụcuvụ phátutriển nông nghiệpunông thônulà việc ngânuhàng cấp vốn cho kháchuhàng sửu ụng nhưng khoản vốn này nhằm mụcuđích cho kháchuhàng phát triển trong lĩnhuvực NN&NT. Đặc điểm Sản xuất nôngunghiệp được coi làumột trongunhững ngànhusản xuấtuvật chấtuquanutrọng hàng đầu củaunền kinhutế quốcudân.
hông giống cácungành sảnuxuất khác, lĩnh vực nôngunghiệp thuộc ngànhusinhuhọc, ựa vào cáciyếuutố vềuđiều kiệnutự nhiên Nhưng doutrình độudân tríuchưa cao và trìnhuđộ khoauhọc kỹuthuật không đủ mạnh để có thể ph ng ngừa thiên tai cho nên việc SXNN khônguch c ch nunhư ngànhucông nghiệpuvà ngành ịchuvụ iều này giảiuthích tạiusao lãiusuất vốn tínu ụng phụcuvụ phátutriển NN&NT thư ngucó lãiusuất chênh caouh n lãi suất những ngành khác (vì phải ao gồm yếu tố rủi ro), đồng th i phải có hỗutrợ củauNhà nước (vì nếu không sẽ không khuyến khích các tổ chức tín ụng đ c iệt là Ngân hàng hướng vào cho vay ngành này) Ngoài ra, tiêuuthụ sảnuphẩm nôngunghiệp cũng không ễ àng khi mà giá cả nông nghiệp thư ng xuyên iến động o yếu tố th i vụ và tính chất đ n giản của sản phẩm nông nghiệp trong chế iến gây khó khăn cho nông hộ ể có thể đầy mạnh kinh tế NN&NT, chùng ta cầnuphải cóuthêm nhiềuuhình thứcutín ụngugi p đỡ nôngidân nhằm nângucao năngusuất lao động, hạn chếurủi routrong nông nghiệp. 12 Hiện nay, m c đã có nhiều cải thiện nhưng năng suất nônginghiệp nướcita vẫn còn khá thấp, lợiinhuận không cao, rủi ro nhiều. Vì thế, việc lãiisuất tíni ụng cao khiến nông hộ khôngudám vayungân hàng, nhưng nếu lãiusuất thấputhì ngân hàng sẽ không thu được lợi nhuận, thậm chí là tồn tại nợ xấu Chính vì vậy, lãi suất trong cấp vốn tín ụng trong lĩnh vực NN&NT cần được xác định chính xác đem lạiuhiệu quảuvà lợiuích choucả NHTM và nông ân Với địa àn SXNN rộng, phân tán, trong khi chuyên môn hóa lại thấp và rủi ro thiên tai, áo lụt lớn H n nữa, chủ yếu là mónuvayunh , lẻ, lượngikhách hàngiđi vay lại nhiều khiến cho việcuthẩmuđịnh TS B, giảiungân vàutheoidõi vốn vay cũng như thu hồi nợ khó khăn h n so với lĩnh vực công nghiệp, ịch vụ, và thư ng ao hàm chi phí quản l món vay khá lớn Do đó, cần phải có phư ng thức cho vay linh hoạt và sáng tạo để kh c phục những hạn chế nói trên Như vậy, đ c điểm của nguồn vốn tín ụng phát triển NN&NT gồm: - Về khách hàng vay vốn: hách hàng tiềm năng là các oanh nghiệp và các hợp tác xã thuộc khu vực NN&NT Họ sẽ là những c sở mở rộng hoạt động sản xuất kinh oanh, tạo công ăn việc làm cho các nông dân. Tuy nhiện lại có rất ít các oanh nghiệp đầu tư sản xuất tại nông thôn ởi lẽ giao thông không thuận lợi, sản phẩm sản xuất với giá không cao, trình độ lao động yếu Vì vậy mà nhiệm vụ của ngân hàng chính là khuyến khích tạo điều kiện cho các oanh nghiệp này vay vốn để mở rộng sản xuất phát triển nông nghiệp, nông thôn H n nữa, khu vực NN&NT rất rộng lớn với số lượng ân số đông chiếm tỷ lệ khoảng 80% M c số lượng lao động trong khu vực NN&NT cao nhất nhưng thu nhập của họ lại thuộc lớp thấp nhất vì vậy nhu cầu vay vốn tín ụng trong khu vực này rất lớn chủ yếu phục vụ cho hai mục đích tiêu ng và mục đích sản xuất nông nghiệp.
