Luận án Tiến sĩ: Sinh Kế Bền Vững Ven Biển ĐBSH Trước Biến Đổi Khí Hậu - Nam Định

Luận án tiến sĩ về sinh kế bền vững ven biển ĐBSH trong bối cảnh BĐKH. Nghiên cứu điển hình tại Nam Định, phân tích và giải pháp thích ứng.

Trường đại học

Viện Đào tạo Sau đại học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án
207
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ðOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ðẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU

1.1. Sinh kế bền vững

1.2. Tính bền vững của sinh kế

1.3. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế

1.4. Khung sinh kế bền vững

1.5. Sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu

1.6. Tổng quan về biến ñổi khí hậu

1.7. Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu

1.8. Sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu

1.9. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối với vùng ven biển

1.10. Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu

1.11. Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu

1.12. Hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với biến ñổi khí hậu

1.13. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.2. Khung phân tích

2.3. Nguồn dữ liệu

2.3.1. Dữ liệu thứ cấp

2.3.2. Dữ liệu sơ cấp

2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH

3.1. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

3.1.1. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

3.1.2. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

3.2. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

3.2.1. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam

3.2.2. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

3.3. Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh

3.3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Nam ðịnh

3.3.2. Các kết quả chính và bình luận từ ñiều tra hộ gia ñình tại tỉnh Nam ðịnh

3.4. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh

4.1.1. Phân tích tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH của các sinh kế hiện tại

4.1.2. ðề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh

4.2. ðề xuất các chính sách hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñối với tỉnh Nam ðịnh

4.3. Một số gợi ý chính sách cho các tỉnh ven biển ðồng bằng sông Hồng

4.3.1. Xây dựng năng lực thích ứng cấp ñịa phương

4.3.2. Tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng theo ngành

4.4. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá sinh kế bền vững ven biển Nền tảng cốt lõi

Sinh kế bền vững ven biển là một cách tiếp cận phát triển toàn diện, đặt con người làm trung tâm. Mục tiêu là giúp cộng đồng tự xây dựng cuộc sống dựa trên cơ hội sẵn có, tăng cường khả năng tiếp cận nguồn lực và tạo ra môi trường thể chế thuận lợi. Khác với các nỗ lực giảm nghèo truyền thống, phương pháp này tập trung vào việc nâng cao năng lực nội tại của người dân thay vì chỉ cung cấp dịch vụ. Theo định nghĩa của DFID (2001), sinh kế được coi là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi từ các cú sốc, duy trì hoặc nâng cao năng lực và tài sản mà không làm suy yếu nền tảng tài nguyên thiên nhiên. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH), việc xây dựng và phát triển sinh kế bền vững trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt tại các khu vực ven biển vốn chịu nhiều tổn thương.

1.1. Định nghĩa khung sinh kế bền vững theo DFID và IMM

Khung sinh kế bền vững của Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2001) là một công cụ phân tích quan trọng. Khung này xác định 5 loại nguồn lực sinh kế chính: con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Các hộ gia đình sử dụng những nguồn lực này để thực hiện các hoạt động sinh kế trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định, đồng thời chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài như thiên tai, cú sốc kinh tế. Trên cơ sở đó, IMM (2004) đã điều chỉnh và phát triển “Khung sinh kế bền vững vùng ven biển”, nhấn mạnh thêm các yếu tố đặc thù như đặc điểm cá nhân (giới tính, tôn giáo) và các yếu tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến cộng đồng. Cả hai khung phân tích đều là nền tảng để đánh giá và đề xuất các mô hình sinh kế thích ứng hiệu quả.

