Luận văn: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo văn nghị luận xã hội lớp 11

Luận văn trình bày biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh qua dạy học văn nghị luận xã hội chương trình Ngữ văn 11.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của rèn năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học văn nghị luận

Rèn năng lực giải quyết vấn đề là một trong những mục tiêu cốt lõi của giáo dục hiện đại, đặc biệt trong dạy học văn nghị luận xã hội lớp 11. Năng lực này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng phân tích sâu sắc các vấn đề xã hội và đưa ra các giải pháp sáng tạo. Trong bối cảnh giáo dục ngày nay, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề không chỉ giúp học sinh đạt thành tích học tập mà còn chuẩn bị họ cho cuộc sống thực tiễn. Sáng tạo văn nghị luận đòi hỏi học sinh phải biết cách xác định vấn đề, tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá hệ quả và đề xuất các giải pháp hợp lý. Đây là nền tảng để hình thành các kỹ năng tư duy bậc cao cần thiết cho sự phát triển toàn diện của học sinh.

1.1. Định nghĩa năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề là khả năng nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho những tình huống phức tạp. Trong dạy học làm văn nghị luận, đây là quá trình mà học sinh phải xác định vấn đề chính, tìm kiếm thông tin liên quan, đánh giá các quan điểm khác nhau, và cuối cùng đưa ra nhận định cá nhân có sự hỗ trợ bằng các lập luận chặt chẽ và ví dụ thuyết phục.

1.2. Vai trò của sáng tạo trong văn nghị luận xã hội

Sáng tạo văn nghị luận không phải chỉ là việc lặp lại những ý kiến có sẵn mà là khả năng đưa ra những quan điểm mới, những cách nhìn độc đáo về các vấn đề xã hội. Học sinh cần sử dụng tư duy sáng tạo để kết hợp các kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau, xây dựng luận chứng mạnh mẽ và truyền đạt ý tưởng một cách thuyết phục.

II. Thực trạng dạy học làm văn nghị luận hiện nay

Thực trạng dạy học làm văn nghị luận xã hội trong các trường phổ thông cho thấy nhiều hạn chế cần khắc phục. Một số giáo viên vẫn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống, chỉ tập trung vào việc truyền tải kiến thức mà chưa chú trọng đến phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Đối với học sinh, nhiều em chưa biết cách tiếp cận bài toán làm văn nghị luận một cách hệ thống, chưa nắm vững kỹ năng phân tích vấn đề sâu sắc. Các em thường viết bài một cách máy móc, theo mẫu sẵn mà không thể hiện được tính sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề thực sự. Ngoài ra, việc thiếu sự tích hợp liên môn trong quá trình giảng dạy cũng làm hạn chế khả năng mở rộng kiến thức và góc nhìn của học sinh.

2.1. Những khó khăn của giáo viên trong dạy học làm văn

Giáo viên gặp nhiều thách thức khi dạy làm văn nghị luận. Một số giáo viên còn chưa được trang bị đủ kỹ năng và kiến thức về phương pháp rèn năng lực giải quyết vấn đề. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu, công cụ hỗ trợ dạy học hiệu quả cũng là bài toán đặt ra. Khối lượng công việc chấm bài lớn khiến giáo viên khó có thời gian để cung cấp phản hồi chất lượng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sáng tạo.

2.2. Những hạn chế từ phía học sinh

Học sinh lớp 11 thường gặp khó khăn trong việc xác định vấn đề, phân tích các khía cạnh của vấn đề một cách toàn diện, và xây dựng các lập luận thuyết phục. Thiếu kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, nhiều em không biết cách sử dụng các nguồn tài liệu để hỗ trợ quan điểm của mình. Ngoài ra, tâm lý sợ sai, sợ không đạt điểm cao cũng khiến học sinh không dám thể hiện sáng tạo trong làm văn.

III. Biện pháp rèn năng lực giải quyết vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi có mục đích

Một trong những biện pháp hiệu quả nhất để phát triển năng lực giải quyết vấn đề là xây dựng hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức. Các câu hỏi này được thiết kế từ các mức độ thấp đến cao: nhớ, hiểu, áp dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo. Bằng cách này, giáo viên có thể dẫn dắt học sinh từng bước từ việc nhận thức cơ bản về vấn đề đến khả năng giải quyết vấn đề độc lập và sáng tạo. Hệ thống câu hỏi có mục đích không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung bài học mà còn kích thích tư duy sáng tạo, rèn luyện khả năng phân tích và lập luận. Giáo viên có thể sử dụng câu hỏi mở để khuyến khích học sinh đưa ra những ý kiến độc đáo, những cách nhìn mới về các vấn đề xã hội, từ đó nâng cao chất lượng làm văn nghị luận của các em.

