Sổ tay Chương trình Đào tạo Cao học theo học chế tín chỉ ngành Văn học Việt Nam - Đại học Đà Lạt

Trường đại học

Đại học Đà Lạt

Chuyên ngành

Văn học Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

2015

156
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan sổ tay chương trình đào tạo cao học Văn học Việt Nam

Sổ tay chương trình đào tạo cao học theo học chế tín chỉ ngành Văn học Việt Nam là tài liệu chính thức do Trường Đại học Đà Lạt ban hành. Tài liệu này cung cấp thông tin toàn diện về chương trình thạc sĩ Văn học Việt Nam. Mã ngành đào tạo là 60220121, thuộc trình độ thạc sĩ hình thức chính quy. Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu cơ bản và ứng dụng. Thời gian đào tạo kéo dài hai năm với tổng khối lượng kiến thức là 60 tín chỉ. Sổ tay bao gồm thông tin tổng quát về đối tượng tuyển sinh, thời gian tuyển sinh và học tập. Mục tiêu đào tạo được quy định rõ ràng. Chuẩn đầu ra chương trình được thiết kế theo khung trình độ quốc gia. Cấu trúc chương trình bao gồm các học phần bắt buộc và tự chọn. Nội dung chi tiết từng học phần được mô tả cụ thể. Quy trình đào tạo, thang điểm và điều kiện tốt nghiệp được hướng dẫn đầy đủ. Kế hoạch giảng dạy theo từng học kỳ. Đội ngũ quản lý và giảng viên tham gia đào tạo. Cơ sở vật chất phục vụ quá trình học tập và nghiên cứu.

1.1. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh cao học Văn học Việt Nam

Đối tượng tuyển sinh cao học ngành Văn học Việt Nam là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ứng viên cần đáp ứng các điều kiện về văn bằng và kinh nghiệm công tác. Về văn bằng, ứng viên phải có bằng cử nhân chuyên ngành Văn học Việt Nam hoặc chuyên ngành gần. Đối với cử nhân tốt nghiệp loại trung bình, yêu cầu hai năm kinh nghiệm công tác chuyên môn. Cử nhân đạt loại khá trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau tốt nghiệp. Cử nhân đạt loại giỏi trở lên được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Thời gian đào tạo và quy trình tuyển sinh hàng năm

Thời gian đào tạo chương trình cao học Văn học Việt Nam kéo dài hai năm. Thời gian nộp hồ sơ tuyển sinh bắt đầu từ ngày 22 tháng 02 và kết thúc vào ngày 01 tháng 07 hàng năm. Hồ sơ tuyển sinh được nộp tại Văn phòng Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, nhà A7, Trường Đại học Đà Lạt. Quy trình tuyển sinh tuân theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ số 15/2014/TTLT-BGDĐT. Thời gian học tập được phân bổ theo từng học kỳ. Học viên cần hoàn thành đủ 60 tín chỉ để đủ điều kiện tốt nghiệp thạc sĩ.

II. Phân tích cấu trúc chương trình đào tạo học chế tín chỉ Văn học

Cấu trúc chương trình đào tạo cao học Văn học Việt Nam theo học chế tín chỉ được thiết kế khoa học và hệ thống. Chương trình bao gồm 60 tín chỉ chia thành các nhóm học phần khác nhau. Nhóm học phần cơ bản bao gồm Triết học và Tiếng Anh. Nhóm học phần cơ sở ngành nâng cao bao gồm Quản lý và Đổi mới Giáo dục Đại học, Tổ chức và Quản lý Quá trình Đào tạo. Nhóm học phần chuyên ngành bao gồm Phương pháp Nghiên cứu Văn học, Tiếp nhận Văn học, Thi pháp học. Các học phần chuyên sâu về văn học Việt Nam được phân chia theo từng giai đoạn lịch sử. Chương trình có học phần về Sử thi Việt Nam, Đặc điểm Văn học Trung đại Việt Nam, Thơ Việt Nam Hiện đại. Các học phần nâng cao bao gồm Ngôn ngữ Thơ, Ngôn ngữ Truyện ngắn, Tiểu thuyết Việt Nam Hiện đại. Chương trình còn có học phần về Văn học Dân gian, Văn học So sánh, Đổi mới Lý luận Phê bình Văn học. Tổng cộng có 19 học phần với nội dung phong phú và đa dạng.

