ĐẶT VẤN ĐỀ. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thời gian và đối tượng nghiên cứu. Tính khoa học, tính mới. 2 PHẦN II: NỘI DUNG.
Cơ sở thực tiễn. Thực trạng việc giảng dạy sử dụng thiết bị thí nghiệm và phòng thực hành thí nghiệm trong trường THPT Nghi Lộc 5. Số lượng và chất lượng các thiết bị thí nghiệm. Kiến thức, kĩ năng thực hành thí nghiệm của học sinh trong việc kiểm tra đánh giá.
Một số giải pháp của công tác quản lý để nâng cao hiệu quả dạy học thực hành thí nghiệm. Tăng cường đầu tư nâng cấp, xây dựng phòng học thí nghiệm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về vị trí, vai trò của thực hành thí nghiệm. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của nhân viên thiết bị thí nghiệm.
Tổ chức hội giảng, sinh hoạt cụm chuyên môn, cách tiến hành thí nghiệm mẫu trong sinh hoạt chuyên môn. Tổ chức hội giảng. Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn. Phát động cuộc thi xây dựng thiết bị dạy học số.
Triển khai phong trào thiết bị tự làm trong Giáo viên và học sinh. Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm kê, thanh lý thiết bị dạy học. Ứng dụng CNTT trong quản lý, sử dụng thiết bị thí nghiệm. Tạo lịch đăng ký phòng thực hành online.
Đăng ký mượn thiết bị biểu diễn. Thực nghiệm sư phạm. Đối với giáo viên. Đối với học sinh.
32 KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT. Mục đích khảo sát. Nội dung và phương pháp khảo sát .1 Nội dung khảo sát .2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá. Đối tượng khảo sát.
Khảo sát tính cấp thiết và khả thi đối với GV. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi đối với HS. Kết quả khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi các giải pháp được đề xuất. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất.
Sự khả thi của các giải pháp đã đề xuất. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 40 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt/ Ký hiệu Cụm từ đầy đủ THPT Trung học phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh NCKH Nghiên cưu khoa học SKKN Sáng kiến kinh nghiệm XHHGD Xã hội hóa giáo dục NV Nhân viên NVTB Nhân viên thiết bị TBDH Thiết bị dạy học QTDH Quá trình dạy học PHẦN I.
Lý do chọn đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay, sự thay đổi là sống còn. Và Nghi quyết số 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” ra đời rất phù hợp với tình hình cả nước đã và đang thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4. Từ nghị quyết này, ngành giáo dục - đào tạo (GD-ĐT) đã xây dựng kế hoạch hành động, đồng thời triển khai đến tất cả cán bộ, giáo viên trong tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Cùng với việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thì việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và TBDH phục vụ cho công cuộc đổi mới cũng đồng thời tiến hành.
Để phục vụ tốt cho công tác dạy và học, thời gian qua Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã chú trọng đến việc đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học, đặc biệt là sau khi triển khai thực hiện chương trình SGK mới vấn đề này càng được quan tâm hơn trong đó có các bộ môn Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học. Điều này đã góp phần đáng kể vào việc từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tỉnh nhà. Thiết bị dạy học là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất trong tiết dạy, làm cho tiết học trở nên sinh động, dễ hiểu. Lý thuyết được kết hợp với thực hành giúp cho học sinh nhớ kiến thức lâu và sâu hơn, giúp việc học trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả.
Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Trong những năm qua đã có nhiều đề tài NCKH, SKKN về việc nâng cao chất lượng của tiết thực hành thí nghiệm ở các bộ môn khác nhau. Tuy nhiên chất lượng, hiệu quả, ý thức thái độ thực hiện còn nhiều hạn chế, nhiều SKKN mang nặng tính lý thuyết thiếu thực tiễn. Để giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý, nâng cao chất lượng giảng dạy bài thực hành thí nghiệm chúng ta cần tìm hiểu đánh giá rõ về nguyên nhân, thực trạng và đưa ra những giải pháp mang tính khả thi theo hệ thống.