3.1. Phân loại câu hỏi theo mức độ nhận thức

Câu hỏi nhớ giúp học sinh ôn lại các khái niệm cơ bản. Câu hỏi hiểu yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa của vấn đề. Câu hỏi áp dụng đưa học sinh vào các tình huống cụ thể để áp dụng kiến thức. Câu hỏi phân tích giúp học sinh phân tách vấn đề thành các thành phần nhỏ. Câu hỏi đánh giá khuyến khích học sinh đưa ra phán xét. Cuối cùng, câu hỏi sáng tạo yêu cầu học sinh tạo ra các ý tưởng mới, các giải pháp độc đáo.

3.2. Ứng dụng câu hỏi trong quá trình dạy học

Giáo viên có thể áp dụng hệ thống câu hỏi này vào các giai đoạn khác nhau của bài học: từ khởi động bài học, hình thành kiến thức, luyện tập, đến kiểm tra đánh giá. Việc sử dụng câu hỏi hướng dẫn giúp học sinh giải quyết vấn đề từng bước, từ đó phát triển năng lực một cách bền vững và toàn diện.

IV. Đổi mới đề làm văn theo hướng mở và tích hợp liên môn

Để thực sự phát triển năng lực sáng tạogiải quyết vấn đề của học sinh, cần có sự đổi mới trong cách ra đề làm văn nghị luận xã hội. Đề làm văn theo hướng mở cho phép học sinh lựa chọn, khai thác đề tài theo những góc nhìn riêng của mình, từ đó thể hiện sáng tạo một cách tối đa. Ngoài ra, tích hợp liên môn giúp học sinh vận dụng kiến thức từ các môn học khác như Lịch sử, Địa lý, Khoa học xã hội để làm phong phú, sâu sắc bài viết văn nghị luận. Khi học sinh được tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực, họ có cơ hội giải quyết vấn đề một cách toàn diện hơn, đưa ra các lập luận chặt chẽ hơn, và cuối cùng là rèn luyện tư duy sáng tạo một cách thực sự. Đề làm văn mở không chỉ là những câu hỏi mở mà là những tình huống, vấn đề xã hội thực tế mà học sinh cần giải quyết bằng cách viết một bài văn nghị luận chất lượng.

4.1. Lợi ích của đề làm văn mở và tích hợp liên môn

Đề làm văn mở tạo điều kiện cho học sinh sáng tạo, tránh sự máy móc và đơn điệu. Học sinh có cơ hội thể hiện độc lập tư duy, đưa ra các góc nhìn cá nhân. Tích hợp liên môn giúp học sinh nhìn nhận vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau, giải quyết vấn đề một cách bao quát và hiệu quả hơn.

4.2. Quy trình xây dựng đề làm văn mở

Giáo viên cần xác định rõ vấn đề xã hội cụ thể, liên hệ chặt chẽ với cuộc sống học sinh. Đề làm văn nên được thiết kế sao cho cho phép học sinh lựa chọn góc nhìn, tìm kiếm giải pháp độc lập. Ngoài ra, cần cung cấp tài liệu, thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để học sinh có đủ cơ sở để viết văn nghị luận có chất lượng cao.

28/12/2025
Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh trong dạy học làm văn nghị luận xã hội chương trình ngữ văn 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIEN. Cơsữlý luận 8 LLL Dạy học theo tiếp cận năng lực người học.111 Chương trình dạy học theo định hướng tiển cân năng lục 8 1.112 — Khải quất chang về năng lực - 9 1. Khải quải chhạng về năng lực giải quyết vẫn đề và xắng tạo. Dạy học lâm văn nghị luận trong nhà trường phổ thông 14 1.121 Khải quảt chứng về văn nghị luận 14 1122.

Dạy học làm văn nghị luận trong chương trừ: giáo đục phố hông MO seen LT 3. Muc téu thre nghiệm 45 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 45 ĐI tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm. 45 Thời gian thực nghiệm — 5 Nội đung và quy trình thực nghiệm 46 Nội dung thực nghiệm Quy tình thực nghiệm. kết quả thực nghiệm - 49 Dánh giá kết quả trực nghiệm 4 LUẬN VẢ RITUYEN NGI - 3 1.

- 32 2 Khuyén ni: - - 33 DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO. I Tải Bệu tiếng Việt H. TảiliệutingAnh PHỤ LỤC 1. 68 PHI LỤC 4 - - 72 PHỤ LỤC 5.