2.1. Các nhóm học phần cơ bản và cơ sở ngành trong chương trình

Nhóm học phần cơ bản trong chương trình cao học Văn học Việt Nam gồm hai học phần chính. Học phần Triết học cung cấp nền tảng triết học Mác-Lênin với các khái niệm về tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Học phần Tiếng Anh giúp học viên phát triển năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu. Nhóm học phần cơ sở ngành nâng cao bao gồm Quản lý và Đổi mới Giáo dục Đại học. Học phần Tổ chức và Quản lý Quá trình Đào tạo cung cấp kiến thức về quản lý giáo dục. Các học phần này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu chuyên ngành.

2.2. Các học phần chuyên ngành Văn học Việt Nam theo tiến trình lịch sử

Các học phần chuyên ngành được sắp xếp theo tiến trình phát triển văn học Việt Nam. Học phần Sử thi Việt Nam và Đặc điểm Văn học Trung đại Việt Nam đề cập giai đoạn văn học cổ điển. Thể loại Truyện Truyền kỳ trong Văn học Trung đại Việt Nam được nghiên cứu riêng. Điển tích và Điển cố trong Văn học Trung đại Việt Nam cung cấp kiến thức chuyên sâu. Thơ Việt Nam Hiện đại và Tiểu thuyết Việt Nam Hiện đại phản ánh văn học hiện đại. Ngôn ngữ Thơ và Ngôn ngữ Truyện ngắn Việt Nam tập trung phân tích ngôn ngữ nghệ thuật.

III. Phương pháp xây dựng kế hoạch học tập cao học Văn học hiệu quả

Xây dựng kế hoạch học tập hiệu quả là yếu tố quan trọng trong chương trình cao học Văn học Việt Nam. Học viên cần phân bổ thời gian hợp lý cho từng học phần. Kế hoạch học tập nên dựa trên cấu trúc chương trình đã được quy định. Học phần tiên quyết cần được ưu tiên học trước. Học phần Triết học và Tiếng Anh thường được xếp ở học kỳ đầu tiên. Các học phần cơ sở ngành nâng cao tiếp theo trong tiến trình đào tạo. Học phần chuyên ngành nên được học sau khi hoàn thành nền tảng. Phương pháp nghiên cứu văn học là học phần quan trọng cần được chú trọng. Tiếp nhận văn học và Thi pháp học cung cấp công cụ phân tích. Các học phần về văn học Việt Nam theo từng thời kỳ cần được hệ thống hóa. Kế hoạch học tập cần tính đến thời gian làm luận văn thạc sĩ. Học viên nên dành thời gian đọc tài liệu tham khảo ngoài giờ lên lớp. Tham gia seminar và thảo luận nhóm giúp nâng cao hiệu quả học tập. Liên hệ giảng viên hướng dẫn để được tư vấn kịp thời.

3.1. Phân bổ thời gian và thứ tự ưu tiên các học phần đào tạo

Việc phân bổ thời gian học tập cần tuân theo kế hoạch giảng dạy của chương trình. Học kỳ đầu tiên thường bao gồm học phần Triết học và Tiếng Anh. Học kỳ tiếp theo tập trung vào nhóm học phần cơ sở ngành nâng cao. Các học phần chuyên ngành được phân bổ từ học kỳ ba trở đi. Học viên cần hoàn thành học phần Phương pháp Nghiên cứu Văn học trước khi bắt đầu luận văn. Thời gian làm luận văn thạc sĩ thường chiếm một học kỳ cuối cùng. Việc sắp xếp thứ tự học phần hợp lý giúp học viên tiếp thu kiến thức tuần tự và hiệu quả.

