Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng. Theo thống kê của Internetworldstats (2024), tính đến ngày 31/12/2023, số lượng người dùng internet toàn cầu đạt khoảng 4,648 tỷ người (chiếm tỷ lệ thâm nhập 59,6% dân số), trong đó Việt Nam có 68,54 triệu người dùng internet (đạt tỷ lệ 70,33% dân số). Sự mở rộng này thúc đẩy các tổ chức tín dụng triển khai nhiều giải pháp công nghệ như tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), trí tuệ nhân tạo (AI) và thanh toán không tiếp xúc (Contactless Payment).
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã đưa vào vận hành ứng dụng ngân hàng di động Agribank Plus với nhiều tính năng nâng cấp. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV Smartbanking, VCB Digibank, Vietinbank iPay) cùng các ngân hàng thương mại cổ phần có lợi thế công nghệ số (VPBank NEO, Techcombank Mobile, TPBank Mobile), Agribank đối mặt với áp lực giữ chân khách hàng và duy trì thị phần dịch vụ. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân là yêu cầu thiết thực tại cơ sở.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy – Phòng giao dịch (PGD) Thủy Phù.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng di động.
- Xác định các yếu tố và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Agribank Plus tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy – PGD Thủy Phù.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại đơn vị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy – PGD Thủy Phù?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại đơn vị như thế nào?
- Những giải pháp nào nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng chất lượng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại đơn vị?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy – PGD Thủy Phù. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng di động này tại phòng giao dịch.
- Phạm vi không gian: PGD Thủy Phù, địa chỉ tại Thôn 3, Xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024 (trọng tâm thu mẫu hoàn thiện trong tháng 11/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu tổng hợp các quan điểm nền tảng về khách hàng cá nhân (Drucker, 2002; Kotler, 2005; Nguyễn Văn Thanh, 2008), khái niệm dịch vụ (Gronroos, 1984; Kotler, 2002; Zeithaml & Bitner, 2000) và dịch vụ ngân hàng di động theo định nghĩa tại Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng Công văn số 901/CNTT6 ngày 26/01/2021. Khóa luận cũng phân tích mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng dựa trên lý thuyết của Spreng & Taylor (1996) và Parasuraman cùng cộng sự (1988).
Khung mô hình đề xuất được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa:
- Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) – đo lường cảm nhận chất lượng dựa trên sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp thay vì đo lường khoảng cách kỳ vọng.
- Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin (ISS) của Delone & Mclean (2003) – xem xét chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của người dùng.
- Các công trình thực nghiệm liên quan tại Việt Nam: Nghiên cứu của Ngô Gia Khánh (2020) tại BIDV Bình Dương; Đinh Kiệm & Đoàn Văn Phú (2023) tại MSB; Lưu Thị Thùy Dương & Vũ Thị Thùy Linh (2021); Nguyễn Thị Bình Minh & Khúc Đình Nam (2021) tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) giả định mối quan hệ tác động thuận chiều (+):
- H1: Độ tin cậy (TC) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H2: Bảo mật (BM) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H3: Chất lượng thông tin (CLTT) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H4: Sự đảm bảo (DB) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H5: Chất lượng hệ thống (CLHT) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
- H6: Tính dễ sử dụng (DSD) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng (HL).
Thang đo gồm 31 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cụ thể: Độ tin cậy (5 biến: TC1-TC5), Bảo mật (4 biến: BM1-BM4), Chất lượng thông tin (6 biến: CLTT1-CLTT6), Sự đảm bảo (5 biến: DB1-DB5), Chất lượng hệ thống (4 biến: CLHT1-CLHT4), Tính dễ sử dụng (4 biến: DSD1-DSD4) và Sự hài lòng (3 biến: HL1-HL3).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức lao động và tình hình cung ứng dịch vụ giai đoạn 2021–2023 từ các bộ phận thuộc PGD Thủy Phù – CN Hương Thủy; cùng các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn trực tiếp Giám đốc chi nhánh, Kiểm soát viên, cán bộ nhân viên và một số khách hàng giao dịch) và nghiên cứu định lượng (điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc 3 phần).
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu:
- Dựa trên nguyên tắc định cỡ mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với bảng hỏi khảo sát, tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu cần đạt từ 140 mẫu trở lên và quyết định chọn quy mô mẫu chính thức là 150 khách hàng.
- Phương pháp lấy mẫu: Phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch tại PGD Thủy Phù. Tiến độ thu thập khảo sát 10–15 người/ngày, thu về 5–10 bảng hỏi hợp lệ mỗi ngày.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến – tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến; kiểm định Independent Samples T-test (theo giới tính) và One-way ANOVA kèm kiểm định phương sai đồng nhất Levene (theo nhóm tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng di động
Chương 1 hệ thống hóa khung cơ sở lý thuyết về khách hàng cá nhân, phân loại theo nhân khẩu học, tâm lý và hành vi mua sắm, đồng thời phân tích vai trò quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp từ phía khách hàng (Walton, 2002; Kotler, 2002). Tác giả làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính đồng thời, tính không đồng nhất, tính không thể lưu trữ) và phân tích các tiện ích của ngân hàng di động như quản lý tài khoản từ xa, tiết kiệm chi phí, theo dõi lịch sử giao dịch và giảm thiểu rủi ro dùng tiền mặt (Trần Thị Thanh Phương, 2018).
Chương này so sánh chi tiết mô hình SERVQUAL và mô hình hiệu chỉnh SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), kết hợp với mô hình thành công của hệ thống thông tin ISS (Delone & Mclean, 2003). Qua việc tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam, tác giả thiết lập mô hình lý thuyết với 6 biến độc lập bao gồm Độ tin cậy, Bảo mật, Chất lượng thông tin, Sự đảm bảo, Chất lượng hệ thống, Tính dễ sử dụng cùng 31 biến quan sát cụ thể để đo lường tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại PGD Thuỷ Phù
Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank (thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988) và mô hình quản lý của PGD Thủy Phù gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Cơ cấu lao động tại PGD Thủy Phù có sự tăng trưởng nhẹ từ 8 người (năm 2021) lên 10 người (năm 2022) và 11 người (năm 2023), trong đó tỷ lệ nhân sự đạt trình độ đại học và trên đại học duy trì tuyệt đối 100%.
| Năm |
Tổng số lao động (Người) |
Nam (Người) |
Tỷ lệ Nam (%) |
Nữ (Người) |
Tỷ lệ Nữ (%) |
Trình độ Đại học trở lên (%) |
| 2021 |
8 |
4 |
50,00 |
4 |
50,00 |
100,00 |
| 2022 |
10 |
6 |
60,00 |
4 |
40,00 |
100,00 |
| 2023 |
11 |
6 |
54,55 |
5 |
45,45 |
100,00 |
Kết quả kinh doanh của PGD Thủy Phù ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Tổng thu nhập |
81.233 |
90.649 |
107.233 |
11,23 |
18,29 |
| - Thu nhập từ lãi vay |
67.257 |
72.122 |
84.257 |
6,54 |
16,83 |
| - Thu dịch vụ |
12.584 |
17.110 |
21.584 |
34,08 |
26,15 |
| 2. Tổng chi phí |
70.697 |
78.412 |
92.697 |
10,53 |
18,22 |
| - Chi trả lãi tiền gửi |
55.055 |
58.523 |
67.272 |
6,30 |
14,95 |
| - Chi phí dự phòng tín dụng |
11.182 |
14.148 |
18.182 |
26,53 |
27,97 |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
3.328 |
4.336 |
5.661 |
30,29 |
30,56 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế |
8.629 |
9.790 |
11.629 |
15,94 |
18,78 |
Về thực trạng cung ứng dịch vụ Agribank Plus, ứng dụng tích hợp các tiện ích tài chính (chuyển tiền, gửi tiết kiệm trực tuyến từ 1 triệu đồng, thanh toán hóa đơn, đặt vé máy bay, vé tàu, khách sạn). Biểu phí dịch vụ áp dụng: miễn phí đăng ký, miễn phí chuyển tiền nội bộ/liên ngân hàng/Napas 24/7, miễn phí SMS Banking và tra soát; phí duy trì dịch vụ là 6.600 VNĐ/tháng/người dùng. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại PGD tăng trưởng mạnh mẽ:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng 2022/2021 (%) |
Tăng 2023/2022 (%) |
| Số lượng KH có tài khoản tại PGD (Khách hàng) |
2.837 |
4.289 |
5.127 |
51,18 |
19,54 |
| Số lượng KH sử dụng Agribank Plus (Thuê bao) |
1.788 |
3.208 |
4.151 |
79,42 |
29,40 |
| Tỷ lệ KH dùng Agribank Plus / Tổng số KH (%) |
63,02 |
74,80 |
80,96 |
18,69 |
8,24 |
Về kết quả khảo sát mẫu ($N = 150$):
- Giới tính: Nam giới chiếm 62,0% (93 người), nữ giới chiếm 38,0% (57 người).
- Độ tuổi: Nhóm 25 đến dưới 40 tuổi chiếm cao nhất với 43,3% (65 người); từ 40 đến dưới 55 tuổi chiếm 32,7% (49 người); dưới 25 tuổi chiếm 12,7% (19 người); từ 55 tuổi trở lên chiếm 11,3% (17 người).
- Thu nhập: Mức từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 29,3% (44 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 27,3% (41 người); từ 5 đến dưới 7 triệu đồng/tháng chiếm 26,7% (40 người); dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 16,7% (25 người).
- Nghề nghiệp: Cán bộ công nhân viên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42,7% (64 người); kinh doanh buôn bán chiếm 27,3% (41 người); lao động tự do chiếm 18,0% (27 người); học sinh/sinh viên chiếm 8,0% (12 người); các đối tượng khác chiếm 4,0% (6 người).
- Kênh tiếp cận thông tin: Khách hàng biết đến dịch vụ nhiều nhất qua bạn bè, người thân, đồng nghiệp giới thiệu (chiếm 38,0%); qua các kênh truyền thông, quảng bá của Agribank (chiếm 25,3%); nhân viên ngân hàng tiếp thị trực tiếp (chiếm 22,7%).
- Đánh giá chung: Đa số khách hàng khảo sát đánh giá các khía cạnh dịch vụ trong mô hình ở mức trung bình. Các thủ tục kiểm định thống kê chuyên sâu (Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan, hồi quy tuyến tính, T-test theo giới tính và ANOVA theo nhóm tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) được thực hiện để kiểm chứng tác động của từng nhân tố.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng di động Agribank Plus tại PGD Thuỷ Phù
Chương 3 xác định định hướng chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng số gắn với mục tiêu gia tăng nguồn vốn huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA) giai đoạn 2023–2028. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về chất lượng thông tin: Rà soát, cập nhật kịp thời các chính sách lãi suất, thông tin ưu đãi; định dạng giao diện hiển thị thông tin rõ ràng, dễ hiểu đối với mọi đối tượng khách hàng.
- Giải pháp về bảo mật: Đẩy mạnh tuyên truyền các biện pháp an toàn tài khoản; hỗ trợ khách hàng kích hoạt bảo mật hai yếu tố, xác thực sinh trắc học khuôn mặt và định kỳ thay đổi mật khẩu sau 3 tháng.
- Giải pháp về độ tin cậy: Tối ưu hóa quy trình xử lý giao dịch đảm bảo chuẩn xác ngay từ lần đầu; nâng cao trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết triệt để các phản hồi, khiếu nại của khách hàng.
- Giải pháp về sự đảm bảo: Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, phong cách phục vụ chu đáo, lịch sự của đội ngũ giao dịch viên; xây dựng các chính sách chăm sóc khách hàng gắn với tích lũy điểm thưởng và ưu đãi phí dịch vụ.
- Giải pháp về tính dễ sử dụng: Thiết kế giao diện trực quan, giảm thiểu các bước thao tác trung gian trong đăng ký và chuyển khoản; tăng cường trợ giúp người dùng điều hướng nhanh đến tính năng cần tìm.
- Giải pháp về chất lượng hệ thống: Phối hợp bộ phận công nghệ nâng cấp hạ tầng kết nối mạng, duy trì đường truyền vận hành ổn định, khắc phục tình trạng gián đoạn hệ thống và hiển thị thông báo lỗi rõ ràng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh số liệu tăng trưởng hoạt động kinh doanh tại PGD Thủy Phù: Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh từ 12.584 triệu đồng (năm 2021) lên 21.584 triệu đồng (năm 2023). Số lượng thuê bao Agribank Plus tăng hơn 2,3 lần, từ 1.788 thuê bao lên 4.151 thuê bao sau 3 năm, nâng tỷ lệ người dùng ứng dụng trên tổng số khách hàng có tài khoản từ 63,02% lên 80,96%.
- Đo lường cơ cấu nhân khẩu học người dùng dịch vụ: Người sử dụng tập trung ở độ tuổi 25 đến dưới 40 tuổi (43,3%), có thu nhập từ 7 triệu đồng/tháng trở lên (chiếm hơn 56,6%) và đa số là nhóm cán bộ, công nhân viên và người kinh doanh buôn bán. Kênh tiếp nhận dịch vụ qua giới thiệu cá nhân (Word-of-Mouth) chiếm ưu thế với 38,0%.
- Xác lập mô hình thực nghiệm gồm 6 thành phần: Độ tin cậy, Bảo mật, Chất lượng thông tin, Sự đảm bảo, Chất lượng hệ thống và Tính dễ sử dụng. Phần lớn khách hàng khảo sát thể hiện mức độ đánh giá trung bình đối với các nhận định đo lường chất lượng dịch vụ hiện tại.
Giải pháp và kiến nghị
- Đề xuất tại cơ sở (PGD Thủy Phù): Đẩy mạnh chương trình tiếp thị lưu động vào dịp cuối tuần hướng vào các hộ kinh doanh; triển khai cơ chế tặng thưởng cho người môi giới mở mới ứng dụng; áp dụng chính sách cộng tiền tài khoản khi khách hàng duy trì số dư bình quân tháng (NET CASA) và thưởng lãi suất đối với chứng chỉ tiền gửi/sổ tiết kiệm trực tuyến quy mô lớn (NET TD).
- Kiến nghị cấp quản lý vĩ mô: Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về an toàn giao dịch điện tử và định danh khách hàng điện tử; kiến nghị Hội sở chính Agribank đẩy mạnh phân bổ ngân sách nâng cấp hạ tầng máy chủ, đường truyền kỹ thuật số và tăng cường các chương trình ưu đãi định vị thương hiệu trên quy mô toàn quốc.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Khóa luận vận dụng kết hợp mô hình SERVPERF và mô hình thành công hệ thống thông tin Delone & Mclean (2003) vào thực tiễn nghiên cứu dịch vụ ngân hàng di động tại một địa bàn đặc thù cấp phòng giao dịch ngoại thành (thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Tài liệu cung cấp chuỗi số liệu hoạt động nội bộ và dữ liệu điều tra thực chứng, phản ánh khách quan cảm nhận của người dân địa phương đối với ứng dụng Agribank Plus, tạo cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo phòng giao dịch điều chỉnh quy trình chăm sóc khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi và phương pháp lấy mẫu: Khóa luận sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với quy mô mẫu dừng lại ở 150 khách hàng cá nhân tại một điểm giao dịch duy nhất (PGD Thủy Phù – CN Hương Thủy). Quy mô này chưa bảo đảm tính đại diện toàn diện cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hay toàn hệ thống Agribank.
- Hạn chế về mặt thời gian: Hoạt động khảo sát số liệu sơ cấp chủ yếu diễn ra tập trung trong quý IV/2024 (tháng 9 đến tháng 12/2024), mang tính chất thời điểm và chưa theo dõi được sự biến thiên cảm nhận của người dùng theo chu kỳ thời gian dài hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn để thực hiện nghiên cứu so sánh; gia tăng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng; bổ sung thêm các biến số trung gian như hình ảnh thương hiệu, rủi ro cảm nhận hoặc hành vi duy trì lòng trung thành sau khi đạt sự hài lòng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Hệ thống thông tin kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ công nghệ tài chính (Fintech).
- Cán bộ quản lý dịch vụ, nhân viên tiếp thị và chuyên viên quan hệ khách hàng tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn nhằm nắm bắt đặc tính nhân khẩu học và thị hiếu sử dụng ứng dụng di động của người dân nông thôn, bán đô thị.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp và mã hóa thang đo nghiên cứu (31 biến quan sát tích hợp các tiêu chí của SERVPERF và ISS), hệ thống các bảng thống kê kết quả kinh doanh và dữ liệu người dùng Agribank Plus giai đoạn 2021–2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và mô hình nào để đo lường sự hài lòng của khách hàng?
Nghiên cứu kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) với mô hình sự thành công của hệ thống thông tin ISS của Delone & Mclean (2003), đồng thời tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Ngô Gia Khánh (2020), Đinh Kiệm & Đoàn Văn Phú (2023) để đề xuất mô hình gồm 6 nhân tố tác động: Độ tin cậy, Bảo mật, Chất lượng thông tin, Sự đảm bảo, Chất lượng hệ thống và Tính dễ sử dụng.
2. Quy mô mẫu điều tra thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thực hiện bằng cách nào?
Quy mô mẫu thực tế là 150 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ Agribank Plus, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tại PGD Thủy Phù. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn trong giai đoạn từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024 (tập trung vào tháng 11/2024).
3. Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ Agribank Plus tại PGD Thủy Phù giai đoạn 2021–2023 thay đổi như thế nào?
Số lượng thuê bao Agribank Plus tại đơn vị tăng liên tục qua các năm: đạt 1.788 thuê bao năm 2021, tăng lên 3.208 thuê bao năm 2022 (tăng 79,42%) và đạt 4.151 thuê bao năm 2023 (tăng 29,40%). Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ so với tổng số khách hàng mở tài khoản tại phòng giao dịch tăng từ 63,02% (2021) lên 74,80% (2022) và đạt 80,96% (2023).
4. Mẫu khảo sát phản ánh những đặc trưng nhân khẩu học chủ yếu nào của người dùng?
Trong 150 người tham gia khảo sát, nam giới chiếm ưu thế với 62,0%; độ tuổi phổ biến nhất từ 25 đến dưới 40 tuổi (chiếm 43,3%); mức thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (29,3%); nghề nghiệp tập trung nhiều nhất ở nhóm cán bộ, công nhân viên (42,7%) và kinh doanh buôn bán (27,3%). Kênh thông tin phổ biến nhất giúp khách hàng biết tới dịch vụ là qua giới thiệu từ bạn bè, người thân, đồng nghiệp (38,0%).
5. Mức phí sử dụng dịch vụ Agribank Plus tại thời điểm nghiên cứu được quy định ra sao?
Dịch vụ Agribank Plus áp dụng chính sách miễn phí đăng ký, miễn phí giao dịch chuyển tiền nội bộ, liên ngân hàng và chuyển nhanh Napas 24/7, miễn phí dịch vụ SMS Banking và tra soát khiếu nại tại quầy. Mức phí duy trì dịch vụ được áp dụng là 6.600 VNĐ/tháng/người dùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng di động và đánh giá thực trạng cung ứng ứng dụng Agribank Plus tại Agribank Chi nhánh Hương Thủy – PGD Thủy Phù. Dựa trên phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 cùng điều tra thực nghiệm 150 khách hàng cá nhân bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã xác lập mô hình nghiên cứu 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng của người dùng. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn hoạt động của phòng giao dịch, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu chuyển đổi số và nâng cao tỷ lệ huy động vốn không kỳ hạn tại cơ sở.