Sinh Học Di Truyền Thực Hành Sinh Học Đại Cương

Tài liệu nghiên cứu Sinh học di truyền thực hành sinh học đại cương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu thực hành
51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1. KÍNH HIỂN VI, PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VI HỌC, QUAN SÁT TIÊU BẢN

1.1. MỤC TIÊU

1.2. NỘI DUNG

1.3. 1. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH

1.3.1. 1. Kính hiển vi quang học

1.3.2. 1. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép

1.4. 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

1.5. 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1.5.1. 3. Quan sát tế bào Prokaryota

1.5.2. 3. Quan sát tế bào Eukaryota

1.6. 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

2. BÀI 2. NHÂN TẾ BÀO

2.1. Mục tiêu

2.2. NỘI DUNG

2.3. 1. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH

2.3.1. 1. Nhân tế bào

2.3.2. 2. Tế bào bạch cầu máu người

2.3.3. Phân loại bạch cầu

2.3.4. 1. Phương pháp làm tiêu bản soi kính hiển vi

2.3.4.1. 1. Phương pháp làm tiêu bản vết bôi
2.3.4.2. 1. Phương pháp làm tiêu bản dấu quét

2.4. 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

2.5. 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.5.1. 3. Quan sát tế bào bạch cầu máu người

2.5.2. 3. Quan sát tế bào Eukaryota

2.5.3. 3. Quan sát tế bào máu ếch

2.6. 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

3. BÀI 3. CHIẾT XUẤT DNA

3.1. Mục tiêu

3.2. NỘI DUNG

3.3. 1. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH

3.3.1. 1. Nguyên lí tách chiết DNA

3.4. 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

3.5. 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

3.5.1. 3. Chiết xuất DNA

3.5.2. 3. Tiến hành thí nghiệm

3.5.3. 3. Tinh chế DNA

3.5.4. 3. Bước đầu định tính và định lượng ADN

3.6. 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sinh Học Di Truyền Thực Hành Đại Cương

Bài thực hành sinh học đại cương về di truyền học cung cấp nền tảng kiến thức và kỹ năng cơ bản cho sinh viên. Mục tiêu chính là làm quen với các phương pháp nghiên cứu di truyền, từ quan sát tế bào đến chiết xuất DNA. Các thí nghiệm tập trung vào các khái niệm cốt lõi như cấu trúc DNA, gen, chromosome, quá trình phiên mãdịch mã. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các kỹ thuật như sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản, và các quy trình sinh học phân tử cơ bản. Thực hành giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cơ sở di truyền của sự sống và ứng dụng của di truyền học trong nhiều lĩnh vực. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các thí nghiệm thường gặp.

1.1. Mục Tiêu Của Các Bài Thực Hành Sinh Học Di Truyền

Các bài thực hành sinh học di truyền nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết thông qua thực hành trực tiếp. Mục tiêu bao gồm việc sử dụng thành thạo kính hiển vi, phân tích cấu trúc di truyền, và thực hiện các kỹ thuật cơ bản như làm tiêu bản. Sinh viên cần hiểu rõ về DNA, RNA, và các quá trình di truyền quan trọng. Ngoài ra, thực hành còn rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kết quả, và báo cáo khoa học.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Thực Hành Trong Sinh Học Đại Cương

Thực hành là yếu tố then chốt trong việc học tập sinh học đại cương. Nó không chỉ củng cố kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển tư duy thực nghiệm và kỹ năng giải quyết vấn đề. Qua thực hành, sinh viên có thể quan sát trực tiếp các hiện tượng sinh học, làm quen với các dụng cụ và hóa chất, và học cách thu thập và phân tích dữ liệu. Thực hành cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về phương pháp nghiên cứu di truyền.

II. Cách Khắc Phục Khó Khăn Trong Thực Hành Sinh Học Di Truyền

Một trong những thách thức lớn nhất trong thực hành sinh học di truyền là sự phức tạp của các quy trình và yêu cầu độ chính xác cao. Sai sót trong thao tác có thể dẫn đến kết quả không chính xác hoặc thất bại thí nghiệm. Việc chuẩn bị dụng cụ và hóa chất đầy đủ và đúng cách cũng là một yếu tố quan trọng. Ngoài ra, sinh viên cần có kiến thức nền tảng vững chắc về di truyền họcsinh học phân tử để hiểu rõ nguyên lý của các thí nghiệm và giải thích kết quả. Bài viết này sẽ chỉ ra các giải pháp để giúp sinh viên vượt qua những khó khăn này.