1.2. Vai trò của hệ sinh thái ven biển trong đời sống

Hệ sinh thái ven biển, bao gồm rừng ngập mặn, rạn san hô, và thảm cỏ biển, cung cấp các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho con người. Chúng không chỉ là nơi sinh sống, vườn ươm cho các loài thủy sản mà còn có chức năng chắn sóng, chống xói lở bờ biển, và điều hòa khí hậu. Các hệ sinh thái này đảm bảo an ninh lương thực và mang lại sinh kế cho hàng tỷ người trên thế giới. Sự suy thoái của các hệ sinh thái này do tác động của BĐKH và hoạt động của con người đang đe dọa nghiêm trọng đến đa dạng sinh học và sự ổn định của các cộng đồng ven biển, đòi hỏi các nỗ lực bảo tồn tài nguyên biển phải được ưu tiên hàng đầu.

II. Cách biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp sinh kế ven biển

Biến đổi khí hậu được xem là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại, tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Đối với các cộng đồng ven biển, những tác động này càng trở nên rõ rệt và nghiêm trọng hơn. Theo Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), nhiệt độ toàn cầu và mực nước biển đang gia tăng với tốc độ đáng báo động. Việt Nam, với đường bờ biển dài và hai đồng bằng châu thổ lớn, được xác định là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Các sinh kế truyền thống như nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, vốn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đang đối mặt với nguy cơ bị tổn thương nghiêm trọng. Sự suy giảm nguồn lực tự nhiên do BĐKH trực tiếp làm xói mòn nền tảng kinh tế, đẩy nhiều hộ gia đình vào tình trạng khó khăn, góp phần làm gia tăng tỷ lệ giảm nghèo ven biển trở thành một bài toán nan giải.

2.1. Tác động từ nước biển dâng và xâm nhập mặn

Nước biển dâng là một trong những biểu hiện rõ ràng và nguy hiểm nhất của BĐKH. Hiện tượng này gây ngập lụt vĩnh viễn các vùng đất thấp, làm mất diện tích canh tác nông nghiệp. Nghiên cứu tại Đồng bằng sông Hồng cho thấy, nếu mực nước biển dâng 1m, khoảng 11% diện tích của vùng sẽ bị ngập. Song song đó, xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền làm suy thoái tài nguyên đất và nước ngọt. Đất nông nghiệp bị nhiễm mặn không thể trồng các loại cây truyền thống, nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân. Những tác động này làm giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, đe dọa an ninh lương thực khu vực.

2.2. Xói lở bờ biển và các hiện tượng thời tiết cực đoan

Tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, và hạn hán ngày càng gia tăng. Các cơn bão mạnh gây phá hủy cơ sở hạ tầng, nhà cửa và các công trình phòng hộ ven biển. Xói lở bờ biển trở nên trầm trọng hơn, thu hẹp diện tích đất ở và đất sản xuất. Đồng thời, lũ lụt gây ngập úng trên diện rộng, trong khi hạn hán kéo dài làm thiếu nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Những cú sốc này không chỉ gây thiệt hại kinh tế tức thời mà còn làm suy yếu khả năng chống chịu của cộng đồng về lâu dài, khiến việc phục hồi trở nên khó khăn và tốn kém.

III. Top mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả

Để đối phó với những thách thức từ BĐKH, việc chuyển đổi và đa dạng hóa sinh kế là yêu cầu cấp thiết. Các mô hình sinh kế thích ứng không chỉ giúp người dân giảm thiểu rủi ro mà còn mở ra cơ hội phát triển mới, hướng tới một nền kinh tế xanh lam bền vững. Việc lựa chọn mô hình phù hợp cần dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, nguồn lực sẵn có và bối cảnh kinh tế - xã hội tại địa phương. Các mô hình này thường tích hợp các giải pháp dựa vào thiên nhiên (NbS), kết hợp tri thức bản địa với khoa học công nghệ hiện đại. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra các hoạt động kinh tế có khả năng chống chịu cao, ít phát thải và góp phần bảo vệ môi trường, từ đó đảm bảo sự phát triển hài hòa và lâu dài cho các cộng đồng ven biển.

