THỰC HÀNH SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG TS. Nguyễn Thị Trung Thu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 2 BÀI 1. KÍNH HIỂN VI, PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VI HỌC, QUAN SÁT TIÊU BẢN • MỤC TIÊU: - Trình bày nguyên lí, cấu tạo, sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.
- Trình bày kĩ thuật làm một số loại tiêu bản thông dụng. - Trình bày kết quả quan sát trên kính hiển vi một số tiêu bản tế bào Prokaryota và Eukaryota. - Quan sát lạp thể và vị trí trong tế bào thực vật. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 3 NỘI DUNG • 1.
LÍ THUYẾT THỰC HÀNH • 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT • 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM • 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TS.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 4 1. Lí thuyết thực hành 1. Kính hiển vi quang học 1. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép TS.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 5 1. Kính hiển vi quang học • Phần cơ học: - Chân kính - Thân kính: + Bộ phận chuyển (núm sơ cấp và núm thứ cấp) + Mâm kính + Giá tụ quang. - Cần kính • Phần Quang học TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 6 Cấu trúc kính hiển vi quang học Phần quang học - Gương: ở chân hoặc thân kính, để hứng ánh sáng.
Hoặc kính hiển vi hiện đại lấy ánh sáng từ bóng đèn điện. - Tụ quang: hệ thống thấu kính hội tụ ánh sáng. - Vật kính: độ phóng đại/độ mở (40/0,85). 2 loại: + Vật kính thường (độ phóng đại x10, x20, x40, soi môi trường không khí) + Vật kính dầu (độ phóng đại x90, x100, soi môi trường dầu).
- Thị kính: gồm 2 thấu kính, mặt lõm hướng xuống dưới,có độ phóng đại x10, x15. Độ phóng đại = độ phóng đại vật kính x độ phóng đại thị kính TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 7 https://youtu.be/drO0ebEAcRk Video hướng dẫn sử dụng và bảo quản kính hiển vi TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 8 Sử dụng kính hiển vi • Chiếu sáng: đặt lên mặt phẳng bằng, cắm điện, xoay gương lấy ánh sáng • Quan sát: - Đặt tiêu bản lên bàn kính, kẹp chặt, điều chỉnh tiêu bản ở giữa lỗ hổng trên bàn kính.
- Quan sát ở vật kính nhỏ (x10), mắt nhìn ở thị kính. - Điều chỉnh ốc sơ cấp → thấy vật, vặn ốc vi cấp → quan sát vật rõ nét. - Chuyển sang vật kính lớn quan sát, điều chỉnh tụ quang và chắn sáng dể có độ sáng thích hợp. - Quan sát vật kính dầu (x100) thì nhỏ lên tiêu bản 1 giọt dầu.
Hạ trực tiếp đầu vật kính vào giọt dầu. Soi xong phải lau bằng khăn mềm, bông thấm dung môi (xylene, toluene). NGUYỄN THỊ TRUNG THU Bảo quản kính hiển vi • Thao tác nhẹ nhàng, thận trọng, tránh va chạm. • Giữ kính sạch sẽ.
• Lau phần cơ học và quang học bằng khăn riêng thấm cồn. • Không sờ vào các bộ phận quang học. • Dùng xong xếp gọn vào túi ni long, chuông thủy tinh tránh bụi. • Khi di chuyển phải dung 2 tay: 1 tay đỡ, 1 tay cầm cần kính.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 10 1. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép https://www.com/watch?v=cDa_YGpIokg TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 11 Phương pháp làm tiêu bản giọt ép • Tiêu bản thông dụng nhất • Quan sát mẫu vật sống và định hình. • Cách làm: - Dùng pipet nhỏ một giọt nước lên giữa phiến kính.
- Dùng kim nhọn đặt mẫu vật cần quan sát vào giọt nước. - Đậy lá kính lên sao cho giọt nước choán hết lá kính và không có bọt khí. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 12 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 2.