2.1. Quản Lý Rủi Ro Trong Các Thí Nghiệm Di Truyền Thực Hành

Để giảm thiểu rủi ro trong các thí nghiệm di truyền, sinh viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình và hướng dẫn. Kiểm tra kỹ lưỡng dụng cụ và hóa chất trước khi sử dụng. Ghi chép cẩn thận từng bước thực hiện và kết quả quan sát. Nếu gặp bất kỳ vấn đề nào, cần tham khảo ý kiến của giảng viên hoặc người hướng dẫn. Ngoài ra, cần tuân thủ các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm để tránh tai nạn.

2.2. Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Sinh Học Di Truyền Thực Hành

Để học tốt sinh học di truyền thực hành, sinh viên cần chủ động tìm hiểu kiến thức lý thuyết trước khi đến phòng thí nghiệm. Đọc kỹ hướng dẫn thí nghiệm và chuẩn bị các câu hỏi thắc mắc. Trong quá trình thực hành, cần tập trung cao độ và ghi chép chi tiết. Sau khi hoàn thành thí nghiệm, cần phân tích kết quả và so sánh với lý thuyết để hiểu rõ hơn về các hiện tượng di truyền.

III. Phương Pháp Quan Sát Tế Bào Và Làm Tiêu Bản Hiệu Quả

Kỹ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản là nền tảng của thực hành sinh học đại cươngdi truyền học. Việc quan sát tế bào giúp sinh viên hình dung được cấu trúc di truyền và các quá trình sinh học diễn ra bên trong. Làm tiêu bản đúng cách giúp bảo quản mẫu vật và tạo điều kiện tốt nhất cho việc quan sát. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản giọt ép, tiêu bản vết bôi và dấu quét.

3.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Kính Hiển Vi Quang Học Chi Tiết

Sử dụng kính hiển vi quang học đúng cách đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận. Bắt đầu bằng việc đặt kính lên mặt phẳng và cắm điện. Điều chỉnh gương hoặc đèn để có ánh sáng thích hợp. Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp chặt. Quan sát ở vật kính nhỏ (x10) trước, sau đó điều chỉnh ốc sơ cấp và vi cấp để thấy rõ vật. Khi chuyển sang vật kính lớn hơn, cần điều chỉnh tụ quang và chắn sáng. Lưu ý khi sử dụng vật kính dầu (x100), cần nhỏ một giọt dầu lên tiêu bản và lau sạch sau khi sử dụng.

3.2. Bí Quyết Làm Tiêu Bản Giọt Ép Quan Sát Mẫu Vật Sống

Làm tiêu bản giọt ép là phương pháp đơn giản và hiệu quả để quan sát mẫu vật sống. Dùng pipet nhỏ một giọt nước lên phiến kính. Đặt mẫu vật cần quan sát vào giọt nước bằng kim nhọn. Đậy lá kính lên sao cho giọt nước choán hết và không có bọt khí. Tiêu bản giọt ép thích hợp để quan sát tế bào ProkaryotaEukaryota, cũng như các bào quan như lạp thể.

3.3. Quy trình Làm Tiêu Bản Vết Bôi và Dấu Quét

Tiêu bản vết bôi và dấu quét thường được dùng để quan sát vi sinh vật và máu. Để làm vết bôi, đưa một giọt mẫu lên phiến kính sạch, dàn đều mẫu theo vòng tròn mỏng, rồi hong khô ở nhiệt độ phòng. Để cố định, đưa nhanh qua ngọn lửa đèn cồn hoặc ngâm tiêu bản trong cồn ethylic trong 30s-1 phút. Để làm tiêu bản dấu quét, nhỏ giọt máu lên phiến kính, dùng lá kính nghiêng 40-45 độ để dàn đều chất lỏng, sau đó đẩy lá kính trượt đi một đoạn.