DANH MUC CHU VIET TAT SIT Chir viet tit Chữ viết đây đũ 1 GD&DT Gido duc va Dao tao 2 CT Chương trình 3 GV Giáo viên 4 H§ Hoe sink š KTBG Kiam tra danh gia 6 NL Năng lực ? NLVH _Nghị luận văn học 3 NLXH Nghị hiấn xã hội NXB Nhà xuất bản. 10 PPDH Phương pháp dạy học 1 §GK Sách giáo khoa 12 THC§ Trung học cơ sở 13 THPT “hung học phổ thông 14 VD Vidu „ DANH MỤC HÌNH Tình 1.1: Những khó khăn của IIS khí học làm văn NLZXTT ö trường TIIPT 23 Hình 1.2: Mức độ mong mmỗn GV thực hiện các biện pháp phái triển NT, giải quyết vin đễ và sáng tạo của HS.1: Những điều H§ học hỏi, tích lũy được sau tiết hoc.2: Mong muỗn GV thực hiện những tiết dạy tương tự của HS. 30 mw DANH MUC BANG Bang 1.1: Bigu hién ca NL giai quyét van dé va sang lao & cap TITPT 14 Bảng 1.2: Yêu câu cần đạt của phân làm văn nghị luận trong dự thôo CT giáo dục phố thông môn Ngữ văn (CT Ngữ vấn H1) - 19 Bảng 2.L: Phân loại câu hỏi theo khia cạnh lý luận đạy học.2: Bảng thiết kế hệ thông câu hỏi theo mức độ nhận thức .3: Hệ thống câu hỏi trong hoạt động hình hành kiến thức khi dạy bài: “Phân. tịch để, lập dàn ý bài văn nghị luận” (SGK Ngữ vẫn 11, Táp 1/Cơ bản) 30 Bảng 2.4: 116 thông cần hội trong hoạt đông luyện tấp khi dạy bai: “Than ta lập luận bức bỏ” (SGK Ngĩt văn L1, Tập 2/Cơ bản) a 31 Bảng 2.5: Bảng thông kê những lỗi sai trơng bài làm văn NI.XH cửa HS 38 Bảng 2.6: Yêu cầu cân đạt của bài làm văn làm văn NLXH với đề bài: “Viết một bài van ban về vai trỏ của sự trái nghiệm trong cuộc sống AR Báng 3.1: Thông tin lớp thực nghiêm và lớp đối chứng.2: Bảng thiết kế hệ thống câu hỏi theo mức đô nhận thức khú dạy bài: “Thao tác lập luân bình luận” (SGK Ngữ văn 11, Tập hat/ Cơ bản).3: Mức độ himg (hú cửa HS sau tidt day 49 Bảng 3.4: Mức đô hài lòng của IIS về các PPDIT của CV trơng tiẾT đạy 49 Bang 3.5: Kết quả châm bài làm văn NLXH theo hướng mở và tích hợp liên môn của HS.

Muc téu thre nghiệm 45 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 45 ĐI tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm. 45 Thời gian thực nghiệm — 5 Nội đung và quy trình thực nghiệm 46 Nội dung thực nghiệm Quy tình thực nghiệm. kết quả thực nghiệm - 49 Dánh giá kết quả trực nghiệm 4 LUẬN VẢ RITUYEN NGI - 3 1. - 32 2 Khuyén ni: - - 33 DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO.

I Tải Bệu tiếng Việt H. TảiliệutingAnh PHỤ LỤC 1. 68 PHI LỤC 4 - - 72 PHỤ LỤC 5. Cơ sử thực tiễn 20 L2L Vì mí vai rẻ của dạy học làm văn nghị luận xã hội trang nhà trường phổ thông.

Thực trạng cũa việc day hoc lâm văn nghị luận xã hội trong nhà tường phổ thông hiện nay.21 Đối với giáo viên.22 Đổi với học sink. CHƯƠNG 2: MỘT SÓ BIỆN PHÁP PHÁT TRIẾN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VÁN ĐỀ VẢ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LHẬN XÃ HỘI (CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11) 25 1. Xây dựng hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức trong dạy học làm văn nghị luận xã hội eee 35 Cách phân loại cu hữi và một xã bu ý khí xây dựng hệ thông câu 2. Quy trình xây dựng hệ thông câu hồi theo mức độ nhận thức trong đạp học làm vấn nghị luận xã hộ „38 22.

Đối mới đề làm văn nghị lận x hội theo hưởng mở và tích họp liên môn. Lù thẳ của việc ra đề làm văn nghị luận xð hội theo hướng mỡ và ích hạn Tiên môn 33 2.22 Phân loại để văn nghị luận xã hội theo hưởng mữ v tích hợp liên "`. Quy trinh way dung dé lim vin nghj lujn xi h@i theo hướng mỡ và tích hop liên mén - Tả 36 2. - TỔ chức quy trình trã bài làm văn nghị luận xã hội theo hướng I3 tự đánh 37 Cua đuạn trước giờ trả bài làm văn NỈXH - 38 Tién wink wd hai lam vin NLXH irén lip 40 Giai đoạn sua giờ trả bài lầm VĂN.44 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.

