Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu "Sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)" do tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền thực hiện (mã số sinh viên/học viên: K174040340) dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trịnh Quốc Trung.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế ghi nhận mức tăng trưởng liên tục, thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao, dẫn đến nhu cầu cải thiện điều kiện nhà ở gia tăng rõ rệt. Tuy nhiên, phần đông dân số có thu nhập trung bình hoặc thấp trong khi giá cả thị trường bất động sản ở mức cao, khiến việc tích lũy đủ tài chính để mua nhà trở thành thách thức lớn đối với các gia đình trẻ. Theo dữ liệu được tác giả viện dẫn, dân số Việt Nam đạt trên 85 triệu người với mật độ gần 260 người/km² (cao gấp 6-7 lần mật độ chuẩn), cơ cấu dân số trẻ và tỷ lệ dân cư đô thị ước tính đạt mức 45% vào năm 2020, tạo ra sức ép lớn về nhà ở. Toàn quốc có khoảng 1,4 triệu cán bộ, công chức và 800 nghìn công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; trong đó khoảng 330 nghìn người gặp khó khăn cần hỗ trợ cải thiện nhà ở. Tại Hà Nội, trong số các dự án quy mô 1.564 căn hộ với tổng vốn đầu tư 50 tỷ đồng, mới chỉ hoàn thành 168 căn bố trí cho 1.700 công nhân thuê. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, số liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy từ năm 2003 đến thời điểm nghiên cứu mới giải quyết được 2.780 căn hộ và nền nhà ở xã hội, trong khi thành phố có khoảng 11.000 cán bộ có nhu cầu bức xúc về chỗ ở. Thực tế này khẳng định nhu cầu vốn vay nhà ở là rất lớn. Các ngân hàng thương mại đã triển khai sản phẩm cho vay mua nhà như một giải pháp cung ứng vốn tiềm năng mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn. Vấn đề đặt ra là tìm kiếm lời giải nhằm kiểm soát rủi ro đi đôi với việc mở rộng quy mô tín dụng nhà ở cho khách hàng cá nhân.

Về mục đích nghiên cứu, tác giả xác định bốn mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định được tầm quan trọng của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại BIDV;
  2. Làm nổi bật điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở với khách hàng cá nhân tại BIDV;
  3. Làm rõ thực trạng hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại BIDV;
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV. (Văn bản không phát biểu các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu tách biệt thành mục riêng).

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mảng tín dụng cho vay nhu cầu nhà ở đang được triển khai tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát trên toàn bộ hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đồng thời thực hiện so sánh tham chiếu với hai tổ chức tín dụng là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) và Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC (Việt Nam).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong văn bản trích xuất, tác giả không thiết lập một chương tổng quan tài liệu học thuật riêng biệt với danh mục công trình và tên tác giả nghiên cứu cụ thể từ trước. Thay vào đó, tác giả điểm lại bối cảnh thực tiễn của mảng dịch vụ tín dụng ngân hàng: theo truyền thống hoạt động, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam chủ yếu tập trung cấp tín dụng cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh và khối khách hàng doanh nghiệp (như các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng và kinh doanh bất động sản), mà chưa thực sự chú trọng đúng mức đến phân khúc khách hàng cá nhân có nhu cầu tiêu dùng về nhà ở.

Khoảng trống mà công trình lựa chọn giải quyết là:

  • Làm sáng tỏ các đặc điểm vận hành của phân khúc khách hàng cá nhân vay mua nhà – nhóm đối tượng có nhu cầu lớn nhưng khả năng tiếp cận vốn còn bị hạn chế bởi điều kiện và thủ tục.
  • Nhận diện những hạn chế nội tại trong cơ chế sản phẩm, định giá, kênh phân phối, quản trị quan hệ khách hàng và chính sách nhân sự tại BIDV thông qua đối sánh thực tế với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân (Techcombank) và ngân hàng nước ngoài (HSBC).
  • Bổ sung hệ thống giải pháp thực tiễn tháo gỡ rào cản phát triển nghiệp vụ cho vay nhà ở, hướng tới mục tiêu bán lẻ của ngân hàng thương mại quy mô lớn gắn với an toàn tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở khái niệm và khung lý thuyết, tác giả xác định:

