Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp và kinh tế nông thôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân tại Việt Nam, nơi có gần 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và gần 70% lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Tại tỉnh miền núi biên giới Cao Bằng, địa hình chia cắt phức tạp thành bốn tiểu vùng sinh thái (tiểu vùng núi đá vôi chiếm 32%, tiểu vùng núi đất phía Tây và Tây Nam chiếm 18%, tiểu vùng núi đất thượng nguồn sông Hiến chiếm 38%, và tiểu vùng bồn địa chiếm 12% diện tích tự nhiên). Do điều kiện tự nhiên đặc thù và nguồn lực đầu tư còn hạn chế, các mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn chưa phát triển phổ biến, kinh tế nông hộ vẫn đóng vai trò là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ bản và chủ đạo của địa phương.

Xã Lê Lai là một xã vùng 2 thuộc huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, có 728 hộ với 3.004 nhân khẩu phân bố tại 14 thôn bản, gồm 4 dân tộc chính: Tày, Nùng, Kinh và Dao. Hoạt động sản xuất của người dân phụ thuộc chủ yếu vào trồng trọt cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi. Tuy nhiên, quy mô sản xuất tại địa phương còn mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún, đất nông nghiệp chưa được khai thác tối ưu; việc lập kế hoạch sản xuất và liên kết chuỗi giá trị còn yếu, dẫn đến tình trạng nông sản bị tư thương ép giá và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng. Đề tài "Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng, tìm ra các rào cản và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá, phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa bàn xã Lê Lai.
  2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế nông hộ và việc triển khai các chính sách hỗ trợ tại địa phương.
  3. Phân tích thực trạng tình hình sản xuất, nguồn lực đất đai, lao động, vốn và tư liệu sản xuất của các nhóm hộ điều tra.
  4. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình (trồng lúa, trồng ngô, chăn nuôi lợn, chăn nuôi gà).
  5. Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế nông hộ trên địa bàn.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy kinh tế nông hộ phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến kinh tế nông hộ và các hộ nông dân tại xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tổng thể trên địa bàn toàn xã Lê Lai và khảo sát chi tiết tại 3 thôn đại diện cho 3 vùng sinh thái - địa hình của xã: thôn Bó Pha (vùng gần trung tâm, giao thông thuận lợi), thôn Lũng Sượi (vùng đồi núi thấp dọc Quốc lộ 4A), và thôn Lũng Mòn (vùng cao xa trung tâm, địa hình khó khăn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013; số liệu sơ cấp điều tra nông hộ thực hiện trong năm 2013; thời gian thực tập và khảo sát thực địa từ tháng 2/2013 đến tháng 5/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và hiện đại về kinh tế nông hộ:

  • Khái niệm hộ và kinh tế nông hộ: Tổng hợp định nghĩa của Liên Hợp Quốc, Hội thảo quốc tế về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980), quan điểm của V.I. Lênin về kinh tế tiểu nông, định nghĩa của Frank Ellis (1988), Hayami & Kikuchi (1981), Michael Lipton (1989); các tác giả trong nước như Lê Đình Thắng (1993), Đào Thế Tuấn (1997), Nguyễn Sinh Cúc (2001), Trần Văn Hà, và Trần Công Quân.
  • Phân loại nông hộ: Phân chia theo trình độ phát triển thành 5 nhóm: nhóm hộ sinh tồn, nhóm hộ tự túc, nhóm hộ sản xuất nhỏ, nhóm hộ sản xuất hàng hóa lớn, và nhóm hộ kiêm ngành nghề/dịch vụ.
  • Khung chính sách liên quan: Nghiên cứu sự tác động của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg (Chương trình 135 giai đoạn I và II); Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ tại Thái Lan (chính sách phát triển nông thôn, trợ cấp giá), Đài Loan (cải cách ruộng đất "người cày có ruộng", công nghiệp hóa nông thôn "ly nông bất ly hương"), Trung Quốc (phát triển doanh nghiệp hương trấn, đầu tư thủy lợi); kinh nghiệm địa phương tại Bắc Ninh (tín dụng ngân hàng nông nghiệp), Hà Giang (phát triển kinh tế hộ gắn với chợ đầu mối huyện Bắc Quang), và Thái Nguyên (liên kết kinh tế hộ gắn với quy hoạch nông thôn mới).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo kinh tế - xã hội, thống kê đất đai từ UBND xã Lê Lai, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Thạch An, Trạm Khí tượng Thủy văn tỉnh Cao Bằng và các công trình khoa học đã công bố.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) để khảo sát thực địa, thảo luận nhóm cộng đồng về tiềm năng và khó khăn.
    • Điều tra hộ bằng phiếu câu hỏi: Chọn mẫu phân tầng đại diện tại 3 thôn (Bó Pha, Lũng Sượi, Lũng Mòn) với quy mô mẫu $n = 45$ hộ trên tổng số 125 hộ của 3 thôn, phân chia theo tỷ lệ phân loại kinh tế: 24 hộ khá (53,34%), 6 hộ trung bình (13,33%), và 15 hộ nghèo (33,33%).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia: Tiếp xúc lãnh đạo xã, cán bộ phụ trách nông nghiệp và các chủ hộ sản xuất giỏi trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tổ thống kê, phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT); dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.