Dụng cụ • Kính hiển vi quang học • Phiến kính, lá kính • Kim mũi mác, khay men, dao, dao lam, • Chậu thủy tinh, đũa thủy tinh, ống nghiệm 2. Hóa chất • Nước cất • Dung dịch xanhmethylen • Cồn ethylic • Chất chống đông 2. Mẫu vật • Hành củ • Cà chua, ớt • Bèo hoa dâu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 13 3.
TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3. Quan sát tế bào Prokaryota 3. Quan sát tế bào Eukaryota - Quan sát tế bào biểu bì hành - Quan sát tế bào cà chua ở các vị trí khác nhau: biểu bì, thịt quả, dịch quả - Quan sát lạp màu (sắc lạp) ở tế bào biểu bì quả ớt, quả cà chua, củ cà rốt TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 14 3.
Quan sát tế bào Prokaryota • Tiến hành: - Nhỏ 1 giọt nước cất lên lam kính. - Lấy một khuôn bèo hoa dâu, đặt úp lên giọt nước trên phiến kính. - Dùng kim mũi mác ấn nhẹ vài lần, bỏ bèo hoa dâu. - Đậy lá kính lên phần dịch rong và quan sát.
• Kết quả: Vi khuẩn lam (có sắc tố quang hợp) sống đơn lẻ hoặc theo tập đoàn. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 15 Video quan sát tế bào biểu bì hành và cà chua TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 16 https://youtu. Quan sát tế bào Eukaryota 3.
Quan sát tế bào biểu bì hành • Làm tiêu bản giọt ép: - Dùng kim mũi mác tách bỏ lớp vỏ khô, bóc lấy lớp vỏ lụa (5x5 mm) - Đặt miếng bóc được (úp mặt bóc xuống dưới) lên phiến kính. - Nhỏ 1 giọt dung dịch Lugol, đậy kín rồi quan sát. • Quan sát: - Quan sát ở vật kính x10: tế bào hình chữ nhật xếp xít nhau, thành tế bào, nhân (bắt màu đậm), tế bào chất, không bào. - Quan sát ở vật kính lớn hơn: x40 TS.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 17 3. Quan sát tế bào cà chua ở các vị trí khác nhau • Làm tiêu bản giọt ép: Lấy tế bào cà chua ở 3 vị trí: - Vỏ quả - Thịt quả - Dịch quả • Quan sát: - Quan sát ở vật kính x10: - Quan sát ở vật kính lớn hơn: x40 • Kết quả: nhận xét sự khác nhau về hình dạng tế bào quả cà chua ở các vị trí TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 18 3. Quan sát lạp màu (sắc lạp) ở tế bào biểu bì quả ớt, quả cà chua, củ cà rốt • Làm tiêu bản giọt ép: - Chọn quả ớt/cà chua/cà rốt tươi - Bóc vỏ ngoài, dung dao cắt một lớp mỏng mô quả rồi đặt vào giọt nước đã nhỏ sẵ trên phiến kính và quan sát.
• Quan sát: vật kính x10, x40 • Nhận xét: - Hình dạng tế bào của quả ớt/cà chua/cà rốt - Hình dạng và màu sắc của lạp màu trong tế bào quả ớt/cà chua/cà rốt TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 19 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4. Báo cáo kết quả trên kính hiển vi • Làm được tiêu bản tế bào • Chỉ được các lạp màu 4.
Báo cáo bằng bài viết • Trình bày cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi • Trình bày các bước của làm tiêu bản giọt ép • Vẽ các tế bào và lạp màu quan sát được. • Nhận xét sự khác nhau về hình dạng tế bào, các lạp màu. • Tại sao có sự khác nhau về hình dạng tế bào ở các vị trí khác nhau của quả? TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 20 BÀI 2.
NHÂN TẾ BÀO • Mục tiêu: - Quan sát tính đa dạng hình thái nhân tế bào máu ở người. - Phân biệt được các bạch cầu máu người. - Làm tiêu bản máu ếch, quan sát tế bào bạch cầu, tiểu cầu. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 21 NỘI DUNG • 1.