  • Khái niệm cho vay nhu cầu nhà ở: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng (pháp nhân và thể nhân) liên quan đến lĩnh vực bất động sản. Theo đó, ngân hàng cấp vốn dựa trên mục đích liên quan đến bất động sản, bao gồm hai hình thức: cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản và cho vay tiêu dùng bất động sản (phục vụ chính nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình như xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua nhà ở, quyền sử dụng đất). Gói vay mua nhà ở của BIDV được định vị là sản phẩm tài trợ vốn cho khách hàng cá nhân nhằm mua nhà, đất ở, xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
  • Hệ thống 10 đặc điểm của khoản vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân: (1) Chủ thể được cấp tín dụng là người tiêu dùng (cá nhân, hộ gia đình); (2) Mục đích tín dụng hình thành nhà ở để tiêu dùng, không phục vụ kinh doanh; (3) Quy mô món vay nhỏ hơn doanh nghiệp nhưng số lượng món vay nhiều, chi phí tổ chức cho vay cao; (4) Thường có độ rủi ro lớn; (5) Thời hạn cho vay phụ thuộc nhiều vào mục đích sử dụng vốn; (6) Nhu cầu vay ít co giãn với lãi suất; (7) Nhu cầu vay chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế; (8) Mức thu nhập và trình độ học vấn có quan hệ mật thiết với nhu cầu vay; (9) Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng cá nhân không cao so với doanh nghiệp; (10) Tư cách khách hàng khó xác định nhưng quyết định khả năng hoàn trả khoản vay.
  • Khung phân tích hỗn hợp marketing dịch vụ ngân hàng: Được tác giả vận dụng để mổ xẻ hoạt động tín dụng nhà ở gồm: chính sách giá sản phẩm (lãi suất ưu đãi, lãi suất sau ưu đãi, phí dàn xếp, phí bảo hiểm, tỷ lệ tài trợ trên giá trị bảo đảm); kênh phân phối (truyền thống và hiện đại); xúc tiến - truyền thông; quản trị quan hệ khách hàng (CRM); và marketing đối nội (nhân lực, tiền lương, tiền thưởng, đánh giá và thăng tiến).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính và mô tả thực trạng: Phân tích số liệu thống kê hoạt động kinh doanh năm 2019 của BIDV; phân tích quy trình 5 bước, điều kiện, hồ sơ và thời gian phê duyệt khoản vay.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu (benchmarking): Lập bảng so sánh trực tiếp sản phẩm cho vay nhà ở giữa BIDV với Techcombank và HSBC theo các tiêu chí: giá sản phẩm, điều kiện vay vốn, kênh phân phối, xúc tiến truyền thông, và marketing đối nội.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính quý IV/2019 của BIDV, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 395/2019/NQ-ĐHĐCĐ, Công văn số 10154/NHNN-CSTT ngày 26/12/2019 của Ngân hàng Nhà nước về tăng trưởng tín dụng năm 2019; thông tin công bố gói tín dụng trung dài hạn "Đồng hành, Vươn xa" năm 2020 của BIDV; dữ liệu công khai về biểu lãi suất, biểu phí, điều kiện vay vốn của Techcombank, HSBC và phần mềm quản trị thông tin khách hàng SIBS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển (BIDV)

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV đến năm 2019:

  • Các giai đoạn phát triển:

    • Giai đoạn 1957 – 1980: Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, quy mô ban đầu gồm 11 chi nhánh và 200 nhân viên, nhiệm vụ chính là cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ ngân sách nhà nước.
    • Giai đoạn 1981 – 1989: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Giai đoạn 1990 – 1994: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), bắt đầu huy động vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư phát triển.
    • Giai đoạn 1995 – 2000: Hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới.
    • Ngày 28/12/2011: Thực hiện bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO); ngày 27/4/2012 chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần; ngày 24/01/2014 chính thức niêm yết cổ phiếu với mã BID trên sàn chứng khoán.
    • Giai đoạn 2014 đến nay: Triển khai Đề án cơ cấu lại và dự án hiện đại hóa ngân hàng do Ngân hàng Thế giới tài trợ. BIDV được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Huân chương Hồ Chí Minh.
  • Kết quả kinh doanh năm 2019:

    • Tổng tài sản đạt 1.105 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 13,5% so với năm 2018; nộp ngân sách nhà nước đạt 8.550 tỷ đồng.
    • Dư nợ thuần cho vay khách hàng đạt 1.494 nghìn tỷ đồng, tăng 12,9%, chiếm 74% tổng tài sản có. Chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn dài hạn đạt 147.214 tỷ đồng (chiếm 10% tổng tài sản có). Các công ty con đạt 54.618 tỷ đồng (chiếm 3,67% tổng tài sản hợp nhất).
    • Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm từ 1,93% năm 2018 xuống còn 1,78% năm 2019; tỷ lệ nợ xấu cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 1,74% (hoàn thành mục tiêu dưới 2%).
    • Tiền gửi khách hàng đạt 1.231 nghìn tỷ đồng, chiếm 74,8% tổng nguồn vốn (tăng 12,6%). Giấy tờ có giá tăng ròng 22.781 tỷ đồng (chiếm 4,2%). Nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước chiếm 7,3% nguồn vốn. Vốn và các quỹ đạt 77.766 tỷ đồng (chiếm 5,2%), trong đó vốn tăng thêm từ bán cổ phần chiến lược cho KEB Hana Bank (Hàn Quốc) là 20.300 tỷ đồng, nâng vốn điều lệ lên 40.220 tỷ đồng; tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại BIDV đạt 18,03%.
    • Hoạt động bán lẻ: Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng 21,5%, chiếm tỷ trọng 34,1% tổng dư nợ; huy động vốn bán lẻ tăng trưởng 9,7%, chiếm 53,7% tổng huy động vốn.
    • Kết quả tài chính: Thu nhập lãi thuần đạt 35.995 tỷ đồng (chiếm 74,7% tổng thu nhập hoạt động); thu thuần hoạt động dịch vụ đạt 4.284 tỷ đồng (chiếm 8,9%); kinh doanh ngoại hối đạt 1.495 tỷ đồng (chiếm 3,1%); thu từ hoạt động khác đạt 5.455 tỷ đồng (chiếm 11,3%). Lợi nhuận trước thuế toàn hệ thống đạt 10.876 tỷ đồng, tăng 15,81% so với năm 2018 (trong đó khối công ty đóng góp 458 tỷ đồng). Tỷ suất sinh lời ROE đạt 14,46%, ROA đạt 0,62%; tỷ lệ chi trả cổ tức duy trì ở mức 7%/năm bằng tiền mặt.
Chỉ tiêu tài chính chính năm 2019 tại BIDV Giá trị thực hiện Tăng trưởng / So với 2018
Tổng tài sản 1.105 nghìn tỷ đồng Tăng 13,5%
Dư nợ thuần cho vay khách hàng 1.494 nghìn tỷ đồng Tăng 12,9%
Tiền gửi của khách hàng 1.231 nghìn tỷ đồng Tăng 12,6%
Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất 1,78% Giảm từ mức 1,93%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay tổ chức, cá nhân 1,74% Đảm bảo kế hoạch (< 2%)
Lợi nhuận trước thuế toàn hệ thống 10.876 tỷ đồng Tăng 15,81% (vượt kế hoạch)
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 14,46% -
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 0,62% -
Tỷ lệ chi trả cổ tức 7%/năm Đảm bảo thực hiện

Chương 2: Giới thiệu hoạt động cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV

Chương 2 mô tả chi tiết sản phẩm cho vay nhà ở của BIDV – sản phẩm đạt "Giải thưởng sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tốt nhất Việt Nam 3 năm liên tiếp 2016, 2017 & 2018" do The Asian Banker bình chọn:

  • Đặc tính sản phẩm và quyền lợi: Lãi tính trên dư nợ giảm dần; mức cho vay tối đa lên đến 100% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở; thời hạn vay tối đa 20 năm; phương thức trả gốc linh hoạt (hàng tháng, quý, bán niên hoặc hàng năm); trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý. Tài sản bảo đảm gồm tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản bảo đảm khác của khách hàng hoặc bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức.
  • Chính sách lãi suất: Gói tín dụng "Đồng hành, Vươn xa" quy mô 20.000 tỷ đồng (triển khai từ ngày 27/03/2020 đến 30/09/2020) áp dụng các mức lãi suất ưu đãi: từ 7,3%/năm cho 6 tháng đầu; 7,8%/năm cho 12 tháng đầu; 8,3%/năm cho 18 tháng đầu; hoặc 8,8%/năm cho 24 tháng đầu kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian ưu đãi áp dụng lãi suất theo quy định ngân hàng.
  • Điều kiện và hồ sơ vay vốn: Khách hàng từ 20 đến 65 tuổi; cư trú hoặc làm việc thường xuyên trên địa bàn chi nhánh hoặc vùng giáp ranh; thu nhập ổn định bảo đảm trả nợ; có tài sản bảo đảm phù hợp. Hồ sơ gồm: giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu; chứng minh nhân dân/hộ khẩu/tạm trú; giấy đăng ký kết hôn hoặc chứng nhận độc thân; tài liệu chứng minh thu nhập; tài liệu liên quan đến nhà đất cần mua, xây dựng, sửa chữa và tài sản bảo đảm.
  • Quy trình cho vay 5 bước: (1) Khách hàng đăng ký nhu cầu và nộp hồ sơ -> (2) BIDV thẩm định khoản cấp tín dụng và thông báo kết quả -> (3) Ký kết hồ sơ hợp đồng, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm -> (4) Giải ngân vốn hoặc phát hành bảo lãnh -> (5) Phối hợp sau giải ngân (kiểm tra sử dụng vốn, định giá lại tài sản bảo đảm).
  • Thời gian xử lý: Tối đa 03 ngày làm việc đối với khoản vay không qua thẩm định rủi ro; tối đa 05 ngày làm việc đối với khoản vay qua thẩm định rủi ro (áp dụng cho khoản vay thuộc thẩm quyền chi nhánh, tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
  • Hệ thống kênh phân phối: Mạng lưới trực tiếp gồm 190 chi nhánh, 855 phòng giao dịch tại 63 tỉnh/thành phố; khối phi ngân hàng có Công ty Chứng khoán BIDV (BSC), Công ty Cho thuê tài chính I & II, Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) với 20 chi nhánh; hiện diện thương mại tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Cộng hòa Séc, Đài Loan; các liên doanh VID-Public, Lào - Việt, Việt Nga (VRB), Tháp BIDV, Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Vietnam Partners. Kênh trực tuyến phát triển qua SMS Banking, Home Banking, Phone Banking, Internet Banking, Mobile Banking, khu tự phục vụ (e-zone) và ứng dụng BIDV Home.
  • Hoạt động hỗ trợ và thực trạng tồn tại:
    • Xúc tiến - truyền thông: Phụ thuộc nhiều vào quảng cáo truyền thống (băng rôn tại quầy, tờ rơi, báo đài vào dịp lễ tết); tiếp thị trực tiếp khách hàng cá nhân còn thụ động, chủ yếu chờ khách hàng tự tìm đến; hoạt động khuyến mại chưa phối hợp đồng bộ với truyền thông.
    • Quản trị quan hệ khách hàng (CRM): BIDV trang bị phần mềm SIBS trị giá 13 triệu USD nhưng hoạt động CRM chủ yếu phục vụ quy trình quản trị hồ sơ tín dụng, thiếu các chương trình chăm sóc khách hàng sau giải ngân và chưa thiết lập kênh đối thoại hai chiều liên tục.
    • Marketing đối nội: Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm gần 80% nhưng cơ cấu nhân lực trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế; công tác đào tạo cán bộ giao dịch thiếu tính dài hạn; chính sách tiền lương chênh lệch lớn giữa lãnh đạo và nhân viên tác nghiệp; chế độ thưởng sáng kiến chưa được duy trì định kỳ; công tác đánh giá xếp loại nhân viên còn cảm tính và mang tính hình thức.

Chương 3: So sánh sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở tại Ngân hàng BIDV với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) và Ngân hàng HSBC

Tác giả thực hiện so sánh đối chiếu đa chiều giữa ba ngân hàng đại diện cho ba khối tổ chức tín dụng:

Tiêu chí so sánh BIDV Techcombank HSBC
Lãi suất ưu đãi 7,3% - 9,3%/năm (kỳ hạn ưu đãi 6 - 36 tháng) 7,89% (6 tháng), 8,29%/năm (12 tháng) cho khoản vay ≥ 1 tỷ 7,99% (6 - 12 tháng), 8,49%/năm (24 tháng) cho khoản vay ≥ 500 triệu
Lãi suất sau ưu đãi 10,5%/năm 11,5%/năm 10,0%/năm
Hạn mức cho vay Tối đa 100% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở Tối đa 80% giá trị bất động sản (tối đa 10 tỷ đồng) Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp
Thời hạn cho vay Tối đa 20 năm Tối đa 25 năm Tối đa 25 năm
Độ tuổi vay vốn 20 – 65 tuổi 18 – 65 tuổi 18 – 65 tuổi
Điều kiện thu nhập và địa bàn Cư trú tại địa bàn chi nhánh BIDV; nguồn thu đảm bảo trả nợ Có thu nhập đảm bảo trả nợ vay Thu nhập tối thiểu 10 triệu VND/tháng; giới hạn tại các tỉnh thành cụ thể (Hà Nội, TP.HCM, Bình Dương...)
Đặc điểm quy trình nổi bật Giải ngân sau khi hoàn tất thủ tục và hợp đồng mua bán công chứng Cơ chế liên kết công ty Nguyên Thực: Giải ngân trước - hoàn thiện thủ tục tài sản bảo đảm sau Yêu cầu tài sản thế chấp định giá tối thiểu 800 triệu (Hà Nội, TP.HCM) hoặc 500 triệu VND (Đà Nẵng)
Quy mô mạng lưới Hơn 25.000 nhân viên; 855 chi nhánh/PGD tại 63 tỉnh/thành Hơn 9.700 nhân viên; 309 chi nhánh/PGD tại 45 tỉnh/thành Hơn 1.438 nhân viên; 14 chi nhánh/PGD tại 4 tỉnh/thành
Cơ cấu sản phẩm Một sản phẩm chung cho tất cả các nhu cầu (mua, xây dựng, cải tạo) 3 dòng sản phẩm riêng biệt: Vay mua nhà đất, vay xây/sửa nhà, vay mua căn hộ dự án Phân chia gói vay theo vòng đời: "Vợ chồng son", "Thành viên mới", "Gia đình lớn"
Đánh giá nhân sự nội bộ Thu nhập khá cao, đánh giá cảm tính, cơ hội thăng tiến tương đối cao Thu nhập khá cao, đánh giá cảm tính, cơ hội thăng tiến cao Thu nhập cao, đánh giá theo mức độ hoàn thành kế hoạch, cơ hội thăng tiến khó

Đánh giá tổng hợp của chương cho thấy: BIDV có lợi thế về mạng lưới chi nhánh rộng khắp, quy mô nhân sự lớn, lãi suất cạnh tranh và hạn mức tài trợ tối đa lên đến 100% hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, BIDV bộc lộ các nhược điểm rõ rệt: thiết kế sản phẩm nghèo nàn (chỉ áp dụng duy nhất 1 sản phẩm cho mọi nhu cầu, không chuyên biệt hóa như Techcombank và HSBC); thời hạn cho vay tối đa chỉ đạt 20 năm (thấp hơn mức 25 năm của đối thủ); thông tin trên cổng thông tin điện tử còn sơ lược; và điều kiện độ tuổi tối thiểu khắt khe hơn (từ 20 tuổi thay vì 18 tuổi).

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân của BIDV

Nội dung chương 4 đưa ra các định hướng mục tiêu, giải pháp cụ thể và hệ thống kiến nghị chính sách:

  • Định hướng phát triển: Đưa BIDV nằm trong nhóm 3 ngân hàng lớn nhất; đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng tiêu dùng nhà ở từ 30% đến 40%/năm nhưng phải kiểm soát chặt chẽ nợ xấu; tập trung phát triển tại hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam (chiếm 54% mạng lưới toàn hệ thống ~ 540 điểm), đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm 34,7% mạng lưới). Triển khai chiến lược theo 4 trụ cột: hoàn thiện cơ cấu khách hàng, duy trì thị phần nhóm ưu việt, gia tăng giá trị khách hàng trọn đời và nâng cao nhận diện thương hiệu.
  • Nhóm giải pháp trực tiếp:
    • Phát triển sản phẩm: Thiết kế các sản phẩm dài hạn mới (cho vay mua đất ở theo dự án hoặc tự tìm kiếm; cho vay mua nhà ở theo dự án nhà nước hỗ trợ hoặc dự án BIDV thẩm định; cho vay thuê mua nhà ở; cho vay thuê nhà dài hạn). Phát triển sản phẩm ngắn hạn (cho vay sửa chữa nhà, mua sắm nội ngoại thất, thuê nhà dưới 12 tháng). Tăng thời gian vay tối đa lên 25 - 30 năm áp dụng cho cả cá nhân trong nước và người nước ngoài. Đơn giản hóa và rút ngắn thời gian thẩm định, phấn đấu phê duyệt hồ sơ hợp lệ ngay trong ngày làm việc.
    • Phát triển thị trường: Mở rộng hoạt động sang các đô thị đang tăng trưởng mạnh ngoài hai thành phố lớn, bao gồm Quảng Ninh, Lào Cai, Thanh Hóa, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Tuy Hòa, Nha Trang, Cam Ranh, Bình Dương. Đa dạng hóa đối tượng mục tiêu, không chỉ tập trung vào nhóm khách hàng thu nhập trung bình khá trở lên (nhóm này hiện chỉ chiếm 30% dân số).
    • Đổi mới kênh phân phối: Tái cấu trúc kênh trực tiếp theo hướng tinh giản bộ phận hỗ trợ, gia tăng nhân sự bán hàng trực tiếp; mở rộng kênh gián tiếp thông qua liên kết với các chủ đầu tư dự án bất động sản có uy tín; ứng dụng công nghệ mới vào kênh phân phối hiện đại như thử nghiệm giao thức gọi qua Internet VoIP (tương tự các ngân hàng tại Úc), triển khai mô hình giao dịch qua mạng xã hội Facebook Banking (tham khảo mô hình của ICICI Bank tại Ấn Độ), và nghiên cứu phát triển kênh TV-banking qua truyền hình Internet.
    • Giải pháp dài hạn và quản trị rủi ro: Thành lập Công ty Tài chính chuyên tài trợ đầu tư bất động sản dài hạn để giảm thiểu việc phải quản lý trực tiếp quá nhiều khách hàng nhỏ lẻ; tham gia thị trường mua bán nợ; kiên quyết loại bỏ tư duy chạy theo doanh số để cho vay dưới chuẩn; tăng cường kiểm tra nguồn thu thực tế nhằm phát hiện gian lận chứng minh tài chính; thẩm định chặt chẽ giá trị tài sản bảo đảm; chia nhỏ thời hạn các khoản vay lớn thành các gói vay ngắn hơn để giảm áp lực tâm lý trả nợ.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ:
    • Nâng cao mức độ tin cậy và đồng cảm: Cam kết giải ngân đúng tiến độ; đào tạo nhân viên giao tiếp linh hoạt, nắm bắt nhu cầu chuyên biệt của khách hàng; xây dựng các chương trình sinh hoạt cộng đồng để duy trì kết nối với khách hàng cá nhân.
    • Nâng cấp hệ thống CRM: Dành từ 2 đến 3 năm để làm sạch và tích lũy cơ sở dữ liệu khách hàng; liên kết dữ liệu CRM với bộ phận kinh doanh tuyến trước (front office); quán triệt văn hóa ứng xử khéo léo nhằm hạn chế tối đa xung đột tại quầy giao dịch.
    • Nâng cao tính chuyên nghiệp của giao dịch viên: Xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí; chú trọng đào tạo tại chỗ về kỹ năng mềm, tốc độ xử lý nghiệp vụ và tác phong phục vụ.
  • Kiến nghị chính sách:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành quy trình liên ngành đẩy nhanh thủ tục thi hành án và xử lý tài sản bảo đảm; tăng cường thanh tra giám sát hoạt động tín dụng bất động sản độc lập; thiết lập mạng lưới dữ liệu trực tuyến kết nối liên ngân hàng để cơ quan quản lý truy cập số liệu trực tiếp.
    • Đối với Chính phủ và các cơ quan liên quan: Giữ ổn định chính sách tiền tệ và bất động sản; quy định bắt buộc các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải kiểm toán độc lập hàng năm; xây dựng khuôn khổ pháp lý mua bán nợ để hình thành thị trường thế chấp thứ cấp; cho phép các công ty bảo hiểm được cấp tín dụng thế chấp nhà ở trực tiếp cho khách hàng cá nhân; cho phép thành lập các Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (S&L); thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở (người lao động đóng góp 3-5% hoặc 10-15% tiền lương hàng tháng trong 10-15 năm để được mua nhà ở xã hội); và phát triển Quỹ phát triển nhà ở của Nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa khái niệm và 10 đặc điểm bản chất của tín dụng cho vay nhà ở đối với khách hàng cá nhân; phân định ranh giới giữa tín dụng tiêu dùng nhà ở và tín dụng kinh doanh bất động sản thương mại; chỉ rõ cơ sở vận dụng hỗn hợp marketing dịch vụ tài chính vào quản trị ngân hàng bán lẻ.

Về mặt thực tiễn, công trình mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Phác thảo toàn cảnh thực trạng hoạt động kinh doanh và bán lẻ của BIDV năm 2019 và nửa đầu năm 2020 sau thương vụ bán cổ phần chiến lược cho KEB Hana Bank.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn hạn chế năng lực cạnh tranh của gói vay nhà ở BIDV khi đặt cạnh Techcombank và HSBC: sản phẩm mang tính chất đơn nhất (gộp chung mọi nhu cầu vào một gói duy nhất); thời hạn cho vay ngắn hơn (20 năm so với 25 năm); thông tin trực tuyến còn nghèo nàn; công tác CRM mới chỉ dừng lại ở chức năng ghi nhận thông tin hồ sơ của phần mềm SIBS thay vì phát triển thành văn hóa chăm sóc khách hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp:
    • Tách biệt gói vay thành các dòng sản phẩm dài hạn (mua đất, mua nhà, thuê mua) và ngắn hạn (sửa chữa, nội thất, thuê nhà);
    • Kéo dài thời hạn vay lên 25 - 30 năm;
    • Kiến nghị thử nghiệm các kênh ngân hàng hiện đại: VoIP, Facebook Banking, TV-banking;
    • Kiến nghị các mô hình định chế tài chính vi mô và an sinh nhà ở: Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (S&L), Quỹ tiết kiệm nhà ở, Quỹ phát triển nhà ở và hành lang pháp lý cho thị trường chứng khoán hóa các khoản nợ thế chấp thứ cấp (MBS).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo phạm vi và nội dung văn bản trình bày:

  • Hạn chế: Luận án áp dụng phương pháp phân tích mô tả định tính và so sánh thực tế, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng để kiểm định các yếu tố tác động đến quyết định vay hay xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân; dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào giai đoạn năm 2019 - 2020; phạm vi so sánh đối chiếu chỉ giới hạn ở mẫu hai ngân hàng Techcombank và HSBC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên diện rộng đối với các phân khúc khách hàng cá nhân vay mua nhà; lượng hóa mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ; và xây dựng mô hình điểm số tín dụng nội bộ tự động hóa ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn cho các khoản vay nhà ở tại các ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bán lẻ, phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) sản phẩm và ứng dụng hỗn hợp marketing dịch vụ ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên phát triển sản phẩm bán lẻ tại BIDV và các NHTM: Tham khảo các tiêu chí thiết kế gói sản phẩm vay nhà ở (chia nhỏ kỳ hạn, nới rộng thời gian vay tối đa lên 25-30 năm), tái cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và khai thác dữ liệu CRM.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Tham khảo các luận cứ thực tiễn về hoàn thiện hành lang pháp lý xử lý tài sản bảo đảm, cơ chế phát triển thị trường thế chấp thứ cấp và mô hình vận hành Quỹ tiết kiệm nhà ở hỗ trợ người thu nhập thấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Gói vay ưu đãi "Đồng hành, Vươn xa" năm 2020 của BIDV có quy mô và biểu lãi suất cụ thể ra sao? Gói tín dụng trung dài hạn "Đồng hành, Vươn xa" của BIDV có quy mô giải ngân 20.000 tỷ đồng, triển khai từ ngày 27/03/2020 đến ngày 30/09/2020. Mức lãi suất ưu đãi áp dụng theo các lựa chọn: từ 7,3%/năm trong 6 tháng đầu; 7,8%/năm trong 12 tháng đầu; 8,3%/năm trong 18 tháng đầu; hoặc 8,8%/năm trong 24 tháng đầu kể từ thời điểm giải ngân.

