Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên lớp 8 Cánh Diều - Chủ biên Mai Sỹ Tuấn

Sgk KHTN 8 CD là sách giáo khoa Khoa học tự nhiên lớp 8 theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam, giúp học sinh phát triển kiến thức và kỹ năng.

Chuyên ngành

Khoa học tự nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
154
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Sgk KHTN 8 CD

Cuốn sách Khoa học tự nhiên 8 được biên soạn tiếp sau sách Khoa học tự nhiên 6 và Khoa học tự nhiên 7. Sgk KHTN 8 CD giúp học sinh tiếp tục khám phá những điều kì diệu của thế giới tự nhiên. Các kiến thức và kĩ năng cốt lõi sẽ đến với học sinh thông qua các chủ đề như phản ứng hoá học, acid-base-pH-oxide-muối, khối lượng riêng và áp suất, tác dụng làm quay của lực, điện, nhiệt, cơ thể người, sinh thái, sinh quyển.

1.1. Cấu trúc sách

Sgk KHTN 8 CD gồm các bài học, mỗi bài học thường có: Học xong bài học này, em có thể; Các hoạt động Mở đầu, Hình thành kiến thức, kĩ năng, Thực hành, Luyện tập, Vận dụng, Mở rộng.

1.2. Hướng dẫn sử dụng sách

Học sinh cần giữ cuốn sách sạch đẹp; không viết, vẽ vào sách. Cuốn sách giúp học sinh trải nghiệm, thực hành và ứng dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học vào thực tiễn.

II. Phân tích và vấn đề trong Sgk KHTN 8 CD

Sgk KHTN 8 CD cung cấp kiến thức và kĩ năng cốt lõi cho học sinh. Tuy nhiên, việc học tập và thực hành cần được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác. Học sinh cần hiểu rõ các khái niệm và nguyên tắc cơ bản để có thể áp dụng vào thực tiễn.

2.1. Khả năng tiếp thu kiến thức

Học sinh cần có khả năng tiếp thu kiến thức và kĩ năng mới. Việc học tập cần được thực hiện một cách chủ động và tích cực.

2.2. Sự cần thiết của thực hành

Thực hành là một phần quan trọng của việc học tập Khoa học tự nhiên. Học sinh cần thực hiện các hoạt động thực hành để có thể khám phá và tìm hiểu về thế giới tự nhiên.

III. Giải pháp và phương pháp học tập Sgk KHTN 8 CD

Học sinh cần có phương pháp học tập phù hợp để có thể tiếp thu kiến thức và kĩ năng mới một cách hiệu quả. Việc học tập cần được thực hiện một cách chủ động và tích cực.

3.1. Phương pháp học tập chủ động

Học sinh cần có phương pháp học tập chủ động, tích cực. Việc học tập cần được thực hiện một cách có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng.

3.2. Sử dụng tài liệu và nguồn thông tin

Học sinh cần sử dụng tài liệu và nguồn thông tin một cách hiệu quả. Việc sử dụng tài liệu và nguồn thông tin cần được thực hiện một cách có chọn lọc và phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng Sgk KHTN 8 CD

Sgk KHTN 8 CD là một tài liệu quan trọng cho học sinh. Việc học tập và thực hành cần được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác. Học sinh cần có phương pháp học tập phù hợp để có thể tiếp thu kiến thức và kĩ năng mới một cách hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong thực tiễn

Sgk KHTN 8 CD cung cấp kiến thức và kĩ năng cốt lõi cho học sinh. Việc học tập và thực hành cần được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác để có thể áp dụng vào thực tiễn.

4.2. Hướng phát triển

Học sinh cần có hướng phát triển rõ ràng. Việc học tập và thực hành cần được thực hiện một cách có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: Cân có còn giữ 6 vi tri thang bang không? Giải thích. Giải quyết tình huống: a)Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với định luật bảo toàn khối lượng không? b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng định luật bảo toàn khối lượng trong tình huống trên. Tìm hiểu thêm Tìm hiểu và viết một bài thuyết trình (khoảng 200 từ) về thân thế, sự nghiệp khoa học của hai nhà bác học Mi-kha-in Va-si-ly-ích Lô-mô-nô-xốp và On-toan La-oi-di-ê.

KHOA HỌC TỰ NHIÊN8 _23 =® 1. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố tham gia và tạo thành sản phẩm trong ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào? =® 2.Cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm trong các ô trống trên hình 3. KHOAHỌCTƯ NHIÊN 8 III. PHƯƠNG TRÌNH H0Á HỌC 1.