LÍ THUYẾT THỰC HÀNH • 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT • 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM • 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TS.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 22 1. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH 1. Nhân tế bào 1. Tế bào bạch cầu máu người 1.
Phương pháp làm tiêu bản vết bôi và dấu quét TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 23 1. Nhân tế bào • Là bào quan mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. • Hình dạng, số lượng, vị trí kích thước của nhân phụ thuộc vào trạng thái hoạt động, chức năng sinh lí của tế bào • Nhân hình cầu, elip, phân thùy • Có 1 nhân, hai hoặc nhiều nhân hoặc không có nhân TS.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 24 2. Tế bào bạch cầu máu người • Tế bào hoàn chỉnh, 6.000 tế bào/mm3. • Hình dạng thay đổi tùy thuộc vị trí long mạch. • Chức năng: tham gia vào hệ thống miễn dịch.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 25 Phân loại bạch cầu • Bạch cầu không hạt: - Bạch cầu lympho: hình cầu, nhân lớn chiếm gần hết khối tế bào chất - Bạch cầu mono: kích thước lớn, nhân lớn, nằm lệch một phía, bất màu tím nhẹ • Bạch cầu có hạt: - Bạch cầu trung tính: hình cầu, kích thước không lớn, nhân phân thùy (2-5 thùy), bắt màu hồng, tế bào chất có nhiều hạt không bắt màu. - Bạch cầu ưa acid: ít, nhân phân 2 thùy, bắt màu đỏ tươi, tế bào chất có nhiều hạt bắt màu đỏ. - Bạch cầu ưa base: chiếm ít nhất, nhân uốn dạng chữ S, tế bào chất có nhiều hạt bắt màu xanh, nhân bắt màu xanh tím TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 26 1.
Phương pháp làm tiêu bản soi kính hiển vi 1. Phương pháp làm tiêu bản vết bôi 1. Phương pháp làm tiêu bản dấu quét TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 27 1.
Phương pháp làm tiêu bản vết bôi • Quan sát vi sinh vật và máu. • Tạo vết bôi: - Dùng pipet hoặc đũa thủy tinh đưa một giọt mẫu lên giữa phiến kính sạch, dàn đều mẫu theo vòng tròn (0,5-1 cm, lớp mỏng) → - Hong khô ở nhiệt độ phòng. • Cố định: - Đưa nhanh qua ngọn lửa đèn cồn. - Ngâm tiêu bản trong dung dịch định hình (cồn ethylic.) 30s – 1 phút, đổ cồn thừa, hong khô.
- Giữ thuốc nhuộm trong khoảng thời gian nhất định (1-15’). - Rửa qua nước, hong khô ở nhiệt độ phòng. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 28 https://youtu.be/o4Op09fbsZ8 Video làm tiêu bản máu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 29 1.
Phương pháp làm tiêu bản dấu quét • Sử dụng nghiên cứu về máu. • Nhỏ giọt máu lên phiến kính • Dùng ngón cái và trỏ cầm lá kính nghiên 40-450, để chất lỏng dàn đều mép lá kính. • Đẩy lá kính trượt đi một đoạn trên phiến kính. • Hong khô ở nhiệt độ phòng.
NGUYỄN THỊ TRUNG THU 30 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 2. Dụng cụ • Kính hiển vi • Phiến kính, lá kính • Dụng cụ khác 2. Hóa chất • Cồn ethylic 960C 100 ml, xanh methylene 0,1M 50 ml • Nước 500 ml, chất chống đông 50 ml.
Mẫu vật • Tiêu bản máu người • Ếch 100g. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 31 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3. Quan sát tế bào bạch cầu máu người 3.
Quan sát tế bào máu ếch TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 32 3. Quan sát tế bào bạch cầu máu người • Sử dụng tiêu bản có sẵn.