Phân ổ khách hàng ở khu vực này lại rất phân tán, thưa thớt, đa phần khách hàng có trình độ học vấn trung ình và thấp, làm ăn tư nhân nh lẻ. Phần lớn họ có không muốn tiếp cận với các ịch vụ ngân hàng, đ c iệt là đi vay vì nghĩ rằng ngân hàng cũng không khác gì những ngư i cho vay n ng lãi và họ không muốn đem nhà cửa, đất đai ra để thế chấp. Những ngư i khác thì nghĩ rằng việc NH 13 cho vay là trợ cấp, cho không của Chính phủ Những điều này gây khó khăn, cản trở NH tiếp cận, giới thiệu các gói sản phẩm tín ụng cho khách hàng. Vì thế, để đạt được kết quả tốt trong cấp tín ụng ở khu vực NN&NT thì ngân hàng cần có iện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến mạng lưới hệ thống chi nhánh, đội ngũ nhân viên tín ụng, cũng như hoàn thiện quy định, văn ản hướng ẫn thủ tục vay – cấp vốn, đa ạng các phư ng thức cho vay để có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, giảm chi phí cho chính NH và tăng hiệu quả trong hoạt động tín ụng.
- Về đối tượng nhận tín dụng và quy mô vốn tín dụng: ối tượng nhận vốn tín ụng trong khu vực NN&NT ao gồm các hộ nông dân, DN sản xuất nông nghiệp, hộ kinh oanh gia đình, HTX ối tượng của tín ụng NN&NT như là: chi phí sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp, chi phí cho việc tiêu thụ hàng hóa nông nghiệp, mua s m sửa chữa máy móc, chi phí cho đầu tư và cải tạo đất, đầu tư cho phát triển công nghiệp chế iến, tiểu thủ công nghiệp, nâng cấp c sở hạ tầng, giao thông nông thôn,. Nhu cầu vay vốn cho các món vay vốn nh lẻ không lớn, chủ yếu họ vay để chăn nuôi, mua con giống ho c trồng trọt trên iện tích ruộng của gia đình Số lượng khách hàng đông nhưng giá trị món vay nh ẫn tới chi phí cho nghiệp vụ ngân hàng tại nông thôn cao h n so với khu vực thành thị. Chi phí tín ụng nông nghiệp cao nhưng tỷ suất lợi nhuận lại thấp h n nhiều so với khu vực công nghiệp và ịch vụ. khiến cho hiệu quả sử ụng vốn của ngư i vay lẫn hiệu quả hoạt động tín ụng của ngân hàng không cao.
Do đó, các ngân hàng phải xây ựng mọi iện pháp nhằm giải quyết ài toán sử ụng nguồn vốn tín ụng hiệu quả từ phía ngư i đi vay và hiệu quả kinh oanh của ngân hàng - Về thời hạn của vốn tín dụng: ối tượng nhận tín ụng phục vụ phát triển NN&NT là những chi phí sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi. Vì thế, nhu cầu vay - trả của khách hàng cũng có tính th i vụ cao và thư ng g n với chu kỳ sinh trưởng của đối tượng nuôi trồng iều này đ t ra yêu cầu đối với ngân hàng trong việc giải quyết tốt các vấn đề về nguồn vốn tín ụng, th i hạn cấp tín ụng, hình thức cũng như phư ng thức cấp tín ụng để vừa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đồng th i th a mãn 14 hiệu quả tối đa trong hoạt động tín ụng của NH trên địa àn NN&NT - Rủi ro tín dụng: SXNN chịu ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro như m a vụ, thiên tai, ịch ệnh hoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển giúp ự áo và phòng tránh tối đa thiệt hại có thể xảy ra nhưng không thể loại được những rủi ro tiềm ẩn này. Cấp tín ụng trong NN&NT có nguy c về rủi ro rất cao xuất phát từ những nguyên nhân sau: + Rủi ro về giá: đ c điểm thị trư ng nông sản luôn khiến cho ngư i nông ân ở thế ất lợi Thu nhập từ SXNN chủ yếu phụ thuộc thị trư ng tiêu thụ Trên thực tế tình trạng được m a, mất giá xảy ra thư ng xuyên, thậm chí mất m a mất giá + Rủi ro trong trồng trọt, chăn nuôi: không chỉ phụ thuộc vào giá bán, thu nhập của nông hộ còn ị ảnh hưởng lớn từ năng suất sản phẩm nông nghiệp.