Xuất phát từ những vấn đề trên và thực tiễn trong quá trình làm công tác quản lý chúng tôi mạnh dạn đưa ra SKKN: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học thực hành thí nghiệm đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại trường THPT Nghi Lộc 5”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá tác dụng của thực hành thí nghiệm trong dạy học. - Đề xuất và tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học thực hành thí nghiệm tại trường THPT Nghi Lộc 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý thiết bị dạy học trong trường THPT.
1 Khảo sát thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng công tác dạy học thực hành thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu - Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận về phân tích, đánh giá thực trạng công tác dạy học thực hành thí nghiệm ở trường THPT. - Sử dụng các phương pháp điều tra giáo dục, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn và xin ý kiến CB-GV. nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác dạy học thực hành thí nghiệm ở trường THPT Nghi Lộc 5.
- Sử dụng phần mềm microsoft excel để xử lý số liệu và vẽ biểu đồ phân tính kết quả nghiên cứu. Thời gian và đối tượng nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: Từ năm học 2022-2023 đến năm học 2023-2024. - Đối tượng nghiên cứu: Công tác dạy học thực hành thí nghiệm ở trường THPT Nghi Lộc 5. Tính khoa học, tính mới - Tính khoa học: Triển khai bài bản, đồng bộ các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học thực hành thí nghiệm.
- Tính mới: Đề xuất được một số giải pháp mới để nâng cao hiệu quả thực hành thí nghiệm ở trường THPT trong điều kiện thiếu trang thiết bị cả về số lượng và chất lượng hiện nay. Từ đó tạo hứng thú cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Cơ sở lý luận Khái niệm thiết bị dạy học Trong công tác dạy học, bên cạnh sách giáo khoa, trường lớp, sân bãi… thầy trò còn phải dùng đến loại phương tiện được gọi học cụ, giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục. Ngày nay thuật ngữ thiết bị dạy học được coi là đại diện cho các tên gọi trên.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thiết bị dạy học: Theo tác giả Trần Kiểu và Vũ Trọng Rỹ: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, còn đối với học sinh thì đó là nguồn tri thức giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học,… hình thành ở học sinh các kỹ năng, kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục, phục vụ mục đích dạy học và giáo dục. Theo tác giả Thái Văn Thành: TBDH bao gồm: vật liệu, mẫu vật mô hình, tranh ảnh, bản đồ, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ lao động dạy nghề, hoá chất, vật liệu, phim đèn chiếu, băng đĩa ghi âm, ghi hình, phần mềm dạy học, vườn trường,… Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì TBDH (còn gọi là đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục, dụng cụ,…) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành sử dụng hợp lý, có hiệu quả trong quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học. Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì TBDH là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật, … hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết. Theo điều 1 về quy chế thiết bị giáo dục của Bộ Giáo dục (41/2000/ QĐ- BGD- ĐT): thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học ở tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc – họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
Như vậy, có thể hiểu: thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên, học sinh sử dụng trong quá trình dạy học, nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu dạy học. Cơ sở thực tiễn 2. Thực trạng việc giảng dạy sử dụng thiết bị thí nghiệm và phòng thực hành thí nghiệm trong trường THPT Nghi Lộc 5. Để tiến hành nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã làm một cuộc khảo sát điều tra về thực trạng giảng dạy các tiết học có sử dụng thiết bị thí nghiệm ở 64 giáo viên cùng với 100 em học sinh tại trường THTP Nghi Lộc 5 chúng tôi thu được kết quả 3 như sau: Bảng 1.
Khảo sát mức độ nhận thức của 64 GV về việc sử dụng TBDH và phòng thực hành thí nghiệm trong quá trình dạy học ở trường THPT Tiêu chí Số lượng Tỉ lệ % Mức độ Rất cần thiết 32 50% nhận Cần thiết 32 50% thức Không cần thiết 0 0% Kích thích được hứng thú học tập của HS 56 87.5% Phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng 58 90.