Phương trình hoá học là gì? Phương trình hoá học là cách thức biéu dién phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm. Ví dụ: Phản ứng hoá học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí oxygen tạo thành nước được biểu diễn bằng sơ đồ chữ như sau: Hydrogen + Oxygen —> Nước Thay tên các chất bằng công thức hoá học, ta được sơ đồ phản ứng: H; + O; -> HO Tìm hệ số thích hợp đề điền vào sơ đồ phản ứng sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố đều bằng nhau.3 mô tả quá trình tìm hệ số phù hợp của mỗi chat trong prong trinh hoa hoc. (2) Số nguyên tử Số ty tử Số G) tử Số nguyên tử hydrogen oxygen hydrogen oxygen @ : @. Sơ đỗ mô tả quá trình lập phương trình hoả học của phản ửng giữa khí hydrogen và khi oxygen Như vậy.

số nguyên tử của mỗi nguyên tô đều đã bằng nhau. Phương trình hoá học của phản ứng được viết như sau: 2H, + O, > 2H;O 2, Các bước lập phương trình hoá học Như vậy, từ ví dụ trên việc lập phương trình hoá học có thê được tiền hành theo bốn bước như sau: Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng. gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và chất sản biểu. H, + O, --» H,O Bước 2: So sanh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử các chat tham gia phan ứng và các chất sản phẩm.

Nếu có nguyên tố mà số nguyên tử không bằng nhau thì cần phải cân băng. H, + O, --» H,O Số nguyên tử: 2 2 al Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tó. « Thêm hệ số 2 vào phân tử nước đề cân bằng số nguyên tử O. H; + O; --> 2H:O Số nguyên tử: 2 2 42 « Thêm hệ số 2 vào phân tử H; đề cân bằng số nguyên tử H.

2H; + O; --> 2H;:O Số nguyên tử: 4 2 42 Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hoá học. 2H; + O; —› 2H;O * Lưu ý: Nếu trong các chất phản ứng và các chất sản phẩm có nhóm nguyên tử không thay đổi trước và sau phản ứng (ví dụ nhóm OH, SO,,.) thi coi cả nhóm như là một đơn vị đê cân băng. Lập phương trình hoá học của phản ứng magnesium (Mg) tac dụng với oxygen (O,) tao thanh magnesium oxide (MgO). Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dịch sodium carbonate (Na,CO;) tac dung véi dung dich calcium hydroxide (Ca(OH),) tạo thành calcium carbonate (CaCO,) không tan (kết tủa) và sodium hydroxide (NaOH).

Lập phương trình hoá học của phản ứng khi cho dung dich barium chlonde tac dung với dung dịch sodium sulfate tạo thành barium sulfate không tan và dung dịch sodtum chloride. ' Bước L: Viết sơ đồ phản ứng. 3 ị BaCl, + Na;SO, —> BaSO, 4Ì + NaCl Bước 2: So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố/ chất trước và i sau phan tng. BaCl, + Na,SO, —> BaSO,} + NaCl - $6 nguyên tử/ nhóm nguyên tử: 12 £ 1 Dg In ị Bước 3: Cân bằng số nguyên tử/ nhóm nguyên tứ.

ị BaCl; + Na;SO, --» BaSO,} + 2NaCl ị Số nguyên tử/ nhóm nguyên tử: 12 z 4 1.1 a2 | Buéc 4: Kiém tra va viét phyong trinh hoa hoc. BaCl, + Na,SO, -> BaSO,} +2NaCI (®) Ý: chỉ chất không tan KHOA HOCTU NHIEN 8 25. Ý nghĩa của phương trình hoá học À 4 Xét phương trình hoá học: 2H; + O, -> 2H,O 4.Xét phương tìnhhoá Ta có tỉ lệ chung như sau: học của phản ứng sau: So phan tử H;: Số phân tử O; : Sô phân tử HO =2: 1: 2. 4AIl + 3O; -> 2AI;O; Tức là: cử 2 phan tir H, tac dung voi | phân tir O, tao ra a) Cho biết số nguyên 2 phan tu H,O.

tử, số phân tử của các Hoặc tỉ lệ theo từng cặp chất: ae ooude Về SẮC. Cứ 2 phân từ H; tác dụng với 1 phân tử O›. b) Cho biết tỉ lệ hệ số ° Cứ 2 phân tử H; tham gia phản ứng tạo ra 2 phân tử H;O. của các chất trong s Cứ l phân tử O; tham gia phản ứng tạo ra 2 phân tử H;O.

phương trình hoáhọc. Nhự vậy, phương trình hoá học cho biết: « Chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm. « T¡ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Ti lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình hoá học.

