Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp và nông thôn đóng vai trò là trụ cột quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, nơi sinh sống của gần 65% dân số cả nước. Để hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa tam nông theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2019 của Chính phủ, nhu cầu vốn đầu tư phát triển sản xuất là yếu tố sống còn. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), chương trình tín dụng nông nghiệp sạch quy mô tối thiểu 60.000 tỷ đồng đã khẳng định vai trò huyết mạch của dòng vốn tín dụng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn cho khu vực này luôn đối mặt với những rào cản đặc thù như rủi ro thiên tai, biến động giá nông sản và chi phí thẩm định món vay nhỏ lẻ phát sinh lớn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý và phân bổ vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn tại Agribank Chi nhánh huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2017-2019. Huyện Tĩnh Gia có diện tích tự nhiên 455 km2 với quy mô dân số khoảng 307.000 người vào năm 2019, sở hữu tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11% và đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tín dụng nông thôn, phân tích thực trạng điều phối dòng vốn của chi nhánh và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi đưa ra các giải pháp giúp chi nhánh nâng cao tỷ lệ thu nợ đạt trên 98%, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,5%, đồng thời hỗ trợ gia tăng giá trị sản xuất canh tác địa phương từ mức bình quân 96 triệu đồng/ha/năm lên các nấc thang giá trị mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại để thiết lập mô hình quản lý vốn nông thôn. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn, quản lý quy trình cấp tín dụng, chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro trích lập dự phòng.

Mô hình phân tích kế thừa các chuẩn mực quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Thông tư 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng theo 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích tương ứng từ 0% đến 100%. Bên cạnh đó, các mô hình kinh tế về chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa và kinh nghiệm tài chính vi mô quốc tế như mô hình bảo lãnh nhóm của Ngân hàng Grameen tại Bangladesh và mô hình tài trợ hợp tác xã của Ngân hàng BAAC Thái Lan cũng được tích hợp làm nền tảng phân tích so sánh.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị tín dụng của Agribank Tĩnh Gia và số liệu thống kê kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia trong timeline 3 năm từ 2017 đến 2019.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát hồ sơ tín dụng gồm 150 bộ hồ sơ khách hàng vay vốn nông nghiệp đại diện cho các xã trọng điểm ven biển và trung du. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phi xác suất được áp dụng để bao quát đầy đủ 3 nhóm chủ thể chính: hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ, chủ trang trại chăn nuôi thủy sản và doanh nghiệp chế biến nông lâm thủy sản.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp so sánh số tuyệt đối và số tương đối (bao gồm tốc độ thay đổi liên hoàn và tốc độ tăng trưởng bình quân) là nhằm bóc tách chính xác xu hướng biến động của doanh số cho vay, cơ cấu dư nợ theo thời hạn, vòng quay vốn tín dụng và thực trạng nợ xấu qua từng năm. Cách tiếp cận định lượng này đảm bảo tính khách quan và cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho các kết luận phân tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh của Agribank Tĩnh Gia ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô doanh thu nhưng bắt đầu chịu áp lực chi phí vào năm cuối giai đoạn. Tổng thu nhập tăng liên tục từ 55,238 tỷ đồng năm 2017 lên 71,484 tỷ đồng năm 2018 (tăng 29,41%) và đạt 76,009 tỷ đồng năm 2019 (tăng 6,33%). Tuy nhiên, chi phí hoạt động năm 2019 tăng vọt 34% lên mức 24,435 tỷ đồng so với 18,266 tỷ đồng năm 2018, khiến lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm nhẹ 3,09%, đạt 51,574 tỷ đồng sau khi đạt đỉnh 53,218 tỷ đồng vào năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu chuyển tải vốn tín dụng đã hỗ trợ đắc lực cho quá trình chuyển dịch kinh tế huyện Tĩnh Gia, nơi tỷ trọng công nghiệp xây dựng tăng từ 18,6% lên 24,5% và nông lâm thủy sản giảm xuống 41,5% năm 2019. Vốn tín dụng đã thúc đẩy mạnh mẽ các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Điển hình là mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh công nghiệp đạt lợi nhuận hơn 1 tỷ đồng/ha/vụ tại các xã Hải Châu và Trúc Lâm, hay mô hình lúa dược liệu tại xã Định Hải đạt năng suất 55 tạ/ha với lợi nhuận 80 triệu đồng/ha/vụ.

Thứ ba, sự phân bổ nguồn vốn đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất trồng trọt bình quân toàn huyện đạt 96 triệu đồng/ha/năm, tăng khoảng 30 triệu đồng/ha so với năm 2013. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể và nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ theo phân loại nhóm nợ, mặc dù các khoản vay nông hộ nhỏ lẻ không có tài sản thế chấp vẫn tiềm ẩn nguy cơ chậm hoàn vốn khi xảy ra dịch bệnh và thiên tai ven biển.

Thảo luận kết quả

Diễn biến tài chính của chi nhánh có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan thu nhập và chi phí qua 3 năm, kết hợp biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế. Sự gia tăng chi phí 34% trong năm 2019 xuất phát từ việc chi nhánh đẩy mạnh trích lập dự phòng rủi ro, mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tự động hóa.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Đoàn Văn Thắng và Nguyễn Ngọc Tuấn khi chỉ ra rằng chi phí quản lý món vay nông thôn luôn cao hơn 15-20% so với khu vực đô thị do mạng lưới phân tán. Tuy nhiên, Agribank Tĩnh Gia đã phát huy tốt vai trò ngân hàng thương mại chủ lực trong việc thực thi Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-CP. Việc đẩy mạnh kiểm soát mục đích sử dụng vốn đã ngăn chặn hiệu quả hiện tượng nợ xấu phát sinh, đảm bảo an toàn thanh khoản và duy trì tỷ suất sinh lời hợp lý cho ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện điều kiện và quy trình thẩm định cấp tín dụng nông nghiệp. Cán bộ tín dụng cần thiết lập quy trình rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 5 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc đối với các món vay tiêu chuẩn dưới 100 triệu đồng. Mục tiêu là nâng mức tăng trưởng dư nợ nông nghiệp an toàn đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2020-2023 do Phòng Tín dụng Agribank Tĩnh Gia trực tiếp phụ trách.

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và phương thức giải ngân theo chuỗi liên kết. Chi nhánh cần chủ động thiết kế các gói vay thấu chi và cho vay theo hạn mức mùa vụ linh hoạt đối với các hộ nuôi tôm thâm canh và trồng cây dược liệu, nâng hạn mức cho vay tín chấp thông qua tổ nhóm vay vốn lên mức tối đa 200 triệu đồng/hộ theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP trước quý II/2021.

Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát dòng tiền sau giải ngân và xử lý nợ quá hạn. Ban Kiểm soát nội bộ phối hợp với chính quyền 11 xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các khoản vay có dư nợ trên 500 triệu đồng, duy trì tỷ lệ thu nợ thực tế đạt trên 98% và khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% xuyên suốt lộ trình 2020-2025.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng địa bàn. Ban Giám đốc chi nhánh cần tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đánh giá phương án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nhận diện rủi ro chu kỳ ngành cho 100% cán bộ nghiệp vụ trước năm 2022.

Thứ năm, kiến nghị Hội đồng Quản trị Agribank và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện cơ chế cấp bù lãi suất nông nghiệp sạch, mở rộng phân quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp huyện lên mức 10 tỷ đồng/dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại các chi nhánh Agribank và hệ thống tổ chức tín dụng nông thôn. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng thẩm định tài sản đặc thù nông nghiệp, kỹ thuật quản lý dư nợ phân tán và các biểu mẫu đánh giá rủi ro đối với hơn 150 hồ sơ vay vốn nông hộ thực tế.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước tại huyện Tĩnh Gia và tỉnh Thanh Hóa. Tài liệu là căn cứ khoa học chuẩn xác giúp định hướng chuyển dịch 41,5% tỷ trọng cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang các mô hình chuỗi giá trị có hiệu quả kinh tế cao trên 100 triệu đồng/ha.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích tỷ số tài chính tín dụng và xử lý dữ liệu ngân hàng cấp cơ sở.

Nhóm thứ tư là các chủ trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn nông thôn. Luận văn hỗ trợ người vay hiểu rõ các tiêu chí xếp hạng tín nhiệm, yêu cầu hồ sơ và điều kiện tiếp cận các gói vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp theo quy định nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao chi phí hoạt động của Agribank Tĩnh Gia tăng mạnh 34% trong năm 2019? Nguyên nhân chủ yếu do chi nhánh tăng cường trích lập dự phòng rủi ro cụ thể theo phân loại nhóm nợ của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, đồng thời đầu tư mở rộng hạ tầng phòng giao dịch, lắp đặt máy ATM và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng điện tử để phục vụ hơn 307.000 người dân địa bàn.

Câu hỏi 2: Chính sách tín dụng nông nghiệp của chi nhánh mang lại lợi nhuận cao nhất vào năm nào? Lợi nhuận trước thuế đạt đỉnh cao nhất vào năm 2018 với con số 53,218 tỷ đồng, tăng trưởng ấn tượng 42,83% so với mức 37,259 tỷ đồng của năm 2017 nhờ việc mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát tốt chất lượng thu hồi nợ.

Câu hỏi 3: Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào? Tác giả đã thu thập toàn bộ báo cáo tài chính giai đoạn 2017-2019 của chi nhánh kết hợp khảo sát chọn mẫu phân tầng 150 hồ sơ vay vốn nông nghiệp đại diện cho các mô hình nuôi trồng thủy sản, trồng trọt và doanh nghiệp chế biến nông thôn.

Câu hỏi 4: Các mô hình nông nghiệp nào tại Tĩnh Gia đạt hiệu quả kinh tế vượt trội nhờ vốn ngân hàng? Điển hình là mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghiệp tại xã Hải Châu và Trúc Lâm cho lợi nhuận trên 1 tỷ đồng/ha/vụ, cùng mô hình thâm canh lúa dược liệu tại xã Định Hải mang lại lợi nhuận 80 triệu đồng/ha/vụ.

Câu hỏi 5: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng được quy định theo các mức nào? Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể được phân bổ nghiêm ngặt theo 5 nhóm: Nhóm 1 là 0%, Nhóm 2 là 5%, Nhóm 3 là 20%, Nhóm 4 là 50% và Nhóm 5 là 100%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm mô hình quản lý vốn tín dụng nông nghiệp nông thôn tại Agribank Chi nhánh Tĩnh Gia giai đoạn 2017-2019.
  • Dữ liệu tài chính minh chứng hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao với tổng thu nhập năm 2019 đạt 76,009 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế duy trì trên 51,5 tỷ đồng.
  • Nguồn vốn tín dụng giữ vai trò đòn bẩy thúc đẩy giá trị canh tác đất nông nghiệp địa phương tăng lên 96 triệu đồng/ha/năm và phát triển nhiều mô hình thủy sản công nghệ cao đạt doanh thu hàng tỷ đồng.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2020 đến 2025 nhằm giữ vững tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và tỷ lệ thu hồi nợ đạt trên 98%.
  • Đóng góp khoa học của đề tài mở ra hướng tiếp cận thực tiễn trong công tác tái cơ cấu tín dụng tam nông cho hệ thống các ngân hàng thương mại tại các địa bàn ven biển đang đô thị hóa.

Các tổ chức tín dụng, nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý có thể khai thác ngay các dữ liệu và đề xuất trong công trình này để hoàn thiện chính sách phân bổ nguồn vốn tín dụng nông thôn bền vững.