IV. Hướng Dẫn Chiết Xuất DNA Quy Trình và Lưu Ý Quan Trọng

Chiết xuất DNA là một kỹ thuật cơ bản trong sinh học phân tửdi truyền học. Quy trình này bao gồm việc phá vỡ tế bào, loại bỏ protein và các tạp chất khác, và thu hồi DNA tinh khiết. Kết quả chiết xuất DNA có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như phân tích gen, giải trình tự DNA, và ứng dụng di truyền học. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình chiết xuất DNA từ tế bào Eukaryota.

4.1. Nguyên Lý Cơ Bản Của Tách Chiết DNA Từ Tế Bào

Nguyên lý của tách chiết DNA dựa trên việc phá vỡ lớp màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA. Sau đó, loại bỏ protein và các tạp chất khác bằng các phương pháp vật lý (nghiền) hoặc hóa học (enzyme, chất tẩy). Cuối cùng, kết tủa DNA bằng ethanol hoặc isopropanol lạnh để thu hồi DNA tinh khiết. Có thể sử dụng kit thương mại để đơn giản hóa quy trình.

4.2. Các Bước Chi Tiết Trong Quy Trình Chiết Xuất DNA

Quy trình chiết xuất DNA thường bao gồm các bước sau: Chuẩn bị mẫu (ví dụ, nghiền hành củ). Phá hủy tế bào bằng dung dịch đệm và chất tẩy. Loại bỏ protein bằng muối hoặc enzyme proteinase K. Kết tủa DNA bằng ethanol lạnh. Hòa tan DNA trong dung dịch đệm TE. Tinh chế DNA bằng cách rửa với ethanol 70%. Đo độ hấp phụ quang học để đánh giá chất lượng và nồng độ DNA.

4.3. Lưu Ý Quan Trọng Để Tối Ưu Hóa Hiệu Suất Chiết DNA

Để tăng hiệu suất chiết DNA, cần sử dụng mẫu vật tươi và chất lượng cao. Đảm bảo các hóa chất và dung dịch đệm được chuẩn bị đúng nồng độ. Nghiền mẫu kỹ lưỡng để phá vỡ tế bào hoàn toàn. Sử dụng ethanol lạnh để kết tủa DNA hiệu quả hơn. Tránh làm nhiễm bẩn mẫu bằng DNA ngoại lai. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình và hướng dẫn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thực Hành Sinh Học Di Truyền Hiện Nay

Các kỹ năng và kiến thức thu được từ thực hành sinh học di truyền có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Trong di truyền y học, nó được sử dụng để chẩn đoán và điều trị các bệnh di truyền. Trong di truyền nông nghiệp, nó được sử dụng để cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng. Trong công nghệ sinh học, nó được sử dụng để tạo ra các sản phẩm sinh học phân tửcông nghệ di truyền mới. Nghiên cứu di truyền quần thể cũng đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng di truyền.

5.1. Ứng Dụng Di Truyền Y Học Trong Chẩn Đoán Và Điều Trị

Trong di truyền y học, các kỹ thuật thực hành như phân tích DNA, giải trình tự gen, và xác suất di truyền được sử dụng để chẩn đoán các bệnh di truyền như hội chứng Down, bệnh xơ nang, và ung thư di truyền. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để phát triển các phương pháp điều trị gen và liệu pháp di truyền.

5.2. Ứng Dụng Trong Di Truyền Nông Nghiệp Cải Thiện Năng Suất

Trong di truyền nông nghiệp, các kỹ thuật thực hành như lai giống, chọn lọc, và kỹ thuật di truyền được sử dụng để cải thiện năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh, và chất lượng dinh dưỡng của cây trồng. Ví dụ, công nghệ di truyền được sử dụng để tạo ra các giống cây trồng biến đổi gen có khả năng kháng thuốc diệt cỏ hoặc tạo ra protein Bt để chống lại sâu bệnh.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Của Di Truyền Thực Hành

Thực hành sinh học di truyền là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo sinh học đại cương. Nó cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong các lĩnh vực liên quan đến di truyền họcsinh học phân tử. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học, thực hành di truyền ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các phương pháp nghiên cứu di truyền ngày càng hiện đại hơn và mở ra nhiều cơ hội mới cho việc nghiên cứu và ứng dụng di truyền học.