Trong dạ dày người có một lượng hydrochloric acid (HCl) tương đối ổn định, có tác dụng trong tiêu hoá thức ăn. Nếu lượng acid này tăng lên quá mức cần thiết có thể gây ra đau dạ dày. Thuốc muối có thành phần chính là sodium hydrogencarbonate (NaHCO;) giúp giảm bớt lượng acid dư thừa trong dạ dày theo phương trình hoá học: NaHCO, + HCl —> NaCl + H;O + CO,” Tìm hiểu và cho biết các thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong dạ dày. e Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

e Trong một phản ứng có n chất (bao gồm cả chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của (n - 1) chất thì có thể tính được khối lượng của chất còn lại. e Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học bằng các kí hiệu và công thức hoá học. e Các bước lập phương trình hoá học: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng. Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.

Bước 3: Cần bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hoá học. e Phương trình hoá học cho biết chất tham gia phản ứng, chất sản phẩm và tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. e Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m).

e Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí. se So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối. e Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 °C. Ví) 24,79 (L/mol) mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 °C.

e Sử dụng được công thức n (mol) = để chuyển đổi giữa số R Nếu yêu cầu đếm số lượng viên gạch đề xây bức tường của lâu đải (hình 4.1) và wY đếm số lượng hạt cat đề xây bức tường của lâu đài bằng cat (hinh 4.2), yéu cầu nào có thể thực hiện được? Vì sao? Với những vật thê có kích thước và khối lượng đáng kể như viên gạch, quả táo. người ta dễ đàng xác định số lượng, khối lượng và thê tích của chúng bằng cách đếm, cân, do,. Nhung với những hạt có kích thước vô cùng nhỏ bé như nguyên tử, phân tử rất khỏ đề có thẻ cân và đếm được chúng. Vay lam thé nào đề có thể xác định một cách thuận lợi số nguyên tử, phân tử và khối lượng, thể tích của chúng khi tham gia và tạo thành trong các phản ứng hoá học? Hình 4.

Lâu đải băng gạch Hình 4. Lâu đài bằng cát I. KHÁI NIỆM M0L Dé xác định số nguyên tử, phân tử tham gia trong phản ứng hoá ® học, các nhà khoa học sử dụng đại lượng mol.Xác định số nguyên tử có trong: a) 2 mol aluminium. Mol là lượng chất có chứa 6,022 « 103 hat vi mô (nguyên tử, phân tử,.) của chất do.022 ~ 10 được goi la hang sé Avogadro, kí hiệu là N.

KHOA HỌC TỰ NHIÊN8 277 ¬ 1.Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 3 mol phân tử nước. Ví dụ: «l mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022 « 1073 nguyên tử Cu. ¢ | mol phân tử nước (H;O) là lượng nước có chứa 6. Số Avogadro lớn như thế nào? Nếu một máy đếm có thể đếm các nguyên tử với tốc độ 10 triệu nguyên tử mỗi giây thì sẽ mất khoảng 2 tỉ năm để đếm hết các nguyên tử trong một mol.3, cho biết khối lượng 1 mol nguyên tử đồng và khối lượng 1 mol phân tử muối ăn.Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cho biết khối lượng mol nguyên tử hydrogen, nitrogen và magnesium.

Tìm hiểu thêm Giải thích vì sao khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu. 28 KHÓA HỌCTƯ NHIÊN 8 II. KHốI LƯỢNG M0L Chúng ta không thể cân khối lượng của một nguyên tử, phân tử bằng cân thông thường, nhưng chúng ta có thể cân khối lượng của 1 mol nguyên tử, phân tử. Vi du: Hình 4.

Khối lượng của N nguyên tử copper và N phan tir mudi an Khối lượng mol (kí hiệu là À1) của một chất là khối lượng tính bang gam cua N nguyên từ hoặc phân tứ chát đó. Đơn vị khối lượng mol là gam/mol. Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị sô với khôi lượng nguyên tử hay phân tử chât đó tính theo đơn vị amu. Ví dụ: « Khối lượng nguyên tử oxygen là 16 amu, khối lượng mol nguyên tử của oxygen là 16 gam/mol.

+ Khoi lượng phân tử nước là 18 amu. khối lượng mol phân tử của nước là 18 gam/mol.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