2. Quy định về thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhu cầu nhà ở tại chi nhánh BIDV là bao lâu? Thời gian xử lý tối đa cho một giao dịch được tính từ khi chi nhánh BIDV nhận đủ hồ sơ hợp lệ: tối đa 03 ngày làm việc đối với khoản vay không qua thẩm định rủi ro; tối đa 05 ngày làm việc đối với khoản vay phải qua thẩm định rủi ro (không bao gồm thời gian thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản theo quy định pháp luật).

3. Khi so sánh với Techcombank và HSBC, sản phẩm cho vay nhà ở của BIDV bộc lộ những nhược điểm nào? BIDV chỉ cung cấp một sản phẩm "cho vay nhu cầu nhà ở" chung cho mọi mục đích, trong khi Techcombank phân tách thành 3 dòng sản phẩm riêng biệt và HSBC phân nhóm theo vòng đời khách hàng ("Vợ chồng son", "Thành viên mới", "Gia đình lớn"). Thời hạn cho vay tối đa của BIDV chỉ đạt 20 năm, ngắn hơn mức 25 năm của cả Techcombank và HSBC. Ngoài ra, độ tuổi vay tối thiểu của BIDV là 20 tuổi (khắt khe hơn mức 18 tuổi của đối thủ).

4. Luận án đề xuất BIDV nghiên cứu triển khai các kênh phân phối công nghệ hiện đại nào? Tác giả đề xuất BIDV nghiên cứu ứng dụng 3 hình thức phân phối mới: giao thức thoại qua Internet VoIP (học tập mô hình tại các ngân hàng ở Úc để tư vấn tài chính trực tiếp qua mạng băng thông rộng), mô hình giao dịch qua mạng xã hội Facebook Banking (tham khảo ngân hàng ICICI Bank tại Ấn Độ để tra cứu số dư, in sao kê mini), và mô hình TV-banking kết nối qua truyền hình Internet.

5. Luận án kiến nghị những mô hình định chế tài chính mới nào nhằm phát triển thị trường tín dụng nhà ở tại Việt Nam? Tác giả kiến nghị: thành lập Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (S&L) tại cơ sở; thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở (người lao động trích nộp 3-5% hoặc 10-15% tiền lương hàng tháng trong 10-15 năm để mua nhà ở xã hội); lập Quỹ phát triển nhà ở của Nhà nước; và hoàn thiện hành lang pháp lý thị trường thế chấp thứ cấp cho phép phát hành chứng khoán bảo đảm bằng tài sản thế chấp (MBS).

Kết luận

Bản mô tả chi tiết trên đã phản ánh đầy đủ nội dung công trình nghiên cứu về sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại BIDV của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền. Luận án đã khái quát hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng bất động sản, phân tích toàn diện kết quả kinh doanh năm 2019 của BIDV và quy trình cho vay mua nhà thực tế. Bằng phương pháp so sánh đối chiếu với Techcombank và HSBC, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc sản phẩm, thời hạn cho vay và hệ thống CRM của BIDV. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thời hạn vay lên 25 - 30 năm, đổi mới công nghệ phân phối cùng các kiến nghị vĩ mô xây dựng Quỹ tiết kiệm nhà ở và thị trường thế chấp thứ cấp tại Việt Nam.