3.1. Phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững và đa dạng

Nuôi trồng thủy sản bền vững là một hướng đi chiến lược. Thay vì nuôi độc canh các loài truyền thống, người dân có thể chuyển sang các mô hình nuôi xen ghép, tích hợp như tôm - lúa, tôm - rừng. Các mô hình này không chỉ làm tăng đa dạng sinh học mà còn giúp cải thiện môi trường nước, giảm thiểu dịch bệnh. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt (như VietGAP, GlobalGAP) giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị thương mại. Ngoài ra, việc lựa chọn các loài nuôi có khả năng chịu mặn, chịu nhiệt tốt cũng là một giải pháp quan trọng để thích ứng với điều kiện môi trường đang thay đổi.

3.2. Chuyển đổi sang du lịch sinh thái cộng đồng ven biển

Du lịch sinh thái cộng đồng mang lại nguồn thu nhập mới mà không phụ thuộc quá nhiều vào tài nguyên thiên nhiên khai thác trực tiếp. Mô hình này khai thác các giá trị văn hóa, cảnh quan và đa dạng sinh học của địa phương. Người dân có thể cung cấp các dịch vụ lưu trú (homestay), hướng dẫn viên, và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Phát triển du lịch sinh thái còn tạo động lực để cộng đồng cùng tham gia bảo tồn tài nguyên biển và phục hồi các hệ sinh thái như rừng ngập mặn. Đây là một ví dụ điển hình của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, đồng thời nâng cao nhận thức về môi trường cho cả người dân và du khách.

3.3. Áp dụng nông nghiệp thông minh với khí hậu CSA

Nông nghiệp thông minh với khí hậu (Climate-Smart Agriculture - CSA) bao gồm các thực hành canh tác giúp tăng năng suất, nâng cao khả năng chống chịu và giảm phát thải khí nhà kính. Tại vùng ven biển, các giải pháp cụ thể có thể là lựa chọn các giống cây trồng chịu mặn, áp dụng hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước, và thực hành canh tác hữu cơ để cải tạo đất. Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang các mô hình nông - ngư kết hợp hoặc trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện nhiễm mặn cũng là một phần của chiến lược này. CSA giúp đảm bảo an ninh lương thực và ổn định thu nhập cho nông dân trước sự biến động của khí hậu.

IV. Phương pháp tăng khả năng chống chịu cho cộng đồng ven biển

Nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng là yếu tố then chốt để thích ứng thành công với BĐKH. Khả năng chống chịu không chỉ là việc xây dựng các công trình hạ tầng cứng mà còn bao gồm việc củng cố các nguồn lực xã hội, thể chế và con người. Một cộng đồng có khả năng chống chịu cao là cộng đồng có sự đa dạng về sinh kế, mạng lưới xã hội vững chắc, khả năng tiếp cận thông tin và nguồn lực tài chính, cùng với một hệ thống quản trị địa phương hiệu quả. Việc tăng cường năng lực này đòi hỏi một cách tiếp cận tổng thể, kết hợp cả giải pháp từ trên xuống (chính sách, hỗ trợ của nhà nước) và từ dưới lên (sự tham gia của người dân, phát huy tri thức bản địa).

4.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ người dân và tri thức bản địa

Các chính sách hỗ trợ người dân đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tín dụng ưu đãi để chuyển đổi sinh kế, cung cấp bảo hiểm nông nghiệp, tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Bên cạnh đó, việc công nhận và tích hợp tri thức bản địa vào các kế hoạch thích ứng là rất cần thiết. Người dân địa phương sở hữu những kinh nghiệm quý báu về quy luật thời tiết, cách lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp đã được tích lũy qua nhiều thế hệ. Kết hợp tri thức này với khoa học hiện đại sẽ tạo ra các giải pháp thích ứng hiệu quả và được cộng đồng chấp nhận rộng rãi.

4.2. Tăng cường quản lý tổng hợp vùng bờ và bảo tồn tài nguyên

Quản lý tổng hợp vùng bờ là một cách tiếp cận quản lý toàn diện, xem xét tất cả các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường trong vùng ven biển một cách hệ thống. Cách tiếp cận này giúp giải quyết các xung đột lợi ích, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng. Một phần không thể thiếu của quản lý tổng hợp là các hoạt động bảo tồn tài nguyên biển. Việc phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn, cỏ biển và các rạn san hô không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn tạo ra một lá chắn tự nhiên, giúp giảm thiểu tác động của bão và nước biển dâng.

