Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐÀO THÞ HUYÀN TRANG SÀNG LàC TÁC DĀNG KHÁNG KHU¾N VÀ CHÞNG OXI HÓA CĂA MÞT SÞ D¯þC LIÞU VIÞT NAM KHÓA LUÀN TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC HÀ NÞI - 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐÀO THÞ HUYÀN TRANG SÀNG LàC TÁC DĀNG KHÁNG KHU¾N VÀ CHÞNG OXI HÓA CĂA MÞT SÞ D¯þC LIÞU VIÞT NAM KHÓA LUÀN TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC Khóa: QH.Y Ng°ái h°ßng d¿n 1: ThS. NGUYàN THÞ HUYÀN Ng°ái h°ßng d¿n 2: ThS. ĐẶNG KIM THU HÀ NÞI - 2023 LàI CÀM ¡N Trong quá trình hác tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tát nghiáp dược sĩ đ¿i hác, trưãc tiên tôi xin bày tß lòng biết ¢n đến Ban Giám Hiáu, Ban Chấp hành Khoa Y Dược, trưßng Đ¿i hác Y dược – Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã cung cấp cho tôi c¢ hái được thực hián đề tài khóa luận tát nghiáp. Tôi xin bày tß lòng biết ¢n sâu sắc đến ThS.
Nguyễn Thị Huyền, ThS. Đặng Kim Thu – hai cô giáo đã truyền đ¿t kiến thức, kinh nghiám và sự hß trợ tận tâm trong suát quá trình thực hián khóa luận. Sự giúp đỡ, chỉ dẫn từ hai cô đã là nguồn đáng viên vô cùng quan tráng để tôi có thể hoàn thành khóa luận này. Đồng thßi, tôi xin cÁm ¢n các thầy cô giáo bá môn Dược liáu & Dược cổ truyền, Dược lý – Dược lâm sàng, Hóa dược – Kiểm nghiám, Bào chế, đã nhiát tình giúp đỡ, t¿o điều kián cho tôi trong suát thßi gian nghiên cứu và thực hián khóa luận.
Được làm và hoàn thành khóa luận tát nghiáp dược sĩ đ¿i hác, tôi cÁm thấy vô cùng biết ¢n. Cuái cùng, tôi xin gửi lßi cÁm ¢n chân thành tãi gia đình, b¿n bè và những ngưßi thân yêu đã luôn đáng viên, hß trợ và cung cấp sự đáng lực cho tôi trong thßi gian thực hián khóa luận. Lßi cÁm ¢n không thể dißn tÁ hết lòng biết ¢n cāa tôi đến tất cÁ những ngưßi đã đóng góp vào sự thành công cāa khóa luận này. Mong rằng đề tài nghiên cứu này có thể góp phần nhß vào sự phát triển khoa hác và mang l¿i giá trß cho cáng đồng.
Xin chân thành cÁm ¢n, Hà Nái, ngày 25 tháng 5 năm 2023 Sinh viên Đào Thß HuyÁn Trang MĀC LĀC LàI CÀM ¡N. i DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU, CHĀ VI¾T TÂT. iv DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ VÀ Đà THÞ. vi ĐẶT VÂN ĐÀ.
Tãng quan vÁ tính kháng khu¿n và mßt sß vi khu¿n. Vi khu¿n Gram d°¢ng. Vi khu¿n Gram âm. Náng đß ąc ch¿ tßi thißu (MIC) và náng đß dißt khu¿n tßi thißu (MBC).
Các chÃt kháng khu¿n có nguán gßc tự nhiên. Các d°ÿc lißu có tác dāng kháng khu¿n. Các ho¿t chÃt tự nhiên. Ph°¢ng pháp xác đßnh ho¿t tính kháng khu¿n căa d°ÿc lißu.
Ho¿t tính chßng oxy hóa. Khái nißm vÁ gßc tự do và chßng oxy hóa. Các d°ÿc lißu có tác dāng chßng oxy hóa. Ph°¢ng pháp xác đßnh ho¿t đß chßng oxy hóa DPPH .13 CH¯¡NG II.
VÀT LIÞU VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. D°ÿc lißu nghiên cąu. Hóa chÃt, thußc thÿ, dung môi. Ph°¢ng pháp nghiên cąu.