6.1. Tóm Tắt Các Kỹ Năng Quan Trọng Trong Di Truyền Thực Hành

Các kỹ năng quan trọng trong thực hành di truyền bao gồm: sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản, chiết xuất DNA, phân tích DNA, và giải thích kết quả. Ngoài ra, sinh viên cần có kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, và giải quyết vấn đề.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Và Phát Triển Mới Trong Di Truyền Học

Các hướng nghiên cứu và phát triển mới trong di truyền học bao gồm: giải trình tự gen thế hệ mới, chỉnh sửa gen CRISPR-Cas9, sinh học hệ thống, và y học cá nhân hóa. Những công nghệ này hứa hẹn mang lại những đột phá lớn trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh, cải thiện nông nghiệp, và bảo tồn đa dạng sinh học.

11/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

THỰC HÀNH SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG TS. Nguyễn Thị Trung Thu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 2 BÀI 1. KÍNH HIỂN VI, PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VI HỌC, QUAN SÁT TIÊU BẢN • MỤC TIÊU: - Trình bày nguyên lí, cấu tạo, sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học.

- Trình bày kĩ thuật làm một số loại tiêu bản thông dụng. - Trình bày kết quả quan sát trên kính hiển vi một số tiêu bản tế bào Prokaryota và Eukaryota. - Quan sát lạp thể và vị trí trong tế bào thực vật. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 3 NỘI DUNG • 1.

LÍ THUYẾT THỰC HÀNH • 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT • 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM • 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TS.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 4 1. Lí thuyết thực hành 1. Kính hiển vi quang học 1. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép TS.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 5 1. Kính hiển vi quang học • Phần cơ học: - Chân kính - Thân kính: + Bộ phận chuyển (núm sơ cấp và núm thứ cấp) + Mâm kính + Giá tụ quang. - Cần kính • Phần Quang học TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 6 Cấu trúc kính hiển vi quang học Phần quang học - Gương: ở chân hoặc thân kính, để hứng ánh sáng.

Hoặc kính hiển vi hiện đại lấy ánh sáng từ bóng đèn điện. - Tụ quang: hệ thống thấu kính hội tụ ánh sáng. - Vật kính: độ phóng đại/độ mở (40/0,85). 2 loại: + Vật kính thường (độ phóng đại x10, x20, x40, soi môi trường không khí) + Vật kính dầu (độ phóng đại x90, x100, soi môi trường dầu).

- Thị kính: gồm 2 thấu kính, mặt lõm hướng xuống dưới,có độ phóng đại x10, x15. Độ phóng đại = độ phóng đại vật kính x độ phóng đại thị kính TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 7 https://youtu.be/drO0ebEAcRk Video hướng dẫn sử dụng và bảo quản kính hiển vi TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 8 Sử dụng kính hiển vi • Chiếu sáng: đặt lên mặt phẳng bằng, cắm điện, xoay gương lấy ánh sáng • Quan sát: - Đặt tiêu bản lên bàn kính, kẹp chặt, điều chỉnh tiêu bản ở giữa lỗ hổng trên bàn kính.

- Quan sát ở vật kính nhỏ (x10), mắt nhìn ở thị kính. - Điều chỉnh ốc sơ cấp → thấy vật, vặn ốc vi cấp → quan sát vật rõ nét. - Chuyển sang vật kính lớn quan sát, điều chỉnh tụ quang và chắn sáng dể có độ sáng thích hợp. - Quan sát vật kính dầu (x100) thì nhỏ lên tiêu bản 1 giọt dầu.

Hạ trực tiếp đầu vật kính vào giọt dầu. Soi xong phải lau bằng khăn mềm, bông thấm dung môi (xylene, toluene). NGUYỄN THỊ TRUNG THU Bảo quản kính hiển vi • Thao tác nhẹ nhàng, thận trọng, tránh va chạm. • Giữ kính sạch sẽ.

• Lau phần cơ học và quang học bằng khăn riêng thấm cồn. • Không sờ vào các bộ phận quang học. • Dùng xong xếp gọn vào túi ni long, chuông thủy tinh tránh bụi. • Khi di chuyển phải dung 2 tay: 1 tay đỡ, 1 tay cầm cần kính.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 10 1. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép https://www.com/watch?v=cDa_YGpIokg TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 11 Phương pháp làm tiêu bản giọt ép • Tiêu bản thông dụng nhất • Quan sát mẫu vật sống và định hình. • Cách làm: - Dùng pipet nhỏ một giọt nước lên giữa phiến kính.