4.3. Nâng cao vai trò của phụ nữ ven biển trong thích ứng

Vai trò của phụ nữ ven biển trong các hoạt động sinh kế và quản lý gia đình là rất lớn, nhưng họ thường là đối tượng dễ bị tổn thương hơn trước BĐKH. Do đó, việc nâng cao năng lực và trao quyền cho phụ nữ là một chiến lược thích ứng hiệu quả. Cần đảm bảo phụ nữ được tham gia vào quá trình ra quyết định ở cấp cộng đồng, được tiếp cận bình đẳng với các nguồn lực như tín dụng, đất đai và thông tin. Khi được trao quyền, phụ nữ có thể trở thành những tác nhân thay đổi tích cực, thúc đẩy việc áp dụng các mô hình sinh kế bền vững và tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng.

V. Hướng dẫn áp dụng Nghiên cứu sinh kế tại tỉnh Nam Định

Nghiên cứu điển hình tại ba huyện ven biển tỉnh Nam Định (Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) cung cấp những bằng chứng thực tiễn quý giá về tác động của BĐKH và nỗ lực thích ứng của người dân. Khu vực này, thuộc Đồng bằng sông Hồng, phải đối mặt với các thách thức lớn như bão, ngập lụt, và xâm nhập mặn. Sinh kế chính của người dân, bao gồm trồng lúa, chăn nuôi, làm muối, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, đều nhạy cảm với sự thay đổi của khí hậu. Phân tích thực trạng sinh kế tại đây cho thấy sự cần thiết phải có những can thiệp chính sách kịp thời và các mô hình sinh kế thay thế để giúp người dân không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững trong bối cảnh mới.

5.1. Phân tích các mô hình sinh kế thích ứng tại địa phương

Kết quả khảo sát tại Nam Định chỉ ra rằng các hộ gia đình đã tự phát triển nhiều mô hình sinh kế thích ứng. Đối với hoạt động trồng lúa, người dân đã thay đổi lịch thời vụ, sử dụng các giống lúa chịu mặn. Trong chăn nuôi, họ xây dựng chuồng trại kiên cố hơn để phòng chống bão lụt. Đặc biệt, các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững như nuôi tôm sú kết hợp trồng rừng ngập mặn đã cho thấy hiệu quả cao về cả kinh tế và môi trường. Tuy nhiên, các hoạt động thích ứng này phần lớn vẫn mang tính tự phát và nhỏ lẻ. Cần có sự hỗ trợ về kỹ thuật, vốn và chính sách để nhân rộng các mô hình thành công này.

5.2. Kết quả thực tiễn trong giảm nghèo và an ninh lương thực

Việc áp dụng các mô hình sinh kế thích ứng đã mang lại những kết quả tích cực ban đầu. Các hộ gia đình chuyển đổi thành công có thu nhập ổn định hơn, giảm sự phụ thuộc vào các hoạt động rủi ro. Điều này góp phần trực tiếp vào mục tiêu giảm nghèo ven biển và đảm bảo an ninh lương thực. Ví dụ, mô hình tôm - lúa không chỉ mang lại thu nhập kép mà còn giúp cải tạo đất, giảm sử dụng hóa chất. Những kết quả này khẳng định rằng đầu tư vào thích ứng BĐKH chính là đầu tư cho phát triển bền vững. Các bài học kinh nghiệm từ Nam Định có thể được áp dụng và điều chỉnh cho các tỉnh ven biển khác của Việt Nam.