Đánh giá tác dāng kháng khu¿n bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch. Đánh giá tác dāng chßng oxy hóa bằng ph°¢ng pháp thÿ DPPH. Ph°¢ng pháp xÿ lý sß lißu .18 CH¯¡NG III. K¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch.
K¿t quÁ đánh giá tác dāng chßng oxy hóa căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp DPPH. 20 CH¯¡NG IV. VÁ k¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch. VÁ k¿t quÁ đánh giá tác dāng chßng oxy hóa căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp DPPH.
K¾T LUÀN VÀ ĐÀ XUÂT. 28 TÀI LIàU THAM KHÀO. 29 DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU, CHĀ VI¾T TÂT DPPH 1,1-Diphenyl-2 picrylhydrazyl DMSO Dimethyl sulfoxide MIC Minimum Inhibitory Concentration MBC Minimum Bactericidal Concentration NO Oxit Nitric IC50 Nồng đá ức chế tái đa mát nửa SOD Superoxide dismutase TLC Sắc ký lãp mßng ROS Các gác oxy tự do EtOH Ethanol MeOH Methanol OD Mật đá quang TSB Canh trưßng cấy vi khuẩn GRA Acid 18β-glycyrrhetinic SH Natri houttuyfonate DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ VÀ Đà THÞ Hình 1. Vi khuẩn Staphylococcus aureus.
Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis. Vi khuẩn Escherichia coli. Quy trình chiết xuất thu cao chiết dược liáu. Ho¿t tính kháng vi khuẩn S.
aureus cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 48 giß. Ho¿t tính kháng vi khuẩn S. epidermidis cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 48 giß. Ho¿t tính kháng vi khuẩn E.coli cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 24 giß.
Đồ thß biểu dißn khÁ năng cháng oxy hóa cāa Rau má. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Diếp cá. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Cam thÁo. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa NgÁi cứu.
Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Xuyên tâm liên. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa chứng dư¢ng Quercetin. 23 DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 1. Các dược liáu có tác dÿng kháng khuẩn.
Ký hiáu mẫu cao dược liáu đánh giá. Nguyên liáu đánh giá tác dÿng kháng khuẩn. Bá trí thử nghiám đánh giá tác dÿng cháng oxy hóa cāa các mẫu thử. Đưßng kính vòng kháng khuẩn cāa cao chiết EtOh các dược liáu trên chāng vi khuẩn khÁo sát (mm).
KhÁ năng cháng oxy hóa cāa 5 mẫu cao dược liáu. KhÁ năng cháng oxy hóa cāa mẫu chứng dư¢ng Quercetin. 23 ĐẶT VÂN ĐÀ Hián nay, sự gia tăng kháng đa thuác trên toàn thế giãi trong các bánh nhißm trùng do vi khuẩn liên quan đến cáng đồng và chăm sóc sức khße đang trá thành mát vấn đề nghiêm tráng. Điều này đã làm giÁm hiáu quÁ cāa các liáu pháp kháng vi sinh vật hián t¿i, do đó đòi hßi viác tìm kiếm các phư¢ng pháp thay thế khác [9].
Vì vậy, viác nghiên cứu, lựa chán các hợp chất kháng khuẩn tự nhiên từ thực vật đang rất được quan tâm. Thực vật được coi là mát trong những nguồn thay thế rất lý tưáng bái những nguyên do sau: mức đá an toàn cao, không hoặc ít phÁn ứng phÿ, ngoài ra có nhiều đích tác đáng khác nhau lên tế bào vi khuẩn nên có ít nguy c¢ gây ra sự kháng thuác [10]. Các nguồn dược liáu ngày càng được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nưãc quan tâm nhằm tìm kiếm các minh chứng khoa hác về tác dÿng dược lý cāa chúng. Sử dÿng nguồn nguyên liáu từ dược liáu giúp đem l¿i khÁ năng bào chế ra các bài thuác mãi vãi lợi ích kinh tế cao h¢n.
Thuác kháng sinh và các chất kháng khuẩn khác đóng vai trò quan tráng nhưng có nhiều tác dÿng phÿ khác nhau. Mát trong sá các tác dÿng phÿ là t¿o ra các gác oxy tự do (ROS). ROS có khÁ năng tấn công tế bào, gây ra stress oxy hóa, làm tổn thư¢ng protein, gây viêm và mát sá bánh lý khác [11]. T¿i Viát Nam, nghiên cứu về khÁ năng kháng khuẩn và cháng oxy hóa cāa các loài thực vật là hưãng nghiên cứu đang được quan tâm.