- Dùng kim nhọn đặt mẫu vật cần quan sát vào giọt nước. - Đậy lá kính lên sao cho giọt nước choán hết lá kính và không có bọt khí. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 12 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 2.

Dụng cụ • Kính hiển vi quang học • Phiến kính, lá kính • Kim mũi mác, khay men, dao, dao lam, • Chậu thủy tinh, đũa thủy tinh, ống nghiệm 2. Hóa chất • Nước cất • Dung dịch xanhmethylen • Cồn ethylic • Chất chống đông 2. Mẫu vật • Hành củ • Cà chua, ớt • Bèo hoa dâu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 13 3.

TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3. Quan sát tế bào Prokaryota 3. Quan sát tế bào Eukaryota - Quan sát tế bào biểu bì hành - Quan sát tế bào cà chua ở các vị trí khác nhau: biểu bì, thịt quả, dịch quả - Quan sát lạp màu (sắc lạp) ở tế bào biểu bì quả ớt, quả cà chua, củ cà rốt TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 14 3.

Quan sát tế bào Prokaryota • Tiến hành: - Nhỏ 1 giọt nước cất lên lam kính. - Lấy một khuôn bèo hoa dâu, đặt úp lên giọt nước trên phiến kính. - Dùng kim mũi mác ấn nhẹ vài lần, bỏ bèo hoa dâu. - Đậy lá kính lên phần dịch rong và quan sát.

• Kết quả: Vi khuẩn lam (có sắc tố quang hợp) sống đơn lẻ hoặc theo tập đoàn. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 15 Video quan sát tế bào biểu bì hành và cà chua TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 16 https://youtu. Quan sát tế bào Eukaryota 3.

Quan sát tế bào biểu bì hành • Làm tiêu bản giọt ép: - Dùng kim mũi mác tách bỏ lớp vỏ khô, bóc lấy lớp vỏ lụa (5x5 mm) - Đặt miếng bóc được (úp mặt bóc xuống dưới) lên phiến kính. - Nhỏ 1 giọt dung dịch Lugol, đậy kín rồi quan sát. • Quan sát: - Quan sát ở vật kính x10: tế bào hình chữ nhật xếp xít nhau, thành tế bào, nhân (bắt màu đậm), tế bào chất, không bào. - Quan sát ở vật kính lớn hơn: x40 TS.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 17 3. Quan sát tế bào cà chua ở các vị trí khác nhau • Làm tiêu bản giọt ép: Lấy tế bào cà chua ở 3 vị trí: - Vỏ quả - Thịt quả - Dịch quả • Quan sát: - Quan sát ở vật kính x10: - Quan sát ở vật kính lớn hơn: x40 • Kết quả: nhận xét sự khác nhau về hình dạng tế bào quả cà chua ở các vị trí TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 18 3. Quan sát lạp màu (sắc lạp) ở tế bào biểu bì quả ớt, quả cà chua, củ cà rốt • Làm tiêu bản giọt ép: - Chọn quả ớt/cà chua/cà rốt tươi - Bóc vỏ ngoài, dung dao cắt một lớp mỏng mô quả rồi đặt vào giọt nước đã nhỏ sẵ trên phiến kính và quan sát.

• Quan sát: vật kính x10, x40 • Nhận xét: - Hình dạng tế bào của quả ớt/cà chua/cà rốt - Hình dạng và màu sắc của lạp màu trong tế bào quả ớt/cà chua/cà rốt TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 19 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 4. Báo cáo kết quả trên kính hiển vi • Làm được tiêu bản tế bào • Chỉ được các lạp màu 4.

Báo cáo bằng bài viết • Trình bày cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi • Trình bày các bước của làm tiêu bản giọt ép • Vẽ các tế bào và lạp màu quan sát được. • Nhận xét sự khác nhau về hình dạng tế bào, các lạp màu. • Tại sao có sự khác nhau về hình dạng tế bào ở các vị trí khác nhau của quả? TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 20 BÀI 2.