3.2. Chiến lược học tập và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành văn học

Chiến lược học tập hiệu quả đòi hỏi sự chủ động trong nghiên cứu tài liệu. Học viên cần đọc đầy đủ giáo trình và tài liệu tham khảo được yêu cầu. Mỗi học phần đều có danh mục tài liệu học tập chi tiết. Tham gia thảo luận nhóm giúp mở rộng góc nhìn về vấn đề văn học. Viết bài tiểu luận rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp. Liên hệ giảng viên hướng dẫn để trao đổi về chủ đề nghiên cứu luận văn. Sử dụng thư viện trường và cơ sở dữ liệu trực tuyến để tìm kiếm tài liệu. Kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học là nền tảng quan trọng cần phát triển.

IV. Ứng dụng sổ tay đào tạo trong nghiên cứu và giảng dạy văn học

Sổ tay chương trình đào tạo cao học Văn học Việt Nam có nhiều ứng dụng thực tiễn. Tài liệu này phục vụ công tác quản lý đào tạo của nhà trường. Học viên sử dụng sổ tay để tra cứu thông tin về chương trình đào tạo. Giảng viên tham khảo sổ tay để xây dựng đề cương bài giảng phù hợp. Mô tả học phần cung cấp nội dung chi tiết cho từng môn học. Chuẩn đầu ra chương trình giúp đánh giá chất lượng đào tạo. Kiến thức từ chương trình được ứng dụng trong nghiên cứu văn học chuyên sâu. Phương pháp nghiên cứu văn học được áp dụng trong các đề tài luận văn. Các học phần về lý luận phê bình văn học hỗ trợ công tác giảng dạy. Kiến thức về văn học trung đại và hiện đại phục vụ nghiên cứu lịch sử văn học. Đội ngũ giảng viên trình độ cao đảm bảo chất lượng đào tạo. Cơ sở vật chất hiện đại hỗ trợ quá trình học tập và nghiên cứu. Tốt nghiệp chương trình cao học, học viên có đủ năng lực làm công tác nghiên cứu và giảng dạy văn học tại các cơ sở giáo dục.

4.1. Vai trò của sổ tay đào tạo trong quản lý chương trình cao học

Sổ tay đào tạo đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý chương trình cao học. Tài liệu này là cơ sở pháp lý cho việc tổ chức đào tạo. Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học sử dụng sổ tay để điều phối hoạt động. Kế hoạch giảng dạy được xây dựng dựa trên cấu trúc chương trình trong sổ tay. Quy trình đào tạo và thang điểm được quy định rõ ràng. Điều kiện tốt nghiệp giúp đánh giá kết quả học tập của học viên. Sổ tay cũng cung cấp thông tin về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất. Tài liệu này được cập nhật theo từng năm học để phù hợp yêu cầu thực tế.