Hệ thống chỉ tiêu và công thức kinh tế áp dụng:

  • Giá trị sản xuất nông nghiệp ($GO$): Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo ra ($GO = \sum Q_i \times P_i$).
  • Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
  • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - T - A$ (trong đó $T$ là thuế/phí, $A$ là khấu hao tài sản cố định).
  • Lợi nhuận ($Pr$): $Pr = VA - L$ (trong đó $L$ là chi phí công lao động gia đình tính quy đổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bản chất kinh tế nông hộ, các đặc trưng về sở hữu tài sản, phân công lao động gia đình và mục tiêu tối đa hóa phúc lợi hộ. Tác giả phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế nông hộ: nhóm điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, môi trường sinh thái); nhóm kinh tế và tổ chức quản lý (học vấn, kỹ năng lao động, vốn, công cụ sản xuất, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ, liên kết hợp tác); nhóm khoa học công nghệ (kỹ thuật canh tác, giống mới); và nhóm chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước. Đồng thời, chương 1 tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, chỉ ra rằng việc giao quyền sử dụng đất lâu dài kết hợp hỗ trợ kỹ thuật, vốn và kết nối thị trường là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế hộ chuyển từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày khung thiết kế nghiên cứu của khóa luận, làm rõ đối tượng khảo sát là các nông hộ tại xã Lê Lai, phương pháp chọn mẫu phân tầng với 45 hộ tại 3 thôn đại diện. Chương này chuẩn hóa quy trình thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, thiết kế phiếu điều tra hộ gia đình, đồng thời định nghĩa chi tiết hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: nhóm chỉ tiêu về điều kiện sản xuất (đất đai/hộ, khẩu/hộ, lao động/hộ, trang bị tư liệu sản xuất), nhóm chỉ tiêu thu chi đời sống và nhóm chỉ tiêu kết quả - hiệu quả kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp tại xã Lê Lai giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các chuỗi số liệu thống kê:

Hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2013: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.238,72 ha. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng nhẹ từ 2.890,83 ha (89,24%) năm 2011 lên 2.896,39 ha (89,41%) năm 2013.

Chỉ tiêu loại đất Năm 2011 (ha) Cơ cấu 2011 (%) Năm 2012 (ha) Cơ cấu 2012 (%) Năm 2013 (ha) Cơ cấu 2013 (%) Tốc độ tăng BQ (%/năm)
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.238,72 100,00 3.238,72 100,00 3.238,72 100,00 100,00
I. Đất nông nghiệp 2.890,83 89,24 2.890,89 89,26 2.896,39 89,41 100,09
1. Đất sản xuất nông nghiệp 662,54 20,45 664,75 20,52 670,21 20,69 100,58
- Đất trồng cây hàng năm 616,22 19,02 618,43 19,09 623,89 19,26 100,62
+ Đất trồng lúa 255,33 7,88 255,33 7,88 255,33 7,88 100,00
+ Đất trồng cây hàng năm khác 360,89 11,14 363,10 11,21 368,46 11,37 101,05
- Đất trồng cây lâu năm 46,32 1,43 46,32 1,43 46,32 1,43 100,00
2. Đất lâm nghiệp 2.210,69 68,26 2.210,09 68,24 2.210,69 68,26 100,00
3. Đất nuôi trồng thủy sản 17,60 0,54 16,05 0,50 15,49 0,48 93,85
II. Đất phi nông nghiệp 229,84 7,10 240,65 7,43 241,25 7,45 102,48
- Đất chuyên dùng 191,00 5,90 198,56 6,13 203,15 6,27 103,14
- Đất ở 28,84 0,89 30,05 0,93 31,10 0,96 103,85
- Đất sông suối, mặt nước CD 4,96 0,15 4,96 0,15 4,96 0,15 100,00
III. Đất chưa sử dụng 118,65 3,66 107,18 3,31 101,68 3,14 92,60

