Chương 1 .58 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. Nguồn dữ liệu.
Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích dữ liệu. Kết luận Chương 2 .77 iv CHƯƠNG 3: SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH.
Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng.
Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh. Giới thiệu chung về tỉnh Nam ðịnh.
Các kết quả chính và bình luận từ ñiều tra hộ gia ñình tại tỉnh Nam ðịnh. Kết luận Chương 3 .125 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. Phân tích tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH của các sinh kế hiện tại.
ðề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. ðề xuất các chính sách hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñối với tỉnh Nam ðịnh. Một số gợi ý chính sách cho các tỉnh ven biển ðồng bằng sông Hồng. Xây dựng năng lực thích ứng cấp ñịa phương.
Tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng theo ngành. Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) BðKH Biến ñổi khí hậu CCWG Nhóm làm việc về Biến ñổi khí hậu (Climate Change Working Group) CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNKT Công nhân kỹ thuật Cð Cao ñẳng DANIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển ðan Mạch (Danish International Development Agency) DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (Department For International Development) DMWG Nhóm làm việc về Quản lý thảm họa (Disaster Management Working Group) ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long ðH ðại học GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Fund) GIS Hệ thống Thông tin ðịa lý (Geographical Information System) ICEM Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường (International Center for Environmental Management) IMM Tổ chức Nghiên cứu Phát triển bền vững của Vương quốc Anh IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến ñổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment) vi IISD Viện Phát triển Bền vững Quốc tế (International Institute for Sustainable Development) IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature) NGO Tổ chức Phi chính phủ (Non Governmental Organization) MCA Phân tích ña tiêu chí (Multi-Criteria Analysis) MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Ministry of Agriculture and Rural Development) MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ministry of Natural Resources and Environment) OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares) PCLB Phòng chống lụt bão SEI Viện Môi trường Stockhom (Stockhom Environment Institute) THCN Trung học chuyên nghiệp UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development Programme) UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) UNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (United States Agency for International Development) VHLSS ðiều tra mức sống dân cư Việt Nam (Vietnam Household Living Standard Survey) WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (World Commission on Environment and Development) WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các tiêu chí ñánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế.2: Tổng hợp các tác ñộng của BðKH ñối với vùng ven biển .3: Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH.4: Tóm tắt một số biện pháp thích ứng với BðKH theo ngành .5: Các hình thức hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với BðKH.1: Diện tích, dân số, mật ñộ dân số ở các xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2011) .2: Hộ gia ñình phân theo ngành sản xuất chính của hộ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2006).3: Số hộ gia ñình ñược ñiều tra ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.4: Số phiếu ñiều tra hợp lệ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.1: Tiếp cận ñường giao thông ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010 .2: Chợ liên xã ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.3: Trình ñộ của lực lượng lao ñộng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2010 .4: Tiếp cận thông tin ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.5: Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010) (%) .6: Tình trạng nghèo ñói ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .7: Các loại thiên tai ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010).8: Diện tích ñất bị ngập khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .9: Diện tích sử dụng ñất (km2) bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.10: Dân số bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .11: Số người nghèo bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.12: Cơ cấu lao ñộng và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh bình quân giai ñoạn 2008-2011 .13: Mức ñộ xảy ra của BðKH tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.14: BðKH ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh115 Bảng 3.15: Nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.16: Hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến kết quả sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.17: Thích ứng ñối với hoạt ñộng trồng lúa tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .18: Thích ứng ñối với hoạt ñộng chăn nuôi tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.19: Thích ứng ñối với hoạt ñộng ñánh bắt tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.20: Thích ứng ñối với hoạt ñộng nuôi trồng tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.21: Thích ứng ñối với hoạt ñộng làm muối tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .1: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế trồng lúa .2: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế chăn nuôi .3: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế làm muối.4: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế ñánh bắt .5: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế nuôi trồng .6: Thu nhập trung bình một tháng của các sinh kế chính tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh.134 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Khung sinh kế nông thôn bền vững của Scoones (1998).2: Khung sinh kế bền vững của DFID (2001).3: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004).4: Khả năng bị tổn thương của sinh kế trước tác ñộng của BðKH .1: Diện tích ñất nông nghiệp bình quân hộ có ñất ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (m2/hộ).2: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản bình quân hộ nuôi trồng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (m2/hộ) .3: Số hộ sử dụng ñiện ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .4: Tiền tiết kiệm bình quân của hộ có tiết kiệm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2008) (triệu ñồng/hộ) .5: Tiền vay ngân hàng bình quân hộ tham gia vay ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (triệu ñồng/hộ) .6: Số lao ñộng ñang làm việc ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (người) .7: Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .8: Giá trị sản xuất thủy sản bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .9: Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002- 2010) (nghìn ñồng/hộ) .10: Giá trị dịch vụ bình quân hộ ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) (nghìn ñồng/hộ).11: Thu nhập bình quân hộ một tháng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2004-2010) (nghìn ñồng).12: Qui mô GDP và tốc ñộ tăng trưởng GDP của tỉnh Nam ðịnh (2001-2011) 103 Hình 3.13: Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Nam ðịnh (2001-2011) (%).14: Cơ cấu lao ñộng của tỉnh Nam ðịnh (2005-2011) (%).104 1 PHẦN MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) từ lâu ñã là chủ ñề ñược quan tâm trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn.
Về mặt lý luận, cách tiếp cận sinh kế bền vững ñược dựa trên sự phát triển các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống và tầm quan trọng của các vấn ñề thể chế. Với việc ñặt con người và những ưu tiên của con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển, cách tiếp cận này tập trung vào các hoạt ñộng giảm nghèo bằng cách ñể người nghèo tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của họ, hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách ñể giúp họ thực hiện các cơ hội. Về mặt thực tiễn, cách tiếp cận này xuất phát từ mối quan tâm về tính hiệu quả của hoạt ñộng phát triển với kỳ vọng rằng việc ñặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt ñáng kể trong việc ñạt ñược các mục tiêu giảm nghèo. ðiều này khác với những nỗ lực giảm nghèo trước ñây thường có xu hướng tập trung vào tăng cường các nguồn lực hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người.
Chính vì vậy, các nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ ñề có tính thời sự cao khi những nhu cầu của con người, ñặc biệt là của người nghèo, luôn ñược ưu tiên trong mọi chính sách và hoạt ñộng phát triển của các quốc gia trên thế giới.