4.2. Ứng dụng kiến thức chương trình trong nghiên cứu văn học chuyên sâu

Kiến thức từ chương trình cao học được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu văn học. Phương pháp nghiên cứu văn học cung cấp công cụ phân tích văn bản hiệu quả. Học phần Tiếp nhận văn học giúp hiểu cách độc giả tiếp nhận tác phẩm. Thi pháp học cung cấp lý thuyết phân tích hình thức nghệ thuật văn học. Các học phần về văn học trung đại phục vụ nghiên cứu di sản văn hóa dân tộc. Kiến thức về văn học hiện đại hỗ trợ phân tích xu hướng sáng tác đương đại. Học phần Văn học So sánh mở rộng góc nhìn liên văn hóa. Đổi mới lý luận phê bình văn học cập nhật phương pháp nghiên cứu mới.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT SỔ TAY CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM 2015 - 2016 MỤC LỤC 1. Thông tin tổng quát . Đối tƣợng tuyển sinh. Thời gian tuyển sinh vàhọc tập . Mục tiêu đào tạo . Chuẩn đầu ra chƣơng trình . Cấu trúc chƣơng trình . Nội dung chƣơng trình . Quy trình đào tạo, thang điểm và điều kiện tốt nghiệp . Kế hoạch giảng dạy . Đội ngũ quản lývàgiảng viên . Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo . Môtả học phần . 24 Phụ lục 1: Danh mục học phần . 32 Phụ lục 2: Đề cƣơng học phần . 35 Học phần 01: TRIẾT HỌC . 35 Học phần 02: TIẾNG ANH . 55 Học phần 03: QUẢN LÝ VÀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC. 62 Học phần 04: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO . 67 Học phần 05: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VĂN HỌC . 72 Học phần 06: TIẾP NHẬN VĂN HỌC . 78 Học phần 07: THI PHÁP HỌC . 84 Học phần 08: SỬ THI VIỆT NAM . 89 Học phần 09: ĐẶC ĐIỂM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM . 95 Học phần 10: THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI . 101 Học phần 11: ẢNH HƢỞNG MỘT SỐ TRÀO LƢU VHPT HIỆN ĐẠI ĐẾN VH VIỆT NAM . 106 Học phần 12: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM . 113 Học phần 13: THỂ LOẠI TRUYỆN TRUYỀN KỲ TRONG VHTĐ VIỆT NAM . 118 Học phần 14: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ TRONG VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM . 123 Học phần 15: VĂN HỌC SO SÁNH VÀ SO SÁNH VHDG VIỆT NAM - HÀN QUỐC. 127 Học phần 16: NGÔN NGỮ THƠ VIỆT NAM . 136 Học phần 17: NGÔN NGỮ TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI . 141 Học phần 18: TIỂU THUYẾT VIỆT NAM HIỆN ĐẠI . 147 Học phần 19: ĐỔI MỚI LÝ LUẬN, PHÊ BÌNH VĂN HỌC VIỆT NAM. 152 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ------------------------- CHƢƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CAO HỌC 1. Thông tin tổng quát Ngành đào tạo: Văn học Việt Nam (Vietnamese Literature) Mãngành: 60220121 Trình độ đào tạo: Thạc sĩ Hình thức đào tạo: Giáo dục chính quy Phƣơng thức đào tạo: Học chế tí n chỉ Định hƣớng đào tạo: Định hƣớng nghiên cứu cở bản vàứng dụng Thời gian đào tạo: 2 năm Khối lƣợng kiến thức: 60 tí n chỉ 2. Đối tƣợng tuyển sinh Đối tƣợng tuyển sinh cao học ngành Văn học Việt Nam là công dân nƣớc Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Về văn bằng: Có bằng cử nhân thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Văn học Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Đối với những cử nhân tốt nghiệp trung bình cần 2 năm kinh nghiệm; đối với những cử nhân đạt loại khácó thể đăng ký dự (thi) tuyển ngay sau khi tốt nghiệp