Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và chống oxi hóa của dược liệu Việt Nam

Nghiên cứu sàng lọc tác dụng kháng khuẩn, chống oxi hóa của dược liệu Việt Nam. Tìm kiếm nguồn dược liệu tiềm năng cho y học và thực phẩm chức năng.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2023

42
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LàI CÀM ¡N

DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU, CHĀ VI¾T TÂT

DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ VÀ Đà THÞ

ĐẶT VÂN ĐÀ

1. CH¯¡NG I. Tãng quan vÁ tính kháng khu¿n và mßt sß vi khu¿n

1.1. Vi khu¿n Gram d°¢ng

1.2. Vi khuẩn Staphylococcus aureus

1.3. Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis

1.4. Vi khu¿n Gram âm

1.5. Escherichia coli

1.6. Náng đß ąc ch¿ tßi thißu (MIC) và náng đß dißt khu¿n tßi thißu (MBC)

1.7. Các chÃt kháng khu¿n có nguán gßc tự nhiên

1.8. Các d°ÿc lißu có tác dāng kháng khu¿n

1.9. Các ho¿t chÃt tự nhiên

1.10. Ph°¢ng pháp xác đßnh ho¿t tính kháng khu¿n căa d°ÿc lißu

2. CH¯¡NG II. VÀT LIÞU VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU

2.1. D°ÿc lißu nghiên cąu

2.2. Hóa chÃt, thußc thÿ, dung môi

2.3. Ph°¢ng pháp nghiên cąu

2.4. Đánh giá tác dāng kháng khu¿n bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch

2.5. Đánh giá tác dāng chßng oxy hóa bằng ph°¢ng pháp thÿ DPPH

2.6. Ph°¢ng pháp xÿ lý sß lißu

3. CH¯¡NG III. K¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch

4. CH¯¡NG IV. VÁ k¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch

K¾T LUÀN VÀ ĐÀ XUÂT

TÀI LIàU THAM KHÀO

Tóm tắt

I. Tổng quan Dược liệu Việt Nam Tiềm năng Kháng khuẩn và Oxi hóa

Dược liệu Việt Nam từ lâu đã được biết đến với những công dụng tuyệt vời trong việc bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh. Nền Y học cổ truyền Việt Nam đã khai thác và sử dụng hàng ngàn loại cây thuốc Việt Nam, tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu. Trong bối cảnh kháng kháng sinh gia tăng, việc nghiên cứu và phát triển các dược phẩm từ dược liệu Việt với khả năng kháng khuẩn tự nhiênchống oxy hóa tự nhiên trở nên cấp thiết. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc tìm kiếm các hoạt chất sinh học trong thảo dược Việt Nam, đặc biệt là các polyphenol dược liệu Việtflavonoid dược liệu Việt, nhằm chứng minh tác dụng dược lý và ứng dụng vào thực tiễn. Sử dụng dược liệu sạch Việt Namdược liệu hữu cơ Việt Nam giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng. Việc phát triển thực phẩm chức năng từ dược liệu Việtdược phẩm từ dược liệu Việt mở ra hướng đi mới cho ngành dược phẩm Việt Nam, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng. Cần đẩy mạnh các nghiên cứu dược liệu Việt để khai thác tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên quý giá này. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành Đông y Việt Nam và góp phần bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống. Các bài thuốc từ dược liệu Việt có tiềm năng to lớn trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý khác nhau. Các dược liệu quý Việt Nam cần được bảo tồn và phát triển để phục vụ sức khỏe cộng đồng. Một số dược liệu cho sức khỏe thậm chí còn có dược liệu tăng cường miễn dịch.

1.1. Lịch sử và Vai trò của Dược liệu trong Y học Việt Nam

Y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử lâu đời, gắn liền với việc sử dụng cây thuốc Việt Nam để chữa bệnh. Kinh nghiệm sử dụng thảo dược Việt Nam được truyền lại qua nhiều thế hệ, hình thành nên những bài thuốc từ dược liệu Việt độc đáo. Dược liệu không chỉ được sử dụng trong điều trị mà còn đóng vai trò quan trọng trong phòng bệnh và tăng cường sức khỏe. Việc bảo tồn và phát huy những giá trị của dược liệu truyền thống là trách nhiệm của toàn xã hội.

1.2. Xu hướng Nghiên cứu và Phát triển Dược phẩm từ Dược liệu Việt Nam

Trong bối cảnh hiện đại, xu hướng sử dụng dược liệu tự nhiên ngày càng gia tăng. Các nhà khoa học tập trung vào việc nghiên cứu các hoạt chất sinh học dược liệu có trong cây thuốc Việt Nam, đặc biệt là các hợp chất có khả năng kháng khuẩn tự nhiênchống oxy hóa tự nhiên. Việc phát triển các dược phẩm từ dược liệu Việt đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức truyền thống và công nghệ hiện đại để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

II. Thách thức Hiện tại Kháng Kháng sinh và Nhu cầu Chống Oxi Hóa

Sự gia tăng tình trạng kháng kháng sinh trên toàn cầu đang trở thành một vấn đề y tế nghiêm trọng. Các vi khuẩn kháng thuốc gây khó khăn cho việc điều trị các bệnh nhiễm trùng, làm tăng chi phí y tế và tỷ lệ tử vong. Đồng thời, tác dụng phụ của thuốc kháng sinh có thể tạo ra các gốc oxy tự do (ROS), gây tổn thương tế bào và dẫn đến các bệnh lý khác. Vì vậy, việc tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn và hiệu quả là vô cùng quan trọng. Dược liệu Việt Nam với khả năng kháng khuẩn tự nhiênchống oxy hóa tự nhiên hứa hẹn là một hướng đi đầy tiềm năng. Các nghiên cứu về dược tính dược liệu Việt cần được đẩy mạnh để chứng minh hiệu quả và an toàn của các phương pháp điều trị bằng dược liệu.

2.1. Tình trạng Kháng Kháng sinh và Hậu quả Y tế

Kháng kháng sinh là một vấn đề toàn cầu, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng. Việc lạm dụng kháng sinh, sử dụng không đúng cách và sự lây lan của vi khuẩn kháng thuốc là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh và tăng cường nghiên cứu các giải pháp thay thế hiệu quả.

2.2. Stress Oxi hóa và Vai trò của Chất Chống Oxi Hóa

Stress oxy hóa là tình trạng mất cân bằng giữa gốc tự do và chất chống oxy hóa trong cơ thể. Gốc tự do có thể gây tổn thương tế bào và dẫn đến nhiều bệnh lý khác nhau. Chất chống oxy hóa có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tế bào khỏi tác hại của gốc tự do. Dược liệu Việt Nam chứa nhiều hợp chất có khả năng chống oxy hóa tự nhiên, giúp giảm thiểu stress oxy hóa và bảo vệ sức khỏe.

III. Phương pháp Sàng lọc và Đánh giá Dược tính Dược liệu Việt Nam

Để khai thác tối đa tiềm năng của dược liệu Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp sàng lọc và đánh giá dược tính hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm: chiết xuất và phân tích thành phần hóa học, đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa in vitro và in vivo, nghiên cứu tác dụng dược lý và độc tính. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các sản phẩm từ dược liệu sạch Việt Namdược liệu hữu cơ Việt Nam an toàn và hiệu quả.

3.1. Chiết xuất và Phân tích Thành phần Hóa học của Dược liệu

Quá trình chiết xuất và phân tích thành phần hóa học là bước đầu tiên trong việc nghiên cứu dược tính dược liệu Việt. Các phương pháp chiết xuất khác nhau sẽ thu được các thành phần khác nhau. Các kỹ thuật phân tích hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và sắc ký khí khối phổ (GC-MS) được sử dụng để xác định và định lượng các thành phần hóa học có trong dược liệu.

3.2. Đánh giá Hoạt tính Kháng khuẩn và Chống Oxi hóa In Vitro

Các thử nghiệm in vitro được sử dụng để đánh giá hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa của dược liệu Việt Nam. Các phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn bao gồm: phương pháp khuếch tán đĩa thạch, phương pháp pha loãng và xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Phương pháp DPPH được sử dụng để đánh giá hoạt tính chống oxy hóa.

3.3. Đánh giá Hoạt tính Kháng khuẩn và Chống Oxi hóa In Vivo

Các thử nghiệm in vivo được sử dụng để đánh giá hiệu quả và tính an toàn của dược liệu Việt Nam trên mô hình động vật. Các thử nghiệm này cung cấp thông tin quan trọng về tác dụng dược lý, độc tính và khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của các hợp chất có trong dược liệu.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Dược liệu Kháng khuẩn

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng kháng khuẩn tự nhiên của các loại dược liệu Việt Nam như Cam thảo, Diếp cá, Ngải cứu, Rau má và Xuyên tâm liên. Các kết quả này mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi của dược liệu sạch Việt Nam trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Các bài thuốc từ dược liệu Việt có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh như viêm họng, viêm da, nhiễm trùng đường ruột và các bệnh nhiễm trùng khác.

4.1. Kết quả Nghiên cứu về Hoạt tính Kháng khuẩn của Cam Thảo

Cam thảo (Glycyrrhiza uralensis) được biết đến với nhiều công dụng dược lý, trong đó có tác dụng kháng khuẩn. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng axit glycyrrhetinic, một thành phần chính của cam thảo, có hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn, bao gồm Staphylococcus aureus.

4.2. Hoạt tính Kháng khuẩn của Diếp cá và Ứng dụng

Diếp cá (Houttuynia cordata) là một loại thảo dược Việt Nam phổ biến, được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng diếp cá có hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn, bao gồm Staphylococcus epidermidis.

4.3. Tiềm năng Kháng khuẩn của Ngải Cứu và Xuyên Tâm Liên

Ngải cứu (Artemisia vulgaris) và Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) cũng là những dược liệu quý Việt Nam có tiềm năng kháng khuẩn. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng các chiết xuất từ ngải cứu và xuyên tâm liên có hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn khác nhau.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Dược liệu Chống Oxi Hóa

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng chống oxy hóa tự nhiên của các loại dược liệu Việt Nam như Cam thảo, Diếp cá, Ngải cứu, Rau má và Xuyên tâm liên. Các kết quả này mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi của dược liệu hữu cơ Việt Nam trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến stress oxy hóa. Các bài thuốc từ dược liệu Việt có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh như tim mạch, ung thư, thoái hóa thần kinh và các bệnh lão hóa.

5.1. Nghiên cứu về Hoạt tính Chống Oxi hóa của Ngải Cứu

Ngải cứu (Artemisia vulgaris) được chứng minh là có khả năng chống oxi hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tác động của các gốc tự do. Thành phần của Ngải cứu chứa nhiều hợp chất phenolic và flavonoid, các chất chống oxi hóa tự nhiên.

5.2. Hoạt tính Chống Oxi hóa của Xuyên tâm Liên và Rau Má

Xuyên tâm liên (Andrographis paniculata) và Rau má (Centella asiatica) cũng có khả năng chống oxi hóa tốt. Andrographolide trong Xuyên tâm liên hoạt động bằng cách trung hòa các gốc tự do. Rau má chứa các saponin triterpenoid và phenolic acid, giúp chống lại stress oxi hóa.

5.3. Tiềm năng Chống Oxi hóa của Cam Thảo và Diếp Cá

Cam Thảo có các phenylflavonoid có khả năng chống oxi hóa hiệu quả và loại bỏ gốc tự do. Diếp Cá chứa alkaloid, tinh dầu, acid phenolic và flavonoid có thể bảo vệ sức khỏe nhờ khả năng chống oxi hóa.

VI. Kết luận và Triển vọng Phát triển bền vững Dược liệu Việt Nam

Dược liệu Việt Nam là một nguồn tài nguyên quý giá, có tiềm năng to lớn trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ dược liệu Việt với khả năng kháng khuẩn tự nhiênchống oxy hóa tự nhiên là một hướng đi đầy hứa hẹn. Cần có sự đầu tư và hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và chính phủ để khai thác tối đa tiềm năng của dược liệu quý Việt Nam, góp phần phát triển ngành dược phẩm Việt Nam bền vững.

6.1. Tổng kết về Tiềm năng Kháng khuẩn và Chống Oxi hóa của Dược liệu

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng nhiều loại dược liệu Việt Nam có hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa đáng kể. Các kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các sản phẩm từ dược liệu sạch Việt Namdược liệu hữu cơ Việt Nam an toàn và hiệu quả.

6.2. Đề xuất các Hướng Nghiên cứu và Ứng dụng Mới

Cần đẩy mạnh các nghiên cứu về dược liệu Việt Nam để khai thác tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên quý giá này. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm: nghiên cứu tác dụng dược lý và độc tính, phân lập và xác định các hoạt chất sinh học, phát triển các sản phẩm từ dược liệu với công nghệ hiện đại và đánh giá hiệu quả và an toàn trên lâm sàng.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐÀO THÞ HUYÀN TRANG SÀNG LàC TÁC DĀNG KHÁNG KHU¾N VÀ CHÞNG OXI HÓA CĂA MÞT SÞ D¯þC LIÞU VIÞT NAM KHÓA LUÀN TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC HÀ NÞI - 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC ĐÀO THÞ HUYÀN TRANG SÀNG LàC TÁC DĀNG KHÁNG KHU¾N VÀ CHÞNG OXI HÓA CĂA MÞT SÞ D¯þC LIÞU VIÞT NAM KHÓA LUÀN TÞT NGHIÞP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC Khóa: QH.Y Ng°ái h°ßng d¿n 1: ThS. NGUYàN THÞ HUYÀN Ng°ái h°ßng d¿n 2: ThS. ĐẶNG KIM THU HÀ NÞI - 2023 LàI CÀM ¡N Trong quá trình hác tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tát nghiáp dược sĩ đ¿i hác, trưãc tiên tôi xin bày tß lòng biết ¢n đến Ban Giám Hiáu, Ban Chấp hành Khoa Y Dược, trưßng Đ¿i hác Y dược – Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã cung cấp cho tôi c¢ hái được thực hián đề tài khóa luận tát nghiáp. Tôi xin bày tß lòng biết ¢n sâu sắc đến ThS.

Nguyễn Thị Huyền, ThS. Đặng Kim Thu – hai cô giáo đã truyền đ¿t kiến thức, kinh nghiám và sự hß trợ tận tâm trong suát quá trình thực hián khóa luận. Sự giúp đỡ, chỉ dẫn từ hai cô đã là nguồn đáng viên vô cùng quan tráng để tôi có thể hoàn thành khóa luận này. Đồng thßi, tôi xin cÁm ¢n các thầy cô giáo bá môn Dược liáu & Dược cổ truyền, Dược lý – Dược lâm sàng, Hóa dược – Kiểm nghiám, Bào chế, đã nhiát tình giúp đỡ, t¿o điều kián cho tôi trong suát thßi gian nghiên cứu và thực hián khóa luận.

Được làm và hoàn thành khóa luận tát nghiáp dược sĩ đ¿i hác, tôi cÁm thấy vô cùng biết ¢n. Cuái cùng, tôi xin gửi lßi cÁm ¢n chân thành tãi gia đình, b¿n bè và những ngưßi thân yêu đã luôn đáng viên, hß trợ và cung cấp sự đáng lực cho tôi trong thßi gian thực hián khóa luận. Lßi cÁm ¢n không thể dißn tÁ hết lòng biết ¢n cāa tôi đến tất cÁ những ngưßi đã đóng góp vào sự thành công cāa khóa luận này. Mong rằng đề tài nghiên cứu này có thể góp phần nhß vào sự phát triển khoa hác và mang l¿i giá trß cho cáng đồng.

Xin chân thành cÁm ¢n, Hà Nái, ngày 25 tháng 5 năm 2023 Sinh viên Đào Thß HuyÁn Trang MĀC LĀC LàI CÀM ¡N. i DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU, CHĀ VI¾T TÂT. iv DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ VÀ Đà THÞ. vi ĐẶT VÂN ĐÀ.

Tãng quan vÁ tính kháng khu¿n và mßt sß vi khu¿n. Vi khu¿n Gram d°¢ng. Vi khu¿n Gram âm. Náng đß ąc ch¿ tßi thißu (MIC) và náng đß dißt khu¿n tßi thißu (MBC).

Các chÃt kháng khu¿n có nguán gßc tự nhiên. Các d°ÿc lißu có tác dāng kháng khu¿n. Các ho¿t chÃt tự nhiên. Ph°¢ng pháp xác đßnh ho¿t tính kháng khu¿n căa d°ÿc lißu.

Ho¿t tính chßng oxy hóa. Khái nißm vÁ gßc tự do và chßng oxy hóa. Các d°ÿc lißu có tác dāng chßng oxy hóa. Ph°¢ng pháp xác đßnh ho¿t đß chßng oxy hóa DPPH .13 CH¯¡NG II.

VÀT LIÞU VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. D°ÿc lißu nghiên cąu. Hóa chÃt, thußc thÿ, dung môi. Ph°¢ng pháp nghiên cąu.

Đánh giá tác dāng kháng khu¿n bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch. Đánh giá tác dāng chßng oxy hóa bằng ph°¢ng pháp thÿ DPPH. Ph°¢ng pháp xÿ lý sß lißu .18 CH¯¡NG III. K¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch.

K¿t quÁ đánh giá tác dāng chßng oxy hóa căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp DPPH. 20 CH¯¡NG IV. VÁ k¿t quÁ đánh giá tác dāng kháng khu¿n căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp khu¿ch tán kháng sinh trên đĩa th¿ch. VÁ k¿t quÁ đánh giá tác dāng chßng oxy hóa căa 5 m¿u cao d°ÿc lißu bằng ph°¢ng pháp DPPH.

K¾T LUÀN VÀ ĐÀ XUÂT. 28 TÀI LIàU THAM KHÀO. 29 DANH MĀC CÁC KÝ HIÞU, CHĀ VI¾T TÂT DPPH 1,1-Diphenyl-2 picrylhydrazyl DMSO Dimethyl sulfoxide MIC Minimum Inhibitory Concentration MBC Minimum Bactericidal Concentration NO Oxit Nitric IC50 Nồng đá ức chế tái đa mát nửa SOD Superoxide dismutase TLC Sắc ký lãp mßng ROS Các gác oxy tự do EtOH Ethanol MeOH Methanol OD Mật đá quang TSB Canh trưßng cấy vi khuẩn GRA Acid 18β-glycyrrhetinic SH Natri houttuyfonate DANH MĀC CÁC HÌNH VẼ VÀ Đà THÞ Hình 1. Vi khuẩn Staphylococcus aureus.

Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis. Vi khuẩn Escherichia coli. Quy trình chiết xuất thu cao chiết dược liáu. Ho¿t tính kháng vi khuẩn S.

aureus cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 48 giß. Ho¿t tính kháng vi khuẩn S. epidermidis cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 48 giß. Ho¿t tính kháng vi khuẩn E.coli cāa 05 mẫu cao dược liáu sau 24 giß.

Đồ thß biểu dißn khÁ năng cháng oxy hóa cāa Rau má. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Diếp cá. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Cam thÁo. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa NgÁi cứu.

Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa Xuyên tâm liên. Đồ thß biểu hián khÁ năng cháng oxy hóa cāa chứng dư¢ng Quercetin. 23 DANH MĀC CÁC BÀNG BÁng 1. Các dược liáu có tác dÿng kháng khuẩn.

Ký hiáu mẫu cao dược liáu đánh giá. Nguyên liáu đánh giá tác dÿng kháng khuẩn. Bá trí thử nghiám đánh giá tác dÿng cháng oxy hóa cāa các mẫu thử. Đưßng kính vòng kháng khuẩn cāa cao chiết EtOh các dược liáu trên chāng vi khuẩn khÁo sát (mm).

KhÁ năng cháng oxy hóa cāa 5 mẫu cao dược liáu. KhÁ năng cháng oxy hóa cāa mẫu chứng dư¢ng Quercetin. 23 ĐẶT VÂN ĐÀ Hián nay, sự gia tăng kháng đa thuác trên toàn thế giãi trong các bánh nhißm trùng do vi khuẩn liên quan đến cáng đồng và chăm sóc sức khße đang trá thành mát vấn đề nghiêm tráng. Điều này đã làm giÁm hiáu quÁ cāa các liáu pháp kháng vi sinh vật hián t¿i, do đó đòi hßi viác tìm kiếm các phư¢ng pháp thay thế khác [9].

Vì vậy, viác nghiên cứu, lựa chán các hợp chất kháng khuẩn tự nhiên từ thực vật đang rất được quan tâm. Thực vật được coi là mát trong những nguồn thay thế rất lý tưáng bái những nguyên do sau: mức đá an toàn cao, không hoặc ít phÁn ứng phÿ, ngoài ra có nhiều đích tác đáng khác nhau lên tế bào vi khuẩn nên có ít nguy c¢ gây ra sự kháng thuác [10]. Các nguồn dược liáu ngày càng được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nưãc quan tâm nhằm tìm kiếm các minh chứng khoa hác về tác dÿng dược lý cāa chúng. Sử dÿng nguồn nguyên liáu từ dược liáu giúp đem l¿i khÁ năng bào chế ra các bài thuác mãi vãi lợi ích kinh tế cao h¢n.

Thuác kháng sinh và các chất kháng khuẩn khác đóng vai trò quan tráng nhưng có nhiều tác dÿng phÿ khác nhau. Mát trong sá các tác dÿng phÿ là t¿o ra các gác oxy tự do (ROS). ROS có khÁ năng tấn công tế bào, gây ra stress oxy hóa, làm tổn thư¢ng protein, gây viêm và mát sá bánh lý khác [11]. T¿i Viát Nam, nghiên cứu về khÁ năng kháng khuẩn và cháng oxy hóa cāa các loài thực vật là hưãng nghiên cứu đang được quan tâm.

Xuất phát từ mong muán bÁo tồn, phát triển và ứng dÿng tiềm năng mãi cāa mát sá cây thuác dân gian Viát Nam đồng thßi cung cấp dữ liáu khoa hác về khÁ năng chữa bánh an toàn từ thiên nhiên, chúng tôi đã thực hián đề tài <Sàng lác tác dÿng kháng khuẩn và cháng oxi hóa cāa mát sá dược liáu Viát Nam=. Mÿc tiêu nghiên cứu cāa đề tài bao gồm: 1. Sàng lác tác dÿng kháng khuẩn cāa mát sá dược liáu Viát Nam 2. Đánh giá tác dÿng cháng oxy hóa cāa mát sá dược liáu Viát Nam bằng phư¢ng pháp thử DPPH 1 CH¯¡NG I.

Tãng quan vÁ tính kháng khu¿n và mßt sß vi khu¿n 1. Vi khu¿n Gram d°¢ng Vi khuẩn Gram dư¢ng là các vi khuẩn cho kết quÁ dư¢ng tính trong thử nghiám nhuám Gram. Các vi khuẩn này thưßng bắt màu tím khi được nhuám Gram. Điều này xÁy ra do thành tế bào cāa chúng có lãp peptidoglycan dày, lãp này sẽ giữ l¿i màu nhuám sau khi màu đã bß rửa s¿ch á phần còn l¿i cāa mẫu trong giai đo¿n khử màu cāa phư¢ng pháp nhuám Gram.

Vi khuẩn Gram dư¢ng sẽ có mát sá đặc điểm chung như sau: - Lãp peptidoglycan dày - Tế bào chất được bao bái màng lipid - Trong vi khuẩn có axit teichoic và lipoid, hình thành các axit lipoteichoic, đây chính là nhân tá chelate và cũng cần cho sự bám dính cāa mát sá loài nhất đßnh - Chußi peptidoglycan liên kết chéo vãi nhau t¿o thành tế bào vững chắc, sự liên kết này có được là nhß enzyme DD-transpeptidas cāa vi khuẩn Mát sá loài có lãp màng nhầy, thưßng chứa polysaccharide. Và chỉ có mát sá loài có roi hay tiên mao. Cầu khuẩn Gram dư¢ng bao gồm các chāng vi khuẩn như: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae… [12] Trực khuẩn Gram dư¢ng thưßng gặp bao gồm: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheria, Listeria monocytogene, Clostridia tetani, Clostridia botulinum, Clostridia perfringens… [12] Vi khuẩn Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus (S. aureus) là mát trong những chāng vi khuẩn Gram dư¢ng phổ biến nhất.

aureus có đưßng kính từ 0,8-1µm, tÿ thành chùm như chùm nho, không có lông, không nha bào, thưßng không có vß [1]. aureus phát triển được á nhiát đá 0 – 45oC và nồng đá muái cao tãi 10%. Phù hợp vãi điều kián hiếu khí và kỵ khí. Vi khuẩn này có đác lực cao, thưßng gây bánh trên da.

aureus còn là mát mầm bánh phổ biến liên quan đến mát lo¿t các bánh nhißm trùng Ánh hưáng tãi đưßng hô hấp, từ nhißm trùng không có triáu chứng đến viêm phôi ho¿i tử hoàn toàn [13]. Vi khuẩn Staphylococcus aureus Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis Staphylococcus epidermidis (S. epidermidis) là mát vi khuẩn Gram dư¢ng, sáng trong há mißn dßch cāa con ngưßi và là mát thành phần cāa há vi khuẩn da. epidermidis không có khÁ năng di chuyển tự do như mát sá loài vi khuẩn khác [3].

epidermidis là nguyên nhân thưßng gặp nhất gây nhißm trùng bánh vián, vãi tỷ lá cao ngang bằng vãi Staphylococcus aureus [14]. epidermidis là nguồn lây nhißm phổ biến nhất trên các thiết bß y tế nái trú. Điều này có thể xuất phát từ viác S. cholermidis là vi khuẩn cáng sinh và phổ biến trên da ngưßi, dẫn đến khÁ năng nhißm bẩn thiết bß [3].

Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis 3 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