phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của NCS có liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank. Chƣơng 4: Giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank.
luan an 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Liên quan đến luận án đã có một số công trình nghiên cứu khoa học dƣới nhiều góc độ và phạm vi khác nhau. Những kết quả nghiên cứu ở các công trình này cũng phần nào đƣợc các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam áp dụng trong việc mở rộng và phát triển tín dụng xuất khẩu của mình. Những nghiên cứu về lý luận đối với hoạt động tín dụngxuất khẩu của Agribank - Luận án: “Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam” tác giả Vũ Thị Nhài (2003) đã nêu những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại, đánh giá một cách khách quan những thành tựu và tồn tại trong hoạt động xuất nhập khẩu và tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại, đồng thời đã nêu lên đƣợc một số giải pháp nhằm thức đẩy phát triển hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.
- Luận án “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” tác giả Hà Thị Mai Anh (2015) đã hệ thống hoá và làm rõ hơn nội dung về chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của NHTM. Hệ thống hóa các hình thức tín dụng xuất khẩu hiện hành. Làm rõ khái niệm chất lƣợng tín dụng và chất lƣợng tín dụng xuất khẩu, những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của NHTM, hệ thống hóa các tiêu chí định tính và định lƣợng về chất lƣợng tín dụng xuất khẩu. Từ thực trạng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam trong giai luan an 8 đoạn trƣớc 2015, tác giả đề xuất một hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng xuất khẩu của Agribank Việt Nam trong thời gian tới.
- Luận án của tác giả XieZuo “Export credit insurance in China” Nghiên cứu pháp luật về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu”. Luận án này đã đƣợc thông qua các phƣơng pháp phân tích so sánh và phƣơng pháp kết hợp lý thuyết với thực hành.Luận án bắt đầu với định nghĩa của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, phân tích các đặc điểm chung của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. Luận án cho thấy một cái nhìn mới của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu. Luận án này cũng giới thiệu sự phát triển và chức năng của ECI ở Trung Quốc.
Cuối cùng nó đi kèm với một số giải pháp để cải thiện hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Trung Quốc từ hai khía cạnh, một là nỗ lực của cơ quan bảo hiểm tín dụng, và nỗ lực của chính phủ. - Luận án “Organisation of Structured Export Financing by Commercial Banks of Russian Federation”(2014) Tác giả Ageev Ivan đã đƣa ra khái niệm xuất khẩu, lợi ích của tài trợ xuất khẩu đối với ngân hàng thƣơng mại và đối với nền kinh tế của quốc gia. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tài trợ xuất khẩu là một cách hấp dẫn về tài chính trong một nền kinh tế hiện nay. Đồng thời các phân tích cho rằng, mặc dù tài trợ xuất khẩu đã đạt đƣợc những lợi ích nhất định, song vẫn còn một số hạn chế của hoạt động tài trợ xuất khẩu.
Mặc dù vậy, khu vực tài trợ xuất khẩu đang phát triển và ngày càng trở nên phổ biến trong những nhà nhập khẩu Nga và xuất khẩu. -Luận án“The effect of finance system on export performance of firms” Kankalovich Vera (2010) đã cung cấp một cái nhìn tổng quan các tài liệu liên quan đến các nghiên cứu về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trƣởng và thƣơng mại quốc tế, mô tả các phƣơng pháp điều tra và các dữ liệu phân tích hiệu quả hệ thống tài chính. Công trình nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh tín dụng xuất khẩu của NHTM. - Luận án “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” Nguyễn Việt Hùng (2008).
Luận án phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam dựa trên phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng nhƣ phân tích biến ngẫu nhiên (SFA) hay phƣơng pháp phân tích tham số, phƣơng pháp phân tích phi tham số (DEA) và mô hình kinh tế lƣợng (Tobit) để thấy đƣợc những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý và quản trị ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam. Luận án: “Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng” Lê Dân (2004) Luân án nghiên cứu hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trong phân tích hiệu quả của ngân hàng; vận dụng các phƣơng pháp thống kê phục vụ cho phân tích hiệu quả ngân hàng để nâng cao chất lƣợng thông tin ra quyết định. - Luận án“Factors influencing commercial bank performance: a case study on commercial banks in china” Ji Rui (2012) “Nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động ngân hàng thƣơng mại – một nghiên cứu từ ngân hàng thƣơng mại trung quốc” Luận án nghiên cứu một số yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng đến hiệu suất của thƣơng mại ngành ngân hàng ở Trung Quốc. Các mẫu nghiên cứu này có 4 ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và 2 ngân hàng thƣơng mại cổ phần; bằng cách phân tích các tác động của kinh tế biến và các biến cụ thể của ngân hàng về hoạt động ngân hàng.