Xuất phát từ mong muán bÁo tồn, phát triển và ứng dÿng tiềm năng mãi cāa mát sá cây thuác dân gian Viát Nam đồng thßi cung cấp dữ liáu khoa hác về khÁ năng chữa bánh an toàn từ thiên nhiên, chúng tôi đã thực hián đề tài <Sàng lác tác dÿng kháng khuẩn và cháng oxi hóa cāa mát sá dược liáu Viát Nam=. Mÿc tiêu nghiên cứu cāa đề tài bao gồm: 1. Sàng lác tác dÿng kháng khuẩn cāa mát sá dược liáu Viát Nam 2. Đánh giá tác dÿng cháng oxy hóa cāa mát sá dược liáu Viát Nam bằng phư¢ng pháp thử DPPH 1 CH¯¡NG I.
Tãng quan vÁ tính kháng khu¿n và mßt sß vi khu¿n 1. Vi khu¿n Gram d°¢ng Vi khuẩn Gram dư¢ng là các vi khuẩn cho kết quÁ dư¢ng tính trong thử nghiám nhuám Gram. Các vi khuẩn này thưßng bắt màu tím khi được nhuám Gram. Điều này xÁy ra do thành tế bào cāa chúng có lãp peptidoglycan dày, lãp này sẽ giữ l¿i màu nhuám sau khi màu đã bß rửa s¿ch á phần còn l¿i cāa mẫu trong giai đo¿n khử màu cāa phư¢ng pháp nhuám Gram.
Vi khuẩn Gram dư¢ng sẽ có mát sá đặc điểm chung như sau: - Lãp peptidoglycan dày - Tế bào chất được bao bái màng lipid - Trong vi khuẩn có axit teichoic và lipoid, hình thành các axit lipoteichoic, đây chính là nhân tá chelate và cũng cần cho sự bám dính cāa mát sá loài nhất đßnh - Chußi peptidoglycan liên kết chéo vãi nhau t¿o thành tế bào vững chắc, sự liên kết này có được là nhß enzyme DD-transpeptidas cāa vi khuẩn Mát sá loài có lãp màng nhầy, thưßng chứa polysaccharide. Và chỉ có mát sá loài có roi hay tiên mao. Cầu khuẩn Gram dư¢ng bao gồm các chāng vi khuẩn như: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae… [12] Trực khuẩn Gram dư¢ng thưßng gặp bao gồm: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheria, Listeria monocytogene, Clostridia tetani, Clostridia botulinum, Clostridia perfringens… [12] Vi khuẩn Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus (S. aureus) là mát trong những chāng vi khuẩn Gram dư¢ng phổ biến nhất.
aureus có đưßng kính từ 0,8-1µm, tÿ thành chùm như chùm nho, không có lông, không nha bào, thưßng không có vß [1]. aureus phát triển được á nhiát đá 0 – 45oC và nồng đá muái cao tãi 10%. Phù hợp vãi điều kián hiếu khí và kỵ khí. Vi khuẩn này có đác lực cao, thưßng gây bánh trên da.
aureus còn là mát mầm bánh phổ biến liên quan đến mát lo¿t các bánh nhißm trùng Ánh hưáng tãi đưßng hô hấp, từ nhißm trùng không có triáu chứng đến viêm phôi ho¿i tử hoàn toàn [13]. Vi khuẩn Staphylococcus aureus Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis Staphylococcus epidermidis (S. epidermidis) là mát vi khuẩn Gram dư¢ng, sáng trong há mißn dßch cāa con ngưßi và là mát thành phần cāa há vi khuẩn da. epidermidis không có khÁ năng di chuyển tự do như mát sá loài vi khuẩn khác [3].
epidermidis là nguyên nhân thưßng gặp nhất gây nhißm trùng bánh vián, vãi tỷ lá cao ngang bằng vãi Staphylococcus aureus [14]. epidermidis là nguồn lây nhißm phổ biến nhất trên các thiết bß y tế nái trú. Điều này có thể xuất phát từ viác S. cholermidis là vi khuẩn cáng sinh và phổ biến trên da ngưßi, dẫn đến khÁ năng nhißm bẩn thiết bß [3].
Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis 3 1.