đại học; những cử nhân đạt loại giỏi trở lên đƣợc xét tuyển thẳng. - Điều kiện dự tuyển: Theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ (số 15/2014/TƢ TT-BGDĐT) của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2014. Thời gian tuyển sinh vàhọc tập  Thời gian nộp hồ sơ tuyển sinh: Theo thông báo cụ thể  Ngày bắt đầu: 22/02/Hàng năm  Ngày kết thúc: 01/7/ Hàng năm 4  Địa điểm nhận hồ sơ tuyển sinh: Văn phòng Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, nhà A7, Trƣờng Đại học Đà Lạt, số 1 Phù Đổng Thiên Vƣơng, ĐàLạt.  Các môn thi tuyển sinh: 03 môn  Môn A: Môn Cơ bản – Triết học  Môn B: Môn Cơ sở - Văn học Việt Nam  Môn C: Môn Ngoại ngữ  Địa điểm thi tuyển sinh: Trƣờng Đại học Đà Lạt, số 1 Phù Đổng Thiên Vƣơng, Đà Lạt.  Thời gian thi tuyển sinh: Môn thi Ngày thi (Dự kiến) Môn A 30/7/Hàng năm Môn B 31/7/Hàng năm Môn C 31/7/Hàng năm  Thời gian học tập: Đào tạo tập trung 02 năm: Học kỳ Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Học kỳ 1 99/99/9999 99/99/9999 Học kỳ 2 99/99/9999 99/99/9999 Học kỳ 3 99/99/9999 99/99/9999 Học kỳ 4 99/99/9999 99/99/9999  Học phí  Năm thứ nhất: 6.000 đ  Liên hệ:  Quản lýngành Văn học Việt Nam:  TS. LêHồng Phong  Điện thoại: 0903009219 – E-mail: phonglh@dlu.vn  Thƣ ký khoa Sau đại học:  CôLêNgọc Quỳnh  Điện thoại: 0912333444 – E-mail: nguyenthib@dlu. Mục tiêu đào tạo 4. Mục tiêu chung 5 Chƣơng trình nhằm đào tạo thạc sĩ Văn học Việt Nam, giúp học viên bổ sung, cập nhật vànâng cao kiến thức về Văn học Việt Nam cũng nhƣ những vấn đề lý luận có liên quan với thực tiễn văn học dân tộc; tăng cƣờng kiến thức liên ngành; có trình độ cao về lý thuyết vàthực hành; có khả năng nghiên cứu giảng dạy, tác nghiệp chuyên môn sáng tạo; có năng lực phát hiện vàgiải quyết các vấn đề mới về Khoa học Ngữ văn và Khoa học Xãhội & Nhân văn nói chung; có thể tiếp tục tham gia chƣơng trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Mục tiêu cụ thể Chƣơng trình đào tạo cao học ngành Văn học Việt Nam nhằm các mục tiêu cụ thể sau: - M01. Cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về Văn học Việt Nam từ dân gian đến Trung đại vàhiện đại; trang bị những kiến thức cơ bản về lýluận của phƣơng Đông và phƣơng Tây có liên quan với văn học dân tộc cũng nhƣ phƣơng pháp tiếp cận phân tích vàphản biện để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong khoa học Ngữ văn nói riêng và Khoa học Xãhội & Nhân văn nói chung. Trang bị những phƣơng pháp nghiên cứu để thực hiện các hoạt động chuyên môn một cách chuyên nghiệp hoặc tạo một tâm thế vững vàng để tiếp tục theo học ở trình độ tiến sĩ thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Rèn luyện cho học viên kỹ năng làm việc độc lập vàlàm việc nhóm, khả năng phát hiện vấn đề, sáng tạo trong việc giải quyết hiệu quả các vấn đề nghiên cứu. Bồi dƣỡng ý thức không ngừng học tập và tìm tòi để theo kịp đà phát triển của xãhội. Củng cố tính chuẩn mực, kỷ cƣơng, đạo đức vàtrách nhiệm trong nghiên cứu khoa học cũng nhƣ trong sinh hoạt cộng đồng. Những học viên tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam có khả năng làm công tác nghiên cứu khoa học ở các viện, trung tâm nghiên cứu văn học; tham gia giảng dạy trung học phổ thông, cao đẳng, đại học vàcóthể hoạt động ở một số lĩnh vực khác của Khoa học Xãhội & Nhân văn. Chuẩn đầu ra chƣơng trình Chuẩn đầu ra môtả theo năng lực Học viên tốt