VI. Tương lai sinh kế bền vững Hướng tới kinh tế xanh lam

Tương lai của các vùng ven biển gắn liền với khả năng xây dựng một nền kinh tế xanh lam. Đây là khái niệm phát triển kinh tế biển dựa trên nguyên tắc bền vững, khai thác các tài nguyên biển một cách có trách nhiệm để cải thiện phúc lợi con người và công bằng xã hội, đồng thời giảm thiểu đáng kể các rủi ro về môi trường. Kinh tế xanh lam không chỉ bao gồm các ngành truyền thống như thủy sản, du lịch mà còn mở ra các lĩnh vực mới như năng lượng tái tạo ven biển, công nghệ sinh học biển. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, cần có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đi kèm với các chính sách đột phá và đầu tư vào khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

6.1. Tiềm năng năng lượng tái tạo ven biển tại Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo ven biển, đặc biệt là điện gió và điện mặt trời. Các vùng ven biển có tốc độ gió cao và số giờ nắng lớn là điều kiện lý tưởng để xây dựng các nhà máy năng lượng sạch. Phát triển lĩnh vực này không chỉ góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch mà còn tạo ra nhiều việc làm mới cho lao động địa phương. Đây là một hướng đi quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xanh lam, giúp Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính và ứng phó hiệu quả với BĐKH.

6.2. Yêu cầu về quản lý tổng hợp và chính sách trong tương lai

Để phát triển sinh kế bền vững và kinh tế xanh lam, vai trò của nhà nước là cực kỳ quan trọng. Cần hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về quản lý tổng hợp vùng bờ, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và các địa phương. Các chính sách cần khuyến khích đầu tư vào công nghệ sạch, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân chuyển đổi sang các mô hình sản xuất bền vững. Đồng thời, việc tăng cường hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và nguồn lực tài chính cũng là yếu tố then chốt để các cộng đồng ven biển Việt Nam có thể thích ứng thành công và phát triển thịnh vượng trong tương lai.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 .58 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. Nguồn dữ liệu.

Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích dữ liệu. Kết luận Chương 2 .77 iv CHƯƠNG 3: SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH.

Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng.

Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh. Giới thiệu chung về tỉnh Nam ðịnh.

Các kết quả chính và bình luận từ ñiều tra hộ gia ñình tại tỉnh Nam ðịnh. Kết luận Chương 3 .125 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. Phân tích tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH của các sinh kế hiện tại.

ðề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. ðề xuất các chính sách hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñối với tỉnh Nam ðịnh. Một số gợi ý chính sách cho các tỉnh ven biển ðồng bằng sông Hồng. Xây dựng năng lực thích ứng cấp ñịa phương.

Tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng theo ngành. Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) BðKH Biến ñổi khí hậu CCWG Nhóm làm việc về Biến ñổi khí hậu (Climate Change Working Group) CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNKT Công nhân kỹ thuật Cð Cao ñẳng DANIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển ðan Mạch (Danish International Development Agency) DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (Department For International Development) DMWG Nhóm làm việc về Quản lý thảm họa (Disaster Management Working Group) ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long ðH ðại học GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Fund) GIS Hệ thống Thông tin ðịa lý (Geographical Information System) ICEM Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường (International Center for Environmental Management) IMM Tổ chức Nghiên cứu Phát triển bền vững của Vương quốc Anh IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến ñổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment) vi IISD Viện Phát triển Bền vững Quốc tế (International Institute for Sustainable Development) IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature) NGO Tổ chức Phi chính phủ (Non Governmental Organization) MCA Phân tích ña tiêu chí (Multi-Criteria Analysis) MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Ministry of Agriculture and Rural Development) MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ministry of Natural Resources and Environment) OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares) PCLB Phòng chống lụt bão SEI Viện Môi trường Stockhom (Stockhom Environment Institute) THCN Trung học chuyên nghiệp UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development Programme) UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) UNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (United States Agency for International Development) VHLSS ðiều tra mức sống dân cư Việt Nam (Vietnam Household Living Standard Survey) WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (World Commission on Environment and Development) WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các tiêu chí ñánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế.2: Tổng hợp các tác ñộng của BðKH ñối với vùng ven biển .3: Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH.4: Tóm tắt một số biện pháp thích ứng với BðKH theo ngành .5: Các hình thức hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với BðKH.1: Diện tích, dân số, mật ñộ dân số ở các xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2011) .2: Hộ gia ñình phân theo ngành sản xuất chính của hộ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2006).3: Số hộ gia ñình ñược ñiều tra ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.4: Số phiếu ñiều tra hợp lệ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.1: Tiếp cận ñường giao thông ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010 .2: Chợ liên xã ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.3: Trình ñộ của lực lượng lao ñộng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2010 .4: Tiếp cận thông tin ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.5: Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010) (%) .6: Tình trạng nghèo ñói ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .7: Các loại thiên tai ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010).8: Diện tích ñất bị ngập khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .9: Diện tích sử dụng ñất (km2) bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.10: Dân số bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .11: Số người nghèo bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.12: Cơ cấu lao ñộng và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh bình quân giai ñoạn 2008-2011 .13: Mức ñộ xảy ra của BðKH tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.14: BðKH ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh115 Bảng 3.15: Nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.16: Hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến kết quả sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.17: Thích ứng ñối với hoạt ñộng trồng lúa tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .18: Thích ứng ñối với hoạt ñộng chăn nuôi tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.19: Thích ứng ñối với hoạt ñộng ñánh bắt tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.20: Thích ứng ñối với hoạt ñộng nuôi trồng tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.21: Thích ứng ñối với hoạt ñộng làm muối tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .1: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế trồng lúa .2: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế chăn nuôi .3: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế làm muối.4: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế ñánh bắt .5: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế nuôi trồng .6: Thu nhập trung bình một tháng của các sinh kế chính tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh.134 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Khung sinh kế nông thôn bền vững của Scoones (1998).2: Khung sinh kế bền vững của DFID (2001).3: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004).4: Khả năng bị tổn thương của sinh kế trước tác ñộng của BðKH .1: Diện tích ñất nông nghiệp bình quân hộ có ñất ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (m2/hộ).2: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản bình quân hộ nuôi trồng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (m2/hộ) .3: Số hộ sử dụng ñiện ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .4: Tiền tiết kiệm bình quân của hộ có tiết kiệm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2008) (triệu ñồng/hộ) .5: Tiền vay ngân hàng bình quân hộ tham gia vay ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (triệu ñồng/hộ) .6: Số lao ñộng ñang làm việc ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (người) .7: Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .8: Giá trị sản xuất thủy sản bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .9: Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .10: Giá trị dịch vụ bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (nghìn ñồng/hộ).11: Thu nhập bình quân hộ một tháng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2004-2010) (nghìn ñồng).12: Qui mô GDP và tốc ñộ tăng trưởng GDP của tỉnh Nam ðịnh (2001-2011) 103 Hình 3.13: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Nam ðịnh (2001-2011) (%).14: Cơ cấu lao ñộng của tỉnh Nam ðịnh (2005-2011) (%).104 1 PHẦN MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) từ lâu ñã là chủ ñề ñược quan tâm trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn.

Về mặt lý luận, cách tiếp cận sinh kế bền vững ñược dựa trên sự phát triển các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống và tầm quan trọng của các vấn ñề thể chế. Với việc ñặt con người và những ưu tiên của con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển, cách tiếp cận này tập trung vào các hoạt ñộng giảm nghèo bằng cách ñể người nghèo tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của họ, hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách ñể giúp họ thực hiện các cơ hội. Về mặt thực tiễn, cách tiếp cận này xuất phát từ mối quan tâm về tính hiệu quả của hoạt ñộng phát triển với kỳ vọng rằng việc ñặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt ñáng kể trong việc ñạt ñược các mục tiêu giảm nghèo. ðiều này khác với những nỗ lực giảm nghèo trước ñây thường có xu hướng tập trung vào tăng cường các nguồn lực hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người.

Chính vì vậy, các nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ ñề có tính thời sự cao khi những nhu cầu của con người, ñặc biệt là của người nghèo, luôn ñược ưu tiên trong mọi chính sách và hoạt ñộng phát triển của các quốc gia trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