Các biến nhƣ là tốc độ tăng trƣởng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (cho các biến kinh tế) và quản lý rủi ro cho vay của ngân hàng để gửi tiền và tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô của ngân hàng, bất động sản ngành, các yếu tố lợi nhuận lãi biên luan an 10 ròng, tỷ lệ thu nhập lãi và tỷ lệ ký quỹ trên tài sản (cho ngân hàng biến cụ thể). Hiệu suất ngân hàng đƣợc đo bằng ROE. Những phát hiệncho thấy rằng tất cả các biến đóng góp 85,8% vào hiệu suất của ngân hàng thƣơng mại trong Trung Quốc. Bảy yếu tố cụ thể là tỷ giá, tỷ lệ quản lý rủi ro vốn cổ phần - của ngân hàng, quy mô của ngân hàng, yếu tố lợi nhuận lãi biên ròng, tỷ lệ thu nhập lãi và tiền gửi trên tài sản tỷ lệ là yếu tố quyết định quan trọng của hoạt động ngân hàng ở Trung Quốc.
Weber trong công trình “Measuring the Performance of Rural Finance Institutions” (2006) đã thiết lập mô hình phân tích nhân tố và phƣơng trình đồng thời về mối quan hệ giữa 2 biến số mức độ tiếp cận và tính bền vững của tài chính khu vực nông thôn. Qua khảo sát các công trình nghiên cứu trên thế giới thì thấy rằng cho tới thời điểm hiện nay, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu bàn về phát triển các định chế tài chính khu vực nông thôn, nhƣng chƣa có công trình nghiên cứu nào bàn về vấn đề phát triển thị trƣờng tài chính khu vực nông thôn. - Tác giả Mwafag Rabab'ah “Factors affecting the Bank's credit: An experimental study of commercial banks Jordan” Luận án này nhằm kiểm tra các yếu tố quyết định cho vay ngân hàng thƣơng mại ở Jordan. Các mẫu nghiên cứu bao gồm mƣời ngân hàng thƣơng mại Jordan trong giai đoạn 2005-2013.
Nghiên cứu sử dụng các tỷ lệ của các cơ sở tín dụng với tổng tài sản là biến phụ thuộc, và mƣời một biến độc lập bao gồm cả tỷ lệ tiền gửi, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn, tỷ lệ thanh khoản, quy mô tài sản, lãi suất cho vay, tiền gửi lãi suất, tỷ lệ cửa sổ , tỷ lệ dự trữ pháp luật, lạm phát và tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Peralta – Green Energy Finance Workshop ACEF, Asian Development Bank (2016): Introduction to Green Finance and Credict Cycle: đã chỉ ra nội hàm của khái niệm tài chính xanh, khung tài chính xanh và chu luan an 11 trình tín dụng xanh. Các sản phẩm và dịch vụ tài chính xem xét đến các yếu tố môi trƣờng trong suốt quá trình thẩm định, ra quyết định cho vay, giám sát rủi ro, quy trình quản lý để thúc đẩy đầu tƣ có trách nhiệm với môi trƣờng và khuyến khích các công nghệ và các ngành công nghiệp ít carbon. Vai trò của ngân hàng xanh cũng đƣợc đề cập rất cụ thể trong bài viết này.
- Madhu Aravamuthan, Marina Ruete, Carlos Dominguez - International Institute for Sustainable Development (2015): “Credit Enhancement for Green Projects”: nghiên cứu các biện pháp nhằm thúc đẩy tài chính, nâng cao tín dụng từ các ngân hàng phát triển đa phƣơng cho việc tài trợ cơ sở hạ tầng xanh. Theo đó xem xét các chƣơng trình tăng cƣờng tín dụng đƣợc cung cấp bởi các cơ chế đa phƣơng, các ngân hàng phát triển và các định chế tài chính quốc tế. Thông qua việc phân tích khả năng áp dụng các cơ chế nâng cao tín dụng cho cơ sở hạ tầng và các dự án cơ sở hạ tầng xanh. Phân tích này nhằm cung cấp một khái niệm cơ bản về những thách thức mà những ngƣời tham gia khác nhau phải gánh chịu và phân bổ tài chính cho cả cơ sở hạ tầng và các dự án xanh.
- Đề tài cấp trường “Mô hình ngân hàng xanh – kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”. TS Nguyễn Phú Hà (2015): Đề tài nghiên cứu hai mô hình ngân hàng xanh tiêu biểu ở Mỹ - Anh nhằm tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển mô hình ngân hàng xanh, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm và gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện các văn bản pháp luật của nhà nƣớc tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng xanh phát triển trong điều kiện cụ thể của Việt Nam - “Đánh giá thực tiễn ngân hàng xanh ở Việt Nam”. Trần Thị Thanh Tú/ ThS. Trần Thị Hoàng Yến, (2015): Đề tài tập trung tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về vai trò của ngân hàng xanh, mô hình ngân hàng xanh và kinh nghiệm xây dựng ngân hàng xanh trên thế giới.