Tình hình dân số, lao động và cơ cấu kinh tế: Năm 2013, tổng dân số xã đạt 3.004 người với 728 hộ; trong đó khẩu nông nghiệp chiếm 84,0% (2.522 người) và hộ thuần nông chiếm 79,0% (575 hộ). Lực lượng lao động đạt 2.639 người; lao động nông nghiệp chiếm 69,8% (1.842 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 30,2% (797 người). Quy mô bình quân hộ đạt 4,1 khẩu/hộ và 3,6 lao động/hộ.

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng trưởng BQ (%/năm)
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) (triệu đồng) 20.825,54 26.782,75 29.379,59 118,76
- Nông nghiệp (triệu đồng) 13.582,00 17.112,43 17.658,27 114,02
+ Tỷ trọng nông nghiệp (%) 65,22 63,89 60,10 -
- Dịch vụ - ngành nghề (triệu đồng) 7.243,54 9.670,32 11.721,32 127,36
+ Tỷ trọng ngành nghề (%) 34,78 36,11 39,90 -
Giá trị sản xuất bình quân hộ ($GO$/hộ) (triệu đồng) 29,29 37,25 40,36 117,77
Giá trị sản xuất bình quân khẩu ($GO$/khẩu) (triệu đồng) 7,07 9,00 9,80 118,09

Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội:

  • Giao thông: Có 15 km Quốc lộ 4A (cũ và mới), 7 km Tỉnh lộ 208, 9 km Tỉnh lộ 209; 2 tuyến đường trục liên thôn dài 11 km (mới bê tông hóa được 2 thôn, còn 2 thôn đặc biệt khó khăn ô tô chưa tiếp cận được); đường trục chính nội đồng có 15 tuyến dài 16 km chưa được bê tông hóa.
  • Thủy lợi và cấp nước: Có 5 đập dâng và 2 hồ chứa nước (Nà Danh và Khuổi Vàng), diện tích tưới chủ động hoàn toàn chỉ đạt 20,4% (342,79 ha ruộng 2 vụ trên tổng số 662,54 ha đất có nhu cầu tưới). Hệ thống kênh mương có 31 km, trong đó mới kiên cố hóa được 10 km, còn 21 km mương đất. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 75%, tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chỉ đạt 7%.
  • Giáo dục và y tế: Trường mầm non, tiểu học (điểm chính Nà Danh, điểm lẻ Bản Căm) và THCS Tiên Hoàng đều thiếu phòng chức năng và chưa đạt chuẩn quốc gia. Trạm y tế xã đặt tại thôn Nà Cốc diện tích 82 $\text{m}^2$ với 4 cán bộ (2 y sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng) và 2 giường bệnh, chưa có phòng điều trị nội trú đạt chuẩn.

Chương 4: Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Lê Lai

Chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính chiến lược và cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Rà soát quy hoạch đất đai, chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang cây hoa màu có giá trị kinh tế cao; phát triển kinh tế hộ gắn với liên kết chuỗi giá trị và phân công lao động chuyên môn hóa.
  • Giải pháp cụ thể:
    1. Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ KHKT và công tác khuyến nông, tổ chức tập huấn kỹ thuật canh tác giống mới, kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học.
    2. Mở rộng tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng Chính sách Xã hội, đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho hộ sản xuất.
    3. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn, kiên cố hóa 21 km kênh mương nội đồng còn lại và cứng hóa hệ thống giao thông liên xóm, đường nội đồng.
    4. Hỗ trợ thông tin thị trường, xây dựng các tổ hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế tình trạng tư thương ép giá.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại xã Lê Lai giai đoạn 2011 – 2013: tổng giá trị sản xuất tăng từ 20.825,54 triệu đồng lên 29.379,59 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 18,76%/năm); cơ cấu nông nghiệp giảm từ 65,22% xuống 60,10%, trong khi dịch vụ - ngành nghề tăng từ 34,78% lên 39,90%.
  • Đánh giá năng lực thu nhập: Giá trị sản xuất bình quân hộ đạt 40,36 triệu đồng/hộ và bình quân khẩu đạt 9,80 triệu đồng/người vào năm 2013.
  • Chỉ ra các rào cản hạ tầng trọng yếu: 67,7% chiều dài kênh mương (21/31 km) chưa được kiên cố hóa; diện tích tưới tiêu chủ động chỉ đạt 20,4%; tỷ lệ chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh ở mức rất thấp (7%).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận củng cố phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông hộ tại địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên chia cắt, kiểm chứng lý thuyết về mối quan hệ giữa nguồn lực sản xuất (đất đai, vốn, hạ tầng) với thu nhập hộ nông dân.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng về cơ cấu hộ, hiện trạng sử dụng đất và năng lực sản xuất tại xã Lê Lai, làm căn cứ thực tế giúp UBND xã và các phòng ban chuyên môn huyện Thạch An xây dựng kế hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi và triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát điều tra sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 45 hộ tại 3 thôn (Bó Pha, Lũng Sượi, Lũng Mòn) trên tổng số 14 thôn bản của toàn xã, chưa bao quát hết các đặc thù vi khí hậu và tập quán canh tác của toàn bộ 11 thôn còn lại.
  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu vào chu kỳ sản xuất của năm 2013 trong khoảng thời gian thực tập từ tháng 2 đến tháng 5/2013, do đó các phân tích về biến động chi phí trung gian ($IC$) và lợi nhuận ($Pr$) của cây trồng vụ Đông chưa phản ánh đầy đủ chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho toàn bộ các nhóm hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các thôn vùng sâu, đồng thời đánh giá định lượng sâu hơn tác động của biến đổi khí hậu và sương muối đối với năng suất cây trồng tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý đất đai: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu thực địa, bảng hỏi điều tra hộ nông dân, hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$) và phương pháp phân tổ hộ theo mức sống.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông và chính quyền địa phương: Tham khảo nguồn dữ liệu thực trạng hạ tầng, đất đai, dân số của xã Lê Lai để làm căn cứ lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trình thủy lợi, chương trình tín dụng chính sách và định hướng phát triển chuỗi giá trị nông sản tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế xã Lê Lai giai đoạn 2011 – 2013 có sự chuyển dịch như thế nào? Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ 20.825,54 triệu đồng (2011) lên 29.379,59 triệu đồng (2013). Trong đó, tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 65,22% (13.582 triệu đồng) xuống 60,10% (17.658,27 triệu đồng), trong khi tỷ trọng dịch vụ - ngành nghề tăng tương ứng từ 34,78% (7.243,54 triệu đồng) lên 39,90% (11.721,32 triệu đồng).

2. Thực trạng cơ sở hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất tại xã Lê Lai đạt mức nào? Toàn xã có 5 công trình đập dâng và 2 hồ chứa nước (hồ Nà Danh và hồ Khuổi Vàng), tuy nhiên diện tích được tưới chủ động hoàn toàn chỉ đạt 20,4% (342,79 ha ruộng 2 vụ trên tổng số 662,54 ha diện tích canh tác). Toàn xã có 31 km kênh mương, trong đó mới kiên cố hóa được 10 km, còn 21 km vẫn là mương đất chưa được cứng hóa.

3. Mẫu điều tra nông hộ của đề tài được phân bổ như thế nào? Tác giả tiến hành điều tra 45 hộ trên tổng số 125 hộ thuộc 3 thôn đại diện (Bó Pha, Lũng Sượi, Lũng Mòn). Phân loại theo mức sống gồm: 24 hộ khá (chiếm 53,34%), 6 hộ trung bình (chiếm 13,33%), và 15 hộ nghèo (chiếm 33,33%).

4. Nhân khẩu và lực lượng lao động của xã Lê Lai có đặc điểm gì nổi bật vào năm 2013? Năm 2013, toàn xã có 728 hộ với 3.004 nhân khẩu (khẩu nông nghiệp chiếm 84,0%). Tổng số lao động là 2.639 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 69,8% (1.842 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 30,2% (797 người). Tỷ lệ bình quân đạt 4,1 khẩu/hộ và 3,6 lao động/hộ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quý Nhân đã phản ánh chi tiết thực trạng kinh tế nông hộ tại xã Lê Lai, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp minh bạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù giá trị sản xuất bình quân hộ có bước tăng trưởng đạt 40,36 triệu đồng/hộ vào năm 2013, kinh tế nông hộ nơi đây vẫn đối mặt với nhiều trở ngại về hạ tầng thủy lợi, quy mô sản xuất phân tán và tỷ lệ hộ nghèo còn cao (33,33% trong mẫu điều tra). Hệ thống giải pháp đề xuất về quy hoạch đất đai, kiên cố hóa kênh mương, mở rộng tín dụng và liên kết thị trường có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại địa phương.