"- DANH MUC CHU VIET TAT SIT Chir viet tit Chữ viết đây đũ 1 GD&DT Gido duc va Dao tao 2 CT Chương trình 3 GV Giáo viên 4 H§ Hoe sink š KTBG Kiam tra danh gia 6 NL Năng lực ? NLVH _Nghị luận văn học 3 NLXH Nghị hiấn xã hội NXB Nhà xuất bản. 10 PPDH Phương pháp dạy học 1 §GK Sách giáo khoa 12 THC§ Trung học cơ sở 13 THPT “hung học phổ thông 14 VD Vidu „ DANH MỤC HÌNH Tình 1.1: Những khó khăn của IIS khí học làm văn NLZXTT ö trường TIIPT 23 Hình 1.2: Mức độ mong mmỗn GV thực hiện các biện pháp phái triển NT, giải quyết vin đễ và sáng tạo của HS.1: Những điều H§ học hỏi, tích lũy được sau tiết hoc.2: Mong muỗn GV thực hiện những tiết dạy tương tự của HS. Muc téu thre nghiệm 45 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm 45 ĐI tượng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm. 45 Thời gian thực nghiệm — 5 Nội đung và quy trình thực nghiệm 46 Nội dung thực nghiệm Quy tình thực nghiệm.

kết quả thực nghiệm - 49 Dánh giá kết quả trực nghiệm 4 LUẬN VẢ RITUYEN NGI - 3 1. - 32 2 Khuyén ni: - - 33 DANH MỤC TẢI LIỆU THAM KHẢO. I Tải Bệu tiếng Việt H. TảiliệutingAnh PHỤ LỤC 1.

68 PHI LỤC 4 - - 72 PHỤ LỤC 5. Lido chon để tải 1. Xu hướng chang của giáo đục trên thế giới hiện nay là chuyển đổi tie CT theo định hướng nội dung sang CT theo định hướng phát triển XI. CT theo định hướng phát triển NL không chỉ đâm bảo kết quả dảo tạo bên vững mà còn tiết kiếm thời gian, nguồn lực; giảm thiểu áp lực dối với cá người học và người đạy.

Ở Việt Nam, chúng ta cũng đã có sự chuẩn bị nhật định vẻ việc thay đổi CT, SGK cũng như đỗi mới phương pháp và phương tiện dạy học, KTĐÓ, “Trong CT giáo dục phổ thông mới, NI, giải quyết vẫn để và sáng tạo được xác định là mội trong bã RÌ, chíng thiểt yêu đổi với người học, Đây cũng là NI, cơ bản để mỗi người có thể tổn lại và phát triển trong xã hội ở tuợi thời đại. Như vậy, việc hình thành và phát triễn NL này cho H§ phố thông lá một việc làm cần thiết. Đáp ứng nhu cầu của đỗi mới giáo dục, những cải tiền về PPDH Văn tửng bước xác định lại vị ti, vai trò cúa người học và người đạy trong quá trình tiếp nhãn văn bản (Dọc văn) cũng như tạo lập văn bản (Làm văn). Tuy nhiên, thực tế cũng chỉ ra két quả của việo day và học làm văn ở nhà trường phổ thêng trọng đỏ có dạy học lâm văn nghị luận chưa thé dap ứng những yêu cầu của công cuộc đổi mới Văn nghỉ luận bao pm hai đạng bài lá NL.VIT và NL.

Cùng với NI.VIT, làm văn NLXH được xác định là nội dung dạy học cơ bản, chiếm vị trí và vai trò quan trọng trong ỚT Ngữ vẫn THPT. Tuy nhiền, trong quá trình dạy học làm vẫn NLXH, GV và HS vấn gấp phải một số khỏ khăn như: chất lượng bài làm văn NLWH chưa cao, kha nang vận dụng, thưc hành của HS còn hạn chế, các em chủ yếu dựa vào những mấu có sẵn trong quá trính tạo lập văn bản mà cha phát huy hết XL của bản thin trong đó có NL giải quyết vấn đề vả sáng tạo. Vì vậy, GV cân thay đôi để có những cách đạy phủ hợp nhằm cải thiện tình trạng lắng túng, khỏ khăn của IIS khi học văn NILXH nói riêng và học Văn nói chung, 1. Đổi với HS phế thông, đặc biệt là HS Tớp 11, các căn đã có nêu lãng kiến thức, kỹ nắng nhất định về làm văn NLXH ở bậc THC§.

Vì vậy, GV có điều kiện MUC LUC 161 CAM ON i DANH MỤC CHỮ VIẾÉT TAT - ii DANH MỤC BANG Ti DANH MỤC HÌNH. Lído chọn đề tài - 1 2. