Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Âm nhạc (mã số: 9140111) của nghiên cứu sinh Ngô Thị Việt Anh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Hoài Thu tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (bảo vệ năm 2022), mang tiêu đề: “Sử dụng đàn phím điện tử trong dạy học âm nhạc bậc Trung học cơ sở ở một số tỉnh miền núi phía Bắc”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Âm nhạc là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông cấp Trung học cơ sở (THCS). Trong tiến trình đổi mới từ Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 (gồm 3 phân môn: Học hát, Nhạc lý - Tập đọc nhạc, Âm nhạc thường thức) sang Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (gồm 6 nội dung: Hát, Nghe nhạc, Đọc nhạc, Nhạc cụ, Lý thuyết âm nhạc, Thường thức âm nhạc), đàn phím điện tử (ĐPĐT - bao gồm Electronic Keyboard/Organ và Digital Piano) giữ vai trò là phương tiện dạy học phục vụ trực tiếp quá trình tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành âm nhạc của học sinh.
Khảo sát thực tế giảng dạy giáo viên âm nhạc tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang) cho thấy năng lực khai thác và sử dụng ĐPĐT của giáo viên còn nhiều bất cập:
- Nhiều giáo viên không thể hiện chính xác giai điệu và tiết tấu của bài hát trong sách giáo khoa.
- Kỹ năng đệm hát còn hạn chế, chủ yếu lạm dụng hợp âm gốc ở thể cơ bản, không sử dụng hợp âm đảo để tạo bước dịch chuyển bè đệm hợp lý.
- Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ nền tảng đào tạo: phần lớn giáo viên hoàn thành chương trình phổ thông mới bắt đầu tiếp cận âm nhạc cơ bản; không trải qua hệ đào tạo chính quy dài hạn tại các trường chuyên nghiệp âm nhạc mà được đào tạo nâng chuẩn qua hình thức liên thông từ Trung cấp hoặc Cao đẳng Sư phạm lên Đại học. Do đó, kiến thức hòa thanh và kỹ năng diễn tấu nhạc cụ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ĐPĐT cho giáo viên âm nhạc THCS tại khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng sử dụng ĐPĐT trong dạy học âm nhạc bậc THCS tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, luận án đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sử dụng ĐPĐT của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học âm nhạc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sử dụng ĐPĐT trong dạy học âm nhạc bậc THCS và tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng ĐPĐT của giáo viên trong dạy học âm nhạc bậc THCS tại một số tỉnh miền núi phía Bắc.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng ĐPĐT trong dạy học môn Âm nhạc bậc THCS tại địa bàn nghiên cứu.
- Thực nghiệm sư phạm một số biện pháp được đề xuất để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Sử dụng ĐPĐT trong dạy học âm nhạc cho học sinh THCS được dựa trên cơ sở lý luận nào và đặt ra yêu cầu gì cho đội ngũ giáo viên dạy học âm nhạc?
- Thực tiễn sử dụng ĐPĐT của giáo viên trong dạy học âm nhạc cho học sinh THCS hiện nay như thế nào, còn có những hạn chế gì?
- Các biện pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng ĐPĐT trong dạy học âm nhạc của giáo viên cho học sinh THCS ở một số tỉnh miền núi phía Bắc?
- Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng đàn phím điện tử trong một số mạch nội dung môn Âm nhạc của giáo viên ở trường THCS miền núi phía Bắc hiện nay chưa tạo được sự hứng thú cũng như phát triển năng lực thẩm mỹ cho học sinh. Nếu đưa ra được những biện pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả sử dụng đàn phím điện tử cho giáo viên âm nhạc THCS sẽ tạo được sự hứng thú, tích cực và phát triển được năng lực thẩm mỹ âm nhạc cho học sinh THCS tại địa bàn nghiên cứu, đáp ứng được yêu cầu mục tiêu môn Âm nhạc theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp sử dụng ĐPĐT trong dạy học âm nhạc bậc THCS tại một số tỉnh miền núi phía Bắc.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 3 mạch nội dung chính khóa có tần suất sử dụng đàn cao nhất và phù hợp năng lực giáo viên: Hát, Đọc nhạc, Lý thuyết âm nhạc. Phần thực nghiệm sư phạm tập trung vào nội dung dạy học Hát cho học sinh lớp 6 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (bộ sách Cánh Diều).
- Phạm vi không gian: Khảo sát 6 trường THCS thuộc 3 tỉnh miền núi phía Bắc (mỗi tỉnh chọn 2 trường đại diện cho Khu vực đô thị - KVI và Khu vực vùng sâu, vùng xa - KVIII):
- Tỉnh Tuyên Quang: Trường THCS Lê Quý Đôn (KVI) và Trường THCS Quyết Thắng (KVIII).
- Tỉnh Bắc Kạn: Trường THCS Đức Xuân (KVI) và Trường THCS Quân Hà (KVIII).
- Tỉnh Lạng Sơn: Trường THCS Chi Lăng (KVI) và Trường TH&THCS Bắc Ái I (KVIII).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 11 năm 2015 đến tháng 11 năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
1. Về phương pháp dạy học và thực hành luyện tập đàn phím điện tử
- Lại Thị Phương Thảo (2013): Đề tài NCKH cấp trường tại ĐHSP Nghệ thuật Trung ương: “Nghiên cứu biên soạn Tài liệu dạy học môn ĐPĐT cho hệ ĐHSP Âm nhạc”, hệ thống hóa bài tập thực hành theo độ khó tăng dần cho sinh viên sư phạm.
- Nguyễn Xuân Tứ: Các giáo trình “Phương pháp dạy và học ĐPĐT” tập 1, 2 (Nxb ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, 2003, 2004) và “Hướng dẫn dạy và học đàn Organ” tập 1, 2 (Nxb Âm nhạc, 2009), trình bày lịch sử ra đời của đàn (do Morse Robb sáng chế năm 1927 tại Canada), cấu tạo, kỹ thuật diễn tấu và phương pháp dạy học độc tấu.
- Tập thể tác giả Khoa Thanh nhạc - Nhạc cụ, ĐHSP Nghệ thuật Trung ương (2012): “Tài liệu dạy học môn ĐPĐT cho sinh viên năm thứ nhất trường ĐHSP Nghệ thuật TW”, định hướng hệ thống bài tập ngón và trích đoạn tác phẩm chuyển soạn.
- Quang Hải (2000): Bộ tài liệu “Độc tấu ĐPĐT” tập 1, 2, 3 (Trường Âm nhạc Suối nhạc TP. Hồ Chí Minh), tuyển chọn ca khúc Việt Nam và quốc tế chuyển soạn từ dễ đến khó.
- Ngô Ngọc Thắng: Bộ sách “Organ thực hành” tập 1–5 (Nxb Âm nhạc, 1996) và “Phương pháp học đàn Organ – Organ lý thuyết và thực hành” tập 1, 2 (Nxb Âm nhạc, 2007), kết hợp giữa lý thuyết âm nhạc cơ bản và bài tập thực hành khai thác tính năng tự động.
- Lê Vũ – Quang Đạt (2001): “Độc tấu trên đàn Organ Keyboard” tập 1–4 (Nxb Trẻ), cung cấp các tác phẩm chuyển soạn cho nhạc cụ phím điện tử.
2. Về soạn bài giảng và hỗ trợ dạy học trên lớp
- Cù Minh Nhật (2000): “Organ thực hành cho học sinh THCS” (Nxb Âm nhạc), biên soạn phần hòa thanh, lựa chọn tiết tấu (style), âm sắc (voice) và tốc độ (tempo) cho các bài hát trong chương trình THCS.
- Cù Minh Nhật (chủ biên), Lê Thúy Ngân, Cù Thị Minh Giang, Trịnh Minh Thanh (2012): Bộ sách 5 tập “Giúp giáo viên sử dụng tốt ĐPĐT trong thiết kế bài giảng” (lớp 1 đến lớp 5, Nxb Âm nhạc), hướng dẫn cài đặt dữ liệu, thu âm, chọn tiết tấu, hòa âm phục vụ 35 tiết học theo chương trình tiểu học.
3. Về hướng dẫn đệm hát và giáo trình dạy đàn cho thiếu nhi
- Nguyễn Xuân Tứ (2001): “Giáo trình đệm ĐPĐT” (Nxb ĐHSP TP. Hồ Chí Minh).
- Đinh Công Hải (2011): Đề tài “Soạn đệm một số ca khúc THCS sử dụng trong dạy học Organ cho hệ ĐHSP Âm nhạc hình thức Vừa làm vừa học (không dùng bộ đệm tự động)”, chỉ ra thực trạng hạn chế về kỹ năng đệm đàn của sinh viên hệ tại chức/vừa làm vừa học, nhất là sinh viên nữ.
- Lại Thị Phương Thảo (2012): Đề tài “Soạn đệm một số ca khúc THCS cho hệ CĐSP Âm nhạc ở Trường ĐHSP Nghệ thuật TW (không dùng bộ đệm tự động)”, xây dựng phần đệm mẫu cho 5 ca khúc tiêu biểu.
- Lê Văn Vũ (luận văn thạc sĩ): “Hướng dẫn soạn phần đệm ca khúc trên ĐPĐT cho sinh viên hệ CĐSP Âm nhạc, Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc”, phân tích hai phong cách đệm: dùng bộ đệm tự động và đệm phong cách Normal/Piano.
- Đoàn Phương Hải (2011): “Phương pháp soạn đệm trên đàn Organ” (Học viện Âm nhạc Huế).
- Phạm Bá Sản (2014): Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực đệm ĐPĐT cho sinh viên trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương”, phân tích tính năng nhạc cụ và vị trí của ĐPĐT trong đào tạo giáo viên âm nhạc.
- Giáo trình đào tạo thiếu nhi: Bộ giáo trình “Cảm thụ âm nhạc” của Trường Âm nhạc Yamaha (12 cuốn, phân thành các cấp độ JMC, JXC, JAC); “Phương pháp tập đàn Organ Yamaha” (4 tập); và bộ sách “Phương pháp học đàn Organ Keyboard” tập 1, 2 của Lê Vũ (Nxb Trẻ, 2001).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu phục vụ đối tượng sinh viên đại học/cao đẳng chuyên nghiệp, các trung tâm âm nhạc ngoài trường học, hoặc tập trung vào cấp tiểu học. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu khảo sát thực trạng năng lực sử dụng ĐPĐT của giáo viên THCS tại địa bàn đặc thù là các tỉnh miền núi phía Bắc, từ đó xây dựng các giải pháp sư phạm ứng dụng trực tiếp cho các mạch nội dung dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
- Căn cứ pháp lý: Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước tại Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội; Luật Giáo dục qua các thời kỳ (1998, 2005, 2019); Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT điều chỉnh môn học.
- Phương pháp luận và lý thuyết tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống và tiếp cận thực tiễn.
- Dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Lấy người học làm trung tâm, chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức hoạt động hình thành phẩm chất và năng lực thẩm mỹ.
- Thuyết hành vi trong dạy học: Giáo viên đóng vai trò tổ chức kích thích thông qua ĐPĐT, học sinh tiếp nhận và thực hiện hành vi âm nhạc tương ứng.
- Lý luận dạy học tổng quát và phương pháp dạy học âm nhạc: Kế thừa các công trình lý luận của Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2011), Trần Bá Hoành (2003), Lưu Xuân Mới (2000), Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phạm Viết Vượng (2014), Đặng Thành Hưng (2002), Thái Duy Tuyên (2008), Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn (2018), Hoàng Long - Hoàng Lân, Ngô Thị Nam.
- Khái niệm và phân loại Đàn phím điện tử trong dạy học:
- Phân loại ĐPĐT: Luận án phân định rõ hai dòng nhạc cụ phím điện tử: Digital Piano (Piano điện) và Electronic Keyboard (Keyboard/Organ).
| Tiêu chí so sánh |
Digital Piano |
Electronic Keyboard |
| Độ nặng của phím |
Phím nặng tương đương piano cơ (acoustic), tiêu chuẩn 88 phím. |
Phím nhẹ hơn piano acoustic, điều chỉnh âm lượng qua lực bấm hoặc volume; phổ biến 49/61/76 phím. |
| Âm thanh và âm sắc |
Chủ yếu là âm thanh piano cơ (có bổ sung một số ít âm sắc phụ). |
Tích hợp đa dạng âm sắc của các bộ dây, hơi, phím, gõ, hiệu ứng đời sống; có bộ đệm tiết tấu và hòa âm tự động. |
| Ưu thế sư phạm |
Dạy học và luyện tập kỹ năng ngón bấm căn bản, chuẩn xác form tay. |
Đa năng, dễ chọn âm sắc, giả lập dàn nhạc tổng hợp; có pitch bend, chorus; phù hợp giáo dục đại trà. |
| Tính thuận tiện |
Thay đổi âm lượng theo ý muốn, kết nối khuếch đại âm thanh dễ dàng. |
Cơ động, dễ di chuyển, không đòi hỏi lực ngón quá nặng, thao tác trực quan qua bảng điều khiển. |
- Quy ước 5 trường hợp sử dụng ĐPĐT của giáo viên: (1) Luyện ngón đàn; (2) Soạn bài giảng; (3) Hỗ trợ giảng bài trên lớp; (4) Đệm hát và hoạt động văn nghệ/câu lạc bộ; (5) Dạy nhạc cụ ngoài chương trình phổ thông.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp phân tích: Phân tích văn bản pháp quy, tài liệu lý luận dạy học âm nhạc, số liệu khảo sát và cấu trúc bài học.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các cơ sở lý thuyết, tổng hợp kết quả điều tra thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu dữ liệu giữa các trường vùng thuận lợi (KVI) và vùng khó khăn (KVIII), so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điền dã: Khảo sát thực địa tại 6 trường THCS ở Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát trực tiếp thao tác sử dụng nhạc cụ của giáo viên và phản ứng học tập của học sinh.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng giáo viên và cơ sở vật chất.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giáo viên âm nhạc, học sinh THCS và cán bộ quản lý giáo dục (Phòng GD-ĐT, Ban Giám hiệu).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm sư phạm: Rút ra bài học từ thực tiễn để áp dụng ngược lại công tác đào tạo tại Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm có đối chứng để kiểm định tính khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, tính tỷ lệ phần trăm và đối chiếu dữ liệu thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận, tổng quan tình hình nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết và bức tranh địa bàn nghiên cứu:
- Trình bày hệ thống văn bản pháp lý từ Hiến pháp 1992, Luật Giáo dục 1998, 2005, 2019, Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 88/2014/QH13, Chương trình Giáo dục phổ thông 2006 và 2018.
- Luận giải tính đặc thù của dạy học âm nhạc: là môn học có điều kiện (yêu cầu năng khiếu) và gắn liền với thực hành âm nhạc trực tiếp. Người dạy phải có kỹ năng biểu diễn nhạc cụ mẫu trước khi hình thành năng lực sư phạm.
- Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và mạng lưới trường THCS tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc:
Địa bàn tỉnh Tuyên Quang:
- Tỉnh có 138 đơn vị hành chính cấp xã (theo Nghị quyết 1262/NQ-UBTVQH gồm 122 xã, 10 phường, 6 thị trấn). Dân số năm 2019 là 784.811 người với 23 dân tộc anh em (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 56,7%: Tày 25,5%, Dao 12,7%, Sán Chay 8,7%, Mông 2,3%, Nùng 1,9%, Sán Dìu 1,7%).
- Phân loại khu vực cư trú (theo số liệu Ủy ban Dân tộc năm 2009):
| Địa danh (Huyện/Thị xã) |
KV I (Thuận lợi) |
KV II (Khó khăn) |
KV III (Đặc biệt khó khăn) |
Ghi chú bổ sung |
| TP. Tuyên Quang |
10 phường, 5 xã |
0 |
0 |
Đô thị trung tâm |
| Huyện Yên Sơn |
1 thị trấn, 5 xã |
16 xã |
6 xã |
Có 3 xã vùng cao |
| Huyện Sơn Dương |
1 thị trấn, 4 xã |
23 xã |
3 xã |
|
| Huyện Na Hang |
1 thị trấn |
0 |
11 xã |
Vùng lòng hồ, núi cao |
| Huyện Chiêm Hóa |
1 thị trấn |
13 xã |
10 xã |
|
| Huyện Hàm Yên |
1 thị trấn |
10 xã |
7 xã |
|
| Huyện Lâm Bình |
1 thị trấn |
4 xã |
5 xã |
Huyện vùng cao mới |
| Tổng cộng |
30 đơn vị |
66 đơn vị |
42 đơn vị |
Tổng số: 138 đơn vị |
- Mạng lưới trường lớp cấp THCS tỉnh Tuyên Quang (học kỳ I năm học 2021-2022) có 161 trường/điểm trường có cấp THCS (106 trường THCS riêng, 26 trường liên cấp TH&THCS, 18 trường PTDTBT-THCS, 8 trường PTDTNT-THCS, 3 trường THPT&THCS), với 56.811 giáo viên trong toàn ngành.
Địa bàn tỉnh Bắc Kạn:
- Phân loại khu vực cư trú (theo số liệu năm 2009):
| Địa danh (Huyện/Thị xã) |
KV I |
KV II |
KV III |
Ghi chú bổ sung |
| Thị xã Bắc Kạn |
3 phường |
0 |
0 |
3 đơn vị miền núi |
| Huyện Ba Bể |
3 xã, 1 thị trấn |
6 xã |
16 xã |
1 đơn vị miền núi, 25 đơn vị vùng cao |
| Huyện Ngân Sơn |
1 xã, 1 thị trấn |
4 xã |
5 xã |
12 đơn vị vùng cao |
| Huyện Na Rì |
0 |
1 thị trấn |
21 xã |
22 đơn vị vùng cao |
| Huyện Chợ Đồn |
0 |
1 thị trấn |
21 xã |
22 đơn vị vùng cao |
| Huyện Bạch Thông |
3 thị trấn |
14 xã |
21 xã |
18 đơn vị miền núi, 20 đơn vị vùng cao |
| Tổng cộng |
12 đơn vị |
26 đơn vị |
94 đơn vị |
Tổng số: 132 đơn vị (22 MN, 110 VC) |
- Đến năm 2021, tỉnh Bắc Kạn sắp xếp thành 8 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 7 huyện) gồm 108 xã/phường/thị trấn. Địa hình chia cắt mạnh, tỷ lệ xã thuộc KV III chiếm đa số tạo rào cản lớn về điều kiện cơ sở vật chất dạy học.
Địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Địa bàn miền núi biên giới, có hệ thống trường THCS phân bổ rộng khắp tại khu vực thành phố và các huyện miền núi vùng sâu, vùng xa.
Chương 2: Thực trạng sử dụng đàn phím điện tử của giáo viên trong dạy học âm nhạc tại một số trường Trung học cơ sở miền núi phía Bắc
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực tế tại 6 trường THCS điểm:
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị đàn phím điện tử:
- Sự chênh lệch rõ rệt giữa trường KV I và KV III: Các trường đô thị (THCS Lê Quý Đôn, THCS Đức Xuân, THCS Chi Lăng) có phòng học bộ môn riêng, được trang bị đàn tương đối tốt (Yamaha, Casio đời mới). Ngược lại, các trường vùng sâu, vùng xa (THCS Quyết Thắng, THCS Quân Hà, TH&THCS Bắc Ái I) thiếu phòng chức năng âm nhạc; giáo viên phải mang đàn vào lớp học thông thường; nhiều cây đàn đã cũ, hỏng phím, liệt nút điều khiển hoặc hỏng hệ thống khuếch đại.
- Trình độ đội ngũ và năng lực sử dụng ĐPĐT của giáo viên:
- Phần lớn giáo viên được đào tạo nâng chuẩn liên thông, năng lực thực hành nhạc cụ hạn chế:
- Kỹ năng bấm phím và luyện ngón: Ngón tay gồng cứng, form tay sai quy chuẩn, tốc độ xử lý chậm, không duy trì thói quen luyện ngón hằng ngày.
- Khả năng thị tấu và đánh giai điệu: Không diễn tấu đúng trường độ, tiết tấu và cao độ các bài tập đọc nhạc hoặc bài hát mới trong sách giáo khoa.
- Kiến thức hòa âm và đệm hát: Hầu hết chỉ bấm hợp âm gốc ở tay trái, không biết cách đảo hợp âm để giữ bè trầm liền mạch; lúng túng khi dịch giọng (Transpose) hoặc sử dụng các tiết điệu (style) phức tạp; phụ thuộc hoàn toàn vào phần đệm tự động cài sẵn mà không làm chủ được cấu trúc tiết tấu.
- Thực trạng sử dụng ĐPĐT trong các giờ dạy học:
- Giáo viên chủ yếu dùng đàn để lấy cao độ chuẩn ban đầu hoặc bật nhạc đệm có sẵn thay vì sử dụng đàn như một phương tiện trực quan để hướng dẫn học sinh luyện thanh, vỡ giai điệu, sửa sai cao độ hoặc minh họa kiến thức nhạc lý.
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đàn phím điện tử cho giáo viên âm nhạc trong các trường Trung học cơ sở miền núi phía Bắc
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm và tiến hành thực nghiệm:
- Các nhóm biện pháp cụ thể:
- Giải pháp về cơ sở vật chất và quản lý: Nâng cấp phòng học bộ môn, trang bị bổ sung ĐPĐT đạt chuẩn; tăng cường nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục về vai trò của nhạc cụ trong đổi mới phương pháp dạy học âm nhạc.
- Sử dụng ĐPĐT trong dạy học các mạch nội dung âm nhạc chính khóa:
- Dạy mạch nội dung Hát: Sử dụng đàn để khởi động giọng (luyện thanh), đàn giai điệu mẫu từng câu, ghép giai điệu với lời ca, hướng dẫn học sinh hát đúng sắc thái và đệm nhạc linh hoạt phù hợp với tầm cử giọng của học sinh THCS.
- Dạy mạch nội dung Đọc nhạc: Sử dụng đàn để đọc thang âm, luyện tập tiết tấu, đàn tiết tấu kết hợp cao độ, đọc nhạc theo bè và hòa tấu nhạc cụ gõ đệm theo giai điệu đàn.
- Dạy mạch nội dung Lý thuyết âm nhạc: Dùng ĐPĐT minh họa trực quan các khái niệm cung, nửa cung, dấu hóa, quãng, hợp âm và các loại nhịp thông qua việc phát vang trực tiếp âm thanh trên phím đàn.
- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nhạc cụ cho giáo viên: Thiết kế quy trình tự luyện ngón, phương pháp soạn đệm ca khúc THCS và kỹ thuật khai thác các tính năng điện tử (chọn voice, style, tempo, transpose, bộ nhớ đăng ký - Registration Memory).
- Thực nghiệm sư phạm:
- Đối tượng và nội dung: Thực hiện trên học sinh khối 6 tại địa bàn nghiên cứu, áp dụng vào mạch nội dung dạy Hát theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (bộ sách Cánh Diều).
- Quy trình thực nghiệm: Thiết kế giáo án thực nghiệm có ứng dụng các biện pháp sử dụng ĐPĐT đổi mới đối chứng với lớp dạy theo phương pháp truyền thống.
- Kết quả thực nghiệm: Nhóm lớp thực nghiệm thể hiện mức độ hứng thú học tập cao hơn, khả năng hát đúng cao độ, trường độ và cảm thụ thẩm mỹ âm nhạc được nâng lên rõ rệt so với nhóm lớp đối chứng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò, chức năng của đàn phím điện tử trong dạy học môn Âm nhạc cấp THCS theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
- Xác lập khung tiêu chí và quy ước các phương thức sử dụng ĐPĐT của giáo viên âm nhạc phổ thông (từ luyện ngón, soạn bài giảng, hỗ trợ giờ học chính khóa đến hoạt động ngoại khóa).
- Phân tích sâu sắc đặc trưng dạy học âm nhạc là bộ môn gắn liền với thực hành nhạc cụ biểu diễn mẫu, làm căn cứ định hướng cho công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên sư phạm âm nhạc.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng trang bị cơ sở vật chất và năng lực diễn tấu ĐPĐT của đội ngũ giáo viên âm nhạc THCS tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn), chỉ ra sự phân hóa giữa trường đô thị và trường vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng hệ thống biện pháp thực hành sư phạm chi tiết nhằm sử dụng ĐPĐT trong 3 mạch nội dung trọng tâm: Hát, Đọc nhạc, Lý thuyết âm nhạc theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các trường đại học, cao đẳng sư phạm (đặc biệt là Trường ĐHSP Nghệ thuật Trung ương) trong việc điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng dạy học phần Nhạc cụ (ĐPĐT) cho sinh viên hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ GD-ĐT và Sở GD-ĐT các tỉnh: Quan tâm đầu tư trang thiết bị, chuẩn hóa phòng học âm nhạc chuyên dụng cho các trường THCS miền núi; thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề nâng cao kỹ năng đệm đàn và sử dụng công nghệ nhạc cụ cho giáo viên.
- Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất để giáo viên âm nhạc luyện tập nhạc cụ; khuyến khích thành lập câu lạc bộ âm nhạc trong nhà trường.
- Đối với cơ sở đào tạo giáo viên âm nhạc: Tăng cường thời lượng thực hành diễn tấu, bổ sung nội dung thực hành đệm hát không dùng bộ đệm tự động, rèn luyện kỹ năng thị tấu và biến tấu hòa âm trên ĐPĐT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi địa bàn: Khảo sát tập trung tại 6 trường THCS thuộc 3 tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn; chưa thể bao quát toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Mạch nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào 3 mạch nội dung chính khóa (Hát, Đọc nhạc, Lý thuyết âm nhạc), chưa mở rộng toàn diện sang các mạch nội dung còn lại như Thường thức âm nhạc, Nghe nhạc và thực hành Nhạc cụ gõ/giai điệu của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm: Nội dung thực nghiệm mới chỉ tập trung triển khai ở phân môn Hát lớp 6 theo bộ sách Cánh Diều, chưa thực nghiệm đồng loạt trên tất cả các khối lớp (lớp 7, 8, 9) và các bộ sách giáo khoa khác.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và giải pháp sử dụng nhạc cụ điện tử tại các tỉnh Tây Bắc và vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác.
- Nghiên cứu ứng dụng ĐPĐT kết hợp các phần mềm âm nhạc kỹ thuật số và công nghệ thông tin trong dạy học âm nhạc THCS.
- Xây dựng cẩm nang hoặc giáo trình thực hành đệm hát toàn bộ hệ thống bài hát trong các bộ sách giáo khoa mới cấp THCS (Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH Âm nhạc: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn giáo dục âm nhạc vùng khó khăn, khung phân tích nhạc cụ học đường và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm.
- Đối với giảng viên các trường đào tạo nghệ thuật và sư phạm âm nhạc: Cung cấp tư liệu thực tế phục vụ đổi mới giáo trình giảng dạy bộ môn Đàn phím điện tử, khắc phục khoảng cách giữa đào tạo lý thuyết và yêu cầu thực tiễn phổ thông.
- Đối với giáo viên âm nhạc cấp THCS: Cung cấp các chỉ dẫn thực hành cụ thể về kỹ thuật xử lý âm sắc, tiết điệu, phương pháp hòa âm đệm hát và cách khai thác đàn phím điện tử để nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Giúp các nhà quản lý tại Sở/Phòng GD-ĐT và Ban Giám hiệu nắm rõ thực trạng trang thiết bị âm nhạc, từ đó xây dựng kế hoạch mua sắm cơ sở vật chất và tổ chức các chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu chính là gì?
Luận án chỉ ra rằng dù đã có nhiều tài liệu, giáo trình dạy ĐPĐT cho sinh viên đại học/cao đẳng hoặc trung tâm nghệ thuật, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng năng lực sử dụng ĐPĐT của giáo viên THCS tại địa bàn miền núi phía Bắc và đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm ứng dụng cho Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa Digital Piano và Electronic Keyboard trong dạy học được luận án phân tích như thế nào?
Digital Piano có 88 phím nặng tương đương piano acoustic, thế mạnh là rèn luyện kỹ thuật ngón chuẩn xác nhưng âm sắc hạn chế và nặng nề khi di chuyển. Electronic Keyboard có phím nhẹ hơn, tích hợp đa dạng âm sắc của nhiều bộ nhạc cụ, có bộ đệm tiết tấu/hòa âm tự động, tính cơ động cao, bảng điều khiển trực quan, phù hợp cho giáo viên phổ thông sử dụng linh hoạt trong lớp học đại trà.
3. Khảo sát thực trạng tại 3 tỉnh miền núi chỉ ra nguyên nhân gốc rễ nào dẫn đến hạn chế của giáo viên?
Nguyên nhân chủ yếu do nền tảng đào tạo: đa số giáo viên học nhạc sau khi tốt nghiệp THPT, không được đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp từ nhỏ mà nâng chuẩn qua hệ liên thông (từ Trung cấp/Cao đẳng lên Đại học). Do đó, kiến thức hòa thanh, kỹ năng luyện ngón, thị tấu và đệm hát ứng biến trên đàn còn nhiều thiếu sót.
4. Luận án đề xuất sử dụng ĐPĐT trong những mạch nội dung chính khóa nào?
Luận án tập trung giải pháp cho 3 mạch nội dung chính: (1) Dạy Hát (luyện thanh, đàn giai điệu, đệm hát linh hoạt); (2) Dạy Đọc nhạc (luyện cao độ thang âm, giữ nhịp, đọc nhạc kết hợp hòa tấu); (3) Dạy Lý thuyết âm nhạc (minh họa trực quan các khái niệm cung, nửa cung, dấu hóa, quãng, cấu trúc hợp âm).
5. Phần thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng và nội dung cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng học sinh lớp 6 tại các trường THCS thuộc địa bàn nghiên cứu, áp dụng cụ thể vào mạch nội dung dạy Hát theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (sử dụng ngữ liệu từ bộ sách giáo khoa Cánh Diều).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Việt Anh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và thực tiễn sử dụng đàn phím điện tử trong dạy học âm nhạc bậc THCS tại các tỉnh miền núi phía Bắc (Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn). Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực địa, phân tích định tính và thực nghiệm sư phạm, tác giả đã đánh giá toàn diện những bất cập về cơ sở vật chất và năng lực diễn tấu của giáo viên tại các địa bàn phân theo vùng thuận lợi và đặc biệt khó khăn. Hệ thống biện pháp sư phạm được đề xuất tập trung vào 3 mạch nội dung Hát, Đọc nhạc, Lý thuyết âm nhạc đã chứng minh tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng dạy học âm nhạc theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên âm nhạc phổ thông tại Việt Nam.