NHÂN TẾ BÀO • Mục tiêu: - Quan sát tính đa dạng hình thái nhân tế bào máu ở người. - Phân biệt được các bạch cầu máu người. - Làm tiêu bản máu ếch, quan sát tế bào bạch cầu, tiểu cầu. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 21 NỘI DUNG • 1.

LÍ THUYẾT THỰC HÀNH • 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT • 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM • 4. BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TS.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 22 1. LÍ THUYẾT THỰC HÀNH 1. Nhân tế bào 1. Tế bào bạch cầu máu người 1.

Phương pháp làm tiêu bản vết bôi và dấu quét TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 23 1. Nhân tế bào • Là bào quan mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. • Hình dạng, số lượng, vị trí kích thước của nhân phụ thuộc vào trạng thái hoạt động, chức năng sinh lí của tế bào • Nhân hình cầu, elip, phân thùy • Có 1 nhân, hai hoặc nhiều nhân hoặc không có nhân TS.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 24 2. Tế bào bạch cầu máu người • Tế bào hoàn chỉnh, 6.000 tế bào/mm3. • Hình dạng thay đổi tùy thuộc vị trí long mạch. • Chức năng: tham gia vào hệ thống miễn dịch.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 25 Phân loại bạch cầu • Bạch cầu không hạt: - Bạch cầu lympho: hình cầu, nhân lớn chiếm gần hết khối tế bào chất - Bạch cầu mono: kích thước lớn, nhân lớn, nằm lệch một phía, bất màu tím nhẹ • Bạch cầu có hạt: - Bạch cầu trung tính: hình cầu, kích thước không lớn, nhân phân thùy (2-5 thùy), bắt màu hồng, tế bào chất có nhiều hạt không bắt màu. - Bạch cầu ưa acid: ít, nhân phân 2 thùy, bắt màu đỏ tươi, tế bào chất có nhiều hạt bắt màu đỏ. - Bạch cầu ưa base: chiếm ít nhất, nhân uốn dạng chữ S, tế bào chất có nhiều hạt bắt màu xanh, nhân bắt màu xanh tím TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 26 1.

Phương pháp làm tiêu bản soi kính hiển vi 1. Phương pháp làm tiêu bản vết bôi 1. Phương pháp làm tiêu bản dấu quét TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 27 1.

Phương pháp làm tiêu bản vết bôi • Quan sát vi sinh vật và máu. • Tạo vết bôi: - Dùng pipet hoặc đũa thủy tinh đưa một giọt mẫu lên giữa phiến kính sạch, dàn đều mẫu theo vòng tròn (0,5-1 cm, lớp mỏng) → - Hong khô ở nhiệt độ phòng. • Cố định: - Đưa nhanh qua ngọn lửa đèn cồn. - Ngâm tiêu bản trong dung dịch định hình (cồn ethylic.) 30s – 1 phút, đổ cồn thừa, hong khô.

- Giữ thuốc nhuộm trong khoảng thời gian nhất định (1-15’). - Rửa qua nước, hong khô ở nhiệt độ phòng. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 28 https://youtu.be/o4Op09fbsZ8 Video làm tiêu bản máu TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 29 1.

Phương pháp làm tiêu bản dấu quét • Sử dụng nghiên cứu về máu. • Nhỏ giọt máu lên phiến kính • Dùng ngón cái và trỏ cầm lá kính nghiên 40-450, để chất lỏng dàn đều mép lá kính. • Đẩy lá kính trượt đi một đoạn trên phiến kính. • Hong khô ở nhiệt độ phòng.

NGUYỄN THỊ TRUNG THU 30 2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 2. Dụng cụ • Kính hiển vi • Phiến kính, lá kính • Dụng cụ khác 2. Hóa chất • Cồn ethylic 960C 100 ml, xanh methylene 0,1M 50 ml • Nước 500 ml, chất chống đông 50 ml.

Mẫu vật • Tiêu bản máu người • Ếch 100g. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 31 3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3. Quan sát tế bào bạch cầu máu người 3.

Quan sát tế bào máu ếch TS. NGUYỄN THỊ TRUNG THU 32 3. Quan sát tế bào bạch cầu máu người • Sử dụng tiêu bản có sẵn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