nghiệp chƣơng trình thạc sĩ Văn học Việt Nam có các năng lực sau: A. Kiến thức vàlập luận ngành - C01: Nắm vững các kiến thức vàlập luận nền tảng song song với việc tìm hiểu sâu mối liên hệ giữa chúng với chuyên ngành đào tạo; - C02: Hiểu rõ bản chất liên ngành của Văn học Việt Nam nằm trong mối quan hệ với các ngành khác là Văn hóa học, Lịch sử, Xãhội học.; 6 - C03: Hiểu biết về các kỹ năng trao đổi thông tin và phƣơng pháp luận trong lĩnh vực Văn học Việt Nam bao gồm phƣơng pháp luận nghiên cứu, kỹ năng phân tích vàxử lýkiến thức; - C04: Nhận thức đúng đắn về vai trò của Văn học Việt Nam trong việc nâng cao đời sống văn hóa, chất lƣợng cuộc sống vàsự phát triển bền vững. Các kỹ năng và phẩm chất cánhân, nghề nghiệp - C05: Tích hợp lý thuyết và thực hành để giải quyết các vấn đề trong hoặc cận phạm vi chuyên môn; - C06: Nhận thức rõ sự cần thiết của phƣơng pháp nghiên cứu trong quátrì nh thu thập vàphân tích dữ liệu nghiên cứu; C. Các kỹ năng liên cá nhân - C07: Thu thập vàxử lý tƣ liệu tốt; - C08: Viết vàthuyết trình báo cáo khoa học đúng quy chuẩn; - C09: Làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả - có thể kết hợp nghiên cứu đề tài chung; - C10: Thiết lập, vận hành vàtriển khai kế hoạch một cách chuyên nghiệp; - C11: Giao tiếp và đàm phán hiệu quả với các đối tác chuyên môn vàcác chuyên gia trong các lĩnh vực khác (trong và ngoài nƣớc). Năng lực thực hành chuyên môn - C12: Hoạch định, triển khai, đánh giá và tổng kết kết quả trên cơ sở thẩm định và dự đoán trƣớc mọi tì nh huống phát sinh; - C13: Áp dụng những kiến thức phùhợp để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quátrình nghiên cứu, thực hiện chuyên đề, luận văn; - C14: Ứng dụng vàphát triển các kiến thức nâng cao, các phƣơng pháp phù hợp và cập nhật hóa để khám phávàlýgiải các cơ sở khoa học của các nghiên cứu, đề tài, dự án. Cấu trúc chƣơng trình Chƣơng trình đào tạo ngành Văn học Việt Nam đƣợc thiết kế dựa trên các ý tƣởng sau:  Khối lƣợng kiến thức toàn khóa: 60 tí n chỉ.  Kiến thức chƣơng trình bao gồm bốn phần: 1/ Kiến thức chung; 2/ Kiến thức cơ sở vàchuyên ngành; 3/ Kiến thức quản lývàkinh tế; 4/ Luận văn thạc sĩ.  Phần kiến thức chung gồm học phần Triết học vàNgoại ngữ (Tiếng Anh): - Học phần Triết học là học phần bắt buộc (4 tín chỉ) và đƣợc tổ chức giảng dạy trong chƣơng trình – do Khoa Lýluận Chí nh trị phụ trách. 7 - Học phần Ngoại ngữ (Tiếng Anh nâng cao) với 4 tí n chỉ (tự chọn), trong chƣơng nh đào tạo xây dựng theo chuẩn đầu ra CDIO, cụ thể là: trì + Đối tƣợng chọn học: Căn cứ số lƣợng đăng ký, Trƣờng sẽ tổ chức 1-2 lớp, tổ chức thi theo Chuẩn Việt Nam (cótham chiếu khung Châu Âu) theo quy chế. + Đối tƣợng không chọn học: Cóthể tự học và đƣợc phép đăng ký thi. + Đối tƣợng không chọn (tự học ngoài trƣờng hoặc trình độ Tiếng Anh khá giỏi): Cóthể nộp chứng chỉ để xét tốt nghiệp. Các chứng chỉ Tiếng Anh phù hợp để xét tốt nghiệp cho các học viên Cao học nhƣ sau: Khung năng lực Cambridge IELTS TOEFL TOEIC BEC BULATS CEFR ngoại ngữ Exam VN 450 ITP Cấp độ 3 4.5 133 CBT 450 PET Preliminary 40 B1 45 IBT - Phần kiến thức cơ sở vàchuyên ngành bao gồm các học phần bắt buộc vàtự chọn liên quan đến kiến thức cơ sở ngành nâng cao, kiến thức ngành vàchuyên ngành, kiến thức liên ngành. - Phần kiến thức quản lý vàkinh tế gồm các học phần tự chọn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