Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng cung ứng dịch vụ công của bộ máy quản lý nhà nước ngày càng nâng cao. Đối với lĩnh vực thuế, công cuộc cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý thuế được triển khai đồng bộ trên phạm vi cả nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí và thời gian tuân thủ cho người nộp thuế. Theo số liệu công bố ngày 18/11/2019 tại Hội thảo do Tổng cục Thuế phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức về "Báo cáo đánh giá cải cách thủ tục hành chính thuế: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp năm 2019", điểm số hài lòng trung bình của doanh nghiệp đối với cơ quan thuế đạt 7,79 điểm (tương đương gần 78%), tăng 3 điểm phần trăm so với năm 2016 và tăng 7 điểm phần trăm so với năm 2014. Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác này, ngành Thuế đã đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp lên tối thiểu 90% theo Quyết định số 1308/QĐ-TCT ngày 23/08/2023 của Tổng cục Thuế ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 1162/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến năm 2023.
Tại địa bàn thành phố Huế, Chi cục Thuế Thành phố Huế đã thực hiện nhiều nỗ lực cải cách quy trình thủ tục và thái độ phục vụ; tuy nhiên, thực tiễn tương tác giữa cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp vẫn ghi nhận những vướng mắc, tồn tại cần được lượng hóa cụ thể. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Văn Anh Vũ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Sự hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Huế" dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tài Phúc tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn của cộng đồng doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại địa bàn thành phố Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng cho người nộp thuế. Cụ thể, đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng công tác quản lý thuế.
- Xác định thực trạng công tác quản lý thuế và mức độ hài lòng của doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Huế.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Huế thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Huế. Đối tượng khảo sát là người đại diện hoặc cán bộ phụ trách công tác thuế tại các doanh nghiệp đang hoạt động chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian bao gồm: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận về thuế và quản trị hành chính công. Tác giả tiếp cận khái niệm thuế từ các công trình kinh điển của Gaston Jèze (1922), kết hợp các định nghĩa hiện đại của Khúc Đình Nam và cộng sự (2010), Lê Quang Cường và Nguyễn Kim Quyến (2014), xác định thuế là khoản trích nộp bằng tiền mang tính bắt buộc, quyền lực, không đối giá hoàn trả trực tiếp và có tính vĩnh viễn vào Ngân sách Nhà nước. Về mặt công tác quản lý thuế, khóa luận tham chiếu lý thuyết quản lý hành chính thuế của Tanzi và Pellechio (1995) cùng các quy định pháp lý hiện hành tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Khung lý luận xác định ba trụ cột cốt lõi cấu thành chất lượng công tác quản lý thuế gồm: công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; công tác thanh tra, kiểm tra thuế; và công tác giải quyết thủ tục hành chính thuế.
Về mô hình đo lường sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ, nghiên cứu so sánh giữa mô hình SERVQUAL gồm 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985, 1988) và mô hình biến thể SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm cơ sở thiết kế nghiên cứu vì phương pháp này đánh giá chất lượng trực tiếp qua cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận), giúp bảng câu hỏi ngắn gọn, tránh gây nhầm lẫn giữa kỳ vọng và thái độ tiếp nhận dịch vụ. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết:
- $H_1$: Yếu tố Tin cậy có mối quan hệ đồng biến (+) với sự hài lòng của người nộp thuế.
- $H_2$: Yếu tố Năng lực phục vụ có mối quan hệ đồng biến (+) với sự hài lòng của người nộp thuế.
- $H_3$: Yếu tố Khả năng đáp ứng có mối quan hệ đồng biến (+) với sự hài lòng của người nộp thuế.
- $H_4$: Yếu tố Sự đồng cảm có mối quan hệ đồng biến (+) với sự hài lòng của người nộp thuế.
- $H_5$: Yếu tố Phương tiện hữu hình có mối quan hệ đồng biến (+) với sự hài lòng của người nộp thuế.
Quy trình nghiên cứu được tổ chức theo hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính (sơ bộ): Tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia, cán bộ công chức thuộc Chi cục Thuế Thành phố Huế và đại diện một số doanh nghiệp để hiệu chỉnh từ ngữ, cấu trúc nội dung bảng hỏi, hoàn thiện 21 biến quan sát thuộc thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng (chính thức):
- Xác định quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc thực hành phân tích nhân tố khám phá EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($n \ge 5 \times m$, với $m = 21$ biến quan sát $\Rightarrow n \ge 105$) và công thức phân tích hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ ($n \ge 8 \times m + 50$, với $m = 6$ nhân tố $\Rightarrow n \ge 98$). Tác giả đã phát ra 170 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.
- Thu thập và làm sạch: Thu về 162 phiếu; loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin; tập dữ liệu chính thức đưa vào xử lý gồm 155 quan sát (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 91,2%).
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm SPSS 26.0 và Excel thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $> 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, độ chênh lệch hệ số tải Factor Loading $> 0,2$ theo tiêu chuẩn của Howard, 2015); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF); Kiểm định trung bình mẫu bằng One Sample T-Test, Independent Samples T-Test (đối với biến giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene (đối với loại hình kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, chức vụ).
Nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2021 - 2023 của Chi cục Thuế Thành phố Huế, các ấn phẩm nghiên cứu học thuật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, công tác quản lý thuế và mô hình nghiên cứu
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, quản lý thuế và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hành chính công. Tác giả phân tích 4 đặc tính pháp lý - kinh tế của thuế: tính bắt buộc vào Ngân sách Nhà nước, tính quyền lực công, tính không đối giá/không hoàn trả trực tiếp và tính vĩnh viễn. Vai trò của thuế được phân tích toàn diện trên các phương diện: công cụ điều tiết vĩ mô, bình ổn chu kỳ kinh tế, nguồn thu chủ lực chiếm tới 90% tổng thu Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam, và công cụ tái phân phối của cải xã hội.
Về quản lý thuế, chương này làm rõ 5 nguyên tắc căn bản: công bằng; minh bạch, rõ ràng, cụ thể; thuận tiện cho người nộp thuế; đơn giản, dễ tính toán; và hiệu quả hành thu. Nội dung quản lý được cụ thể hóa thành 3 hoạt động trọng tâm:
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Giải thích cơ chế chính sách, tiếp nhận giải quyết vướng mắc qua bộ phận giao dịch "một cửa", điện thoại và văn bản hành chính.
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Thực hiện theo Điều 107 và Điều 113 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nhằm phát hiện sai sót, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn và thanh tra định kỳ tại trụ sở doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Công tác thủ tục hành chính thuế: Bao gồm quy trình cấp mã số thuế, đăng ký kinh doanh, tiếp nhận tờ khai và quản lý thu nộp ngân sách.
Trên cơ sở phân loại sự hài lòng (tích cực, ổn định, thụ động) và kế thừa thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), tác giả xây dựng bảng mã hóa chi tiết cho 21 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố:
- Nhóm Tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 đến TC4) đo lường sự công khai chính sách, thực hiện thanh tra đúng luật, giải quyết hồ sơ đúng hạn và giải quyết phản ánh thắc mắc.
- Nhóm Đáp ứng (ĐƯ): 4 biến quan sát (ĐƯ1 đến ĐƯ4) đo lường tốc độ xử lý công việc, thái độ hòa nhã lịch sự, năng lực hướng dẫn nghiệp vụ và tính hữu ích của hệ thống trang thông tin, tài liệu.
- Nhóm Năng lực phục vụ (NL): 3 biến quan sát (NL1 đến NL3) đo lường sự chuyên nghiệp, tính chính xác - nhiệt tình và mức độ sẵn sàng giải thích thủ tục của công chức thuế.
- Nhóm Đồng cảm (ĐC): 3 biến quan sát (ĐC1 đến ĐC3) đo lường sự đồng hành tháo gỡ vướng mắc, tinh thần tiếp thu góp ý và việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Nhóm Phương tiện hữu hình (PT): 3 biến quan sát (PT1 đến PT3) đo lường hệ thống hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở vật chất tiếp đón và cách thức bố trí sơ đồ phòng ban.
- Nhóm Sự hài lòng chung (HL): 4 biến quan sát (HL1 đến HL4) đánh giá sự hài lòng đối với tuyên truyền, thanh tra kiểm tra, thủ tục hành chính và toàn bộ quy trình quản lý thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Huế, kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy, thực trạng quản lý giai đoạn 2021 - 2023 và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 155 doanh nghiệp. Chi cục Thuế Thành phố Huế được thành lập theo Nghị định 281/HĐBT ngày 07/08/1990 của Chính phủ và Quyết định số 315TCCB/QĐ ngày 21/08/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cơ cấu tổ chức của Chi cục vận hành theo mô hình chức năng gồm 13 đội thuế, trong đó có 7 đội chức năng (Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và nghiệp vụ - dự toán; Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học; Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Đội Kiểm tra số 1; Đội Kiểm tra số 2; Đội Hành chính - nhân sự - tài vụ - ấn chỉ; Đội Quản lý lệ phí trước bạ và thu khác) cùng hệ thống các đội thuế liên phường.
Về thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2021 - 2023:
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ: Năm 2023, Chi cục phối hợp thực hiện 06 phóng sự truyền hình, đăng tải 25 tin bài trên trang thông tin điện tử; trả lời bằng văn bản 75/75 hồ sơ vướng mắc (đạt tỷ lệ 100% đúng hạn); thực hiện 664 lượt hỗ trợ trực tiếp tại bộ phận một cửa; đăng tải 66 bài viết hướng dẫn trên các nền tảng mạng xã hội (Zalo, Youtube, Fanpage); tổ chức 08 hội nghị tập huấn chính sách mới (Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC, Nghị định 34/2022/NĐ-CP, Nghị định 91/2022/NĐ-CP) thu hút 1.838 người tham dự.
- Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Năm 2022, Chi cục tiến hành kiểm tra tại trụ sở 374 doanh nghiệp (tăng 44 cuộc so với năm 2021), phát hiện 313 doanh nghiệp có hành vi vi phạm (chiếm 83,7% tổng số đơn vị được kiểm tra); tổng số thuế truy thu đạt 7,547 tỷ đồng; số tiền phạt vi phạm hành chính đạt 2,158 tỷ đồng; tổng số thuế giảm lỗ ghi nhận 21,336 tỷ đồng. Trong công tác kiểm tra hồ sơ tại bàn năm 2022, Chi cục đã kiểm tra 6.205 doanh nghiệp, chấp nhận 6.137 hồ sơ, thực hiện ấn định thuế đối với 160 hồ sơ với tổng số thuế ấn định 1,336 tỷ đồng.
- Công tác giải quyết thủ tục hành chính: Tính đến ngày 31/12/2022, Chi cục quản lý 4.747 doanh nghiệp (3.488 doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, 233 doanh nghiệp giải thể/bỏ kinh doanh, 354 doanh nghiệp tạm nghỉ, 455 doanh nghiệp phát sinh mới). Phân theo ngành nghề, doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô xe máy chiếm ưu thế lớn nhất với 980 đơn vị. Năm 2023, Chi cục tiếp nhận 15.272 hồ sơ đăng ký thuế (tăng 2,1 lần so với năm 2022), giải quyết thành công 15.248 hồ sơ; xử lý 63.569 hồ sơ khai thuế và 10.122 hồ sơ quyết toán thuế. 100% doanh nghiệp tham gia kê khai và nộp thuế điện tử; trong 6 tháng đầu năm 2023 ghi nhận 6.282 lượt nộp tiền của 3.618 lượt doanh nghiệp qua kênh điện tử với số tiền 81,05 tỷ đồng trên tổng số 86,15 tỷ đồng (đạt 92%); đồng thời hỗ trợ 10.624 cá nhân đăng ký sử dụng ứng dụng Etax Mobile.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ hành chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Trả lời vướng mắc bằng văn bản (văn bản) |
14 |
46 |
30 |
328,6% |
65,2% |
| Hồ sơ đăng ký thuế tiếp nhận (hồ sơ) |
4.256 |
7.272 |
15.272 |
170,9% |
210,0% |
| Hồ sơ khai thuế tiếp nhận (hồ sơ) |
53.649 |
64.860 |
63.569 |
120,9% |
98,0% |
| Hồ sơ khai quyết toán thuế (hồ sơ) |
8.122 |
8.435 |
10.122 |
103,9% |
120,0% |
Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp ($N = 155$):
- Cơ cấu mẫu khảo sát: Về giới tính, nam chiếm 45,8% (71 người), nữ chiếm 54,2% (84 người). Về loại hình doanh nghiệp, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất với 65,2% (101 đơn vị), Công ty cổ phần chiếm 18,7% (29 đơn vị), Doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,0% (14 đơn vị), Hợp tác xã chiếm 3,9% (6 đơn vị), các loại hình khác chiếm 3,2% (5 đơn vị). Về lĩnh vực hoạt động, Thương mại và dịch vụ chiếm 57,4% (89 đơn vị), Xây dựng và vận tải chiếm 22,6% (35 đơn vị), Sản xuất chiếm 10,3% (16 đơn vị), lĩnh vực khác chiếm 9,7% (15 đơn vị). Về vị trí công tác của người trả lời, Phụ trách kế toán chiếm đa số tuyệt đối với 76,8% (119 người), Ban Giám đốc chiếm 14,8% (23 người), các bộ phận khác chiếm 8,4% (13 người).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy rất cao:
| Thang đo thành phần |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Khoảng tương quan biến - tổng |
Đánh giá độ tin cậy |
| Sự tin cậy (TC) |
4 |
0,877 |
0,703 - 0,760 |
Rất tốt |
| Khả năng đáp ứng (ĐƯ) |
4 |
0,788 |
0,536 - 0,645 |
Tốt |
| Năng lực phục vụ (NL) |
3 |
0,888 |
0,763 - 0,800 |
Rất tốt |
| Sự đồng cảm (ĐC) |
3 |
0,882 |
0,742 - 0,804 |
Rất tốt |
| Phương tiện hữu hình (PT) |
3 |
0,738 |
0,392 - 0,702 |
Tốt |
| Sự hài lòng chung (HL) |
4 |
0,841 |
0,604 - 0,704 |
Rất tốt |
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (biến độc lập lần 1): Hệ số KMO đạt 0,825 ($0,5 < \text{KMO} < 1,0$); kiểm định Bartlett đạt giá trị $\chi^2 = 1423,244$ với mức ý nghĩa $p = 0,000 < 0,05$, chứng minh các biến quan sát có quan hệ tương quan chặt chẽ. Có 5 nhân tố được rút trích tại điểm dừng Eigenvalue = 1,077, tích lũy phương sai giải thích đạt 73,597% ($> 50%$). Tuy nhiên, tại ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix), biến quan sát PT3 ("Các phòng ban của cơ quan thuế được bố trí thuận tiện, dễ tìm kiếm cho doanh nghiệp") cùng tải lên 2 nhân tố với hệ số tải lần lượt là 0,426 và 0,567. Độ chênh lệch giữa hai hệ số tải là $0,567 - 0,426 = 0,141 < 0,2$. Căn cứ theo nguyên tắc loại biến của Howard (2015), biến PT3 không đảm bảo giá trị phân biệt nên bị loại bỏ khỏi mô hình để tiến hành phân tích EFA lần 2.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế Thành phố Huế
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn:
- Đối với yếu tố Tin cậy: Công khai minh bạch, cập nhật thường xuyên các biểu mẫu, thủ tục hành chính thuế trên cổng thông tin; giám sát chặt chẽ thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế; đảm bảo quy trình thanh tra, kiểm tra được thực hiện đúng kế hoạch, minh bạch và không gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Đối với yếu tố Đáp ứng: Nâng cao tốc độ xử lý các vướng mắc của người nộp thuế qua bộ phận một cửa; rà soát, nâng cấp hệ thống hỏi - đáp trực tuyến; xây dựng thái độ làm việc chuẩn mực, văn minh, lịch sự cho công chức khi tiếp xúc với đại diện doanh nghiệp.
- Đối với yếu tố Năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật chính sách thuế mới cho đội ngũ cán bộ kiểm tra và bộ phận một cửa; nâng cao kỹ năng tư vấn, giải thích quy định pháp luật rõ ràng, chính xác.
- Đối với yếu tố Đồng cảm: Tăng cường tổ chức các hội nghị đối thoại trực tiếp theo chuyên đề ngành nghề để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sau giai đoạn phục hồi kinh tế; chủ động lắng nghe phản ánh và giải quyết thấu đáo các kiến nghị chính đáng.
- Đối với yếu tố Phương tiện hữu hình: Tiếp tục đầu tư hạ tầng máy móc, thiết bị tại bộ phận giao dịch một cửa; hoàn thiện đường truyền và nâng cấp các phân hệ ứng dụng thuế điện tử, Etax Mobile nhằm hạn chế nghẽn mạng vào các đợt cao điểm nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế; sắp xếp lại biển chỉ dẫn các phòng ban khoa học hơn.
- Nhóm giải pháp bổ trợ đối với cơ quan thuế: Tăng cường phối hợp liên ngành (Kho bạc Nhà nước, hệ thống Ngân hàng thương mại, Sở Kế hoạch và Đầu tư) nhằm chuẩn hóa dữ liệu doanh nghiệp và thúc đẩy chia sẻ thông tin thanh toán không dùng tiền mặt.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế tại địa bàn đô thị loại I thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý thuế giai đoạn 2021 - 2023 tại Chi cục Thuế Thành phố Huế: Khối lượng hồ sơ tiếp nhận gia tăng mạnh mẽ (hồ sơ đăng ký thuế năm 2023 đạt 15.272 bộ, gấp 2,1 lần năm 2022; hồ sơ khai quyết toán đạt 10.122 bộ). Tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt mức 100%, tỷ lệ tiền thuế nộp qua ngân hàng điện tử 6 tháng đầu năm 2023 đạt 92% (81,05 tỷ/86,15 tỷ đồng).
- Chỉ ra thực trạng công tác kiểm tra thuế với tỷ lệ vi phạm phát hiện qua thanh tra tại trụ sở năm 2022 lên tới 83,7% (313/374 doanh nghiệp), số tiền truy thu và xử phạt vi phạm hành chính đạt gần 10 tỷ đồng; đồng thời kiểm tra tại bàn 6.205 doanh nghiệp và ấn định thuế 160 trường hợp (thu 1,336 tỷ đồng).
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chất lượng dịch vụ quản lý thuế dựa trên SERVPERF gồm 5 thành phần (21 biến quan sát ban đầu). Kiểm định Cronbach's Alpha khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy cao (từ 0,738 đến 0,888).
- Ứng dụng quy chuẩn nghiêm ngặt của Howard (2015) trong phân tích nhân tố khám phá EFA: phát hiện và loại bỏ biến quan sát PT3 do chênh lệch hệ số tải chéo nhỏ hơn 0,2 (0,141), đảm bảo giá trị hội tụ và phân biệt chặt chẽ cho mô hình nghiên cứu.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn từ mẫu khảo sát 155 doanh nghiệp (với 76,8% là cán bộ kế toán trực tiếp xử lý thuế) giúp Chi cục Thuế Thành phố Huế nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng phục vụ theo mục tiêu của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 155 quan sát hợp lệ. Dù cỡ mẫu đáp ứng các điều kiện tối thiểu cho mô hình phân tích định lượng EFA và hồi quy, tính đại diện tổng thể cho hơn 4.700 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế vẫn chưa đạt mức tối ưu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu tại Chi cục Thuế Thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các Chi cục Thuế khu vực hoặc các địa bàn lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian khảo sát sơ cấp: Dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi chỉ tập trung thu thập trong giai đoạn ngắn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023, do đó chưa phản ánh được sự biến thiên cảm nhận của doanh nghiệp theo các chu kỳ quyết toán thuế cao điểm trong năm tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo ngành nghề kinh doanh, nâng cao quy mô mẫu điều tra và thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh giữa các Chi cục Thuế trên địa bàn tỉnh hoặc mở rộng sang các đối tượng nộp thuế là hộ kinh doanh cá thể.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp mẫu hình nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVPERF vào khu vực dịch vụ hành chính công.
- Người thực hiện nghiên cứu định lượng: Quy trình kiểm định số liệu SPSS được tác giả trình bày mạch lạc, chi tiết từ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, các bảng EFA hai lần xử lý theo tiêu chuẩn loại biến tải chéo của Howard (2015), cho đến việc thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa về hành chính thuế.
- Cán bộ quản lý ngành Thuế: Các số liệu thống kê quản lý nghiệp vụ (thanh tra, tuyên truyền, thủ tục hành chính giai đoạn 2021 - 2023) và hệ thống giải pháp nâng cao chỉ số hài lòng tại Chương 3 là cơ sở tham khảo thực tiễn cho Chi cục Thuế Thành phố Huế cùng các đơn vị quản lý thuế tương đương trong việc cải cách hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát định lượng của khóa luận có quy mô bao nhiêu và thành phần tham gia khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Khóa luận phát ra 170 phiếu khảo sát, thu về 162 phiếu và sau khi làm sạch còn lại 155 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,2%). Trong 155 người tham gia khảo sát, nữ giới chiếm 54,2% (84 người) và nam giới chiếm 45,8% (71 người). Về loại hình kinh tế, Công ty TNHH chiếm tỷ trọng áp đảo với 65,2% (101 doanh nghiệp). Về lĩnh vực kinh doanh, ngành Thương mại và dịch vụ chiếm đa số với 57,4% (89 doanh nghiệp). Đặc biệt, về vị trí công tác, người phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp chiếm tới 76,8% (119 người), phản ánh mẫu khảo sát tập trung đúng đối tượng trực tiếp thực hiện kê khai và giao dịch nghĩa vụ thuế.
2. Các thang đo lường trong mô hình nghiên cứu đạt chỉ số độ tin cậy Cronbach's Alpha như thế nào?
Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy vượt mức yêu cầu ($> 0,6$) với hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Cụ thể: thang đo Năng lực phục vụ (NL) đạt $\alpha = 0,888$; Sự đồng cảm (ĐC) đạt $\alpha = 0,882$; Sự tin cậy (TC) đạt $\alpha = 0,877$; Sự hài lòng chung (HL) đạt $\alpha = 0,841$; Khả năng đáp ứng (ĐƯ) đạt $\alpha = 0,788$; và Phương tiện hữu hình (PT) đạt $\alpha = 0,738$.
3. Tại sao biến quan sát PT3 bị loại bỏ trong phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1?
Biến PT3 ("Các phòng ban của cơ quan thuế được bố trí thuận tiện, dễ tìm kiếm cho doanh nghiệp") có mặt đồng thời ở cả hai nhân tố trong ma trận xoay nhân tố với hệ số tải lần lượt là 0,426 và 0,567. Hiệu số giữa hai hệ số tải là $0,567 - 0,426 = 0,141$. Theo nguyên tắc kiểm định của Howard (2015), khi một biến quan sát tải lên hai nhân tố với độ chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0,2 thì biến đó không đảm bảo giá trị phân biệt và cần được loại bỏ để tái phân tích.
4. Khối lượng hồ sơ hành chính thuế và mức độ số hóa của Chi cục Thuế Thành phố Huế trong năm 2023 đạt kết quả ra sao?
Năm 2023, Chi cục tiếp nhận 15.272 hồ sơ đăng ký thuế (tăng 2,1 lần so với năm 2022) và đã giải quyết 15.248 hồ sơ; xử lý 63.569 hồ sơ khai thuế và 10.122 hồ sơ khai quyết toán thuế. Chi cục đã phủ sóng 100% doanh nghiệp nộp tờ khai và nộp thuế điện tử. Trong 6 tháng đầu năm 2023, có 6.282 lượt nộp thuế của 3.618 lượt doanh nghiệp qua kênh trực tuyến, đạt số tiền 81,05 tỷ đồng trên tổng số 86,15 tỷ đồng (đạt tỷ lệ 92%), đồng thời vận động được 10.624 cá nhân đăng ký sử dụng ứng dụng Etax Mobile.
5. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục năm 2022 ghi nhận các số liệu tài chính nào?
Trong năm 2022, Chi cục thực hiện kiểm tra tại trụ sở của 374 doanh nghiệp, qua đó phát hiện 313 doanh nghiệp có vi phạm (tăng 39 đơn vị so với năm 2021). Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra là 7,547 tỷ đồng, tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính là 2,158 tỷ đồng, và tổng số thuế giảm lỗ ghi nhận là 21,336 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Văn Anh Vũ đã hệ thống hóa và vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF để đánh giá thực trạng sự hài lòng của 155 doanh nghiệp đối với công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Huế. Thông qua quy trình phân tích định lượng kết hợp dữ liệu thống kê hành chính giai đoạn 2021 - 2023, công trình đã nhận diện cụ thể các đặc điểm tương tác giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế, đồng thời loại bỏ biến số không đạt chuẩn giá trị phân biệt trong mô hình nhân tố khám phá. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác cải cách thủ tục hành chính thuế tại địa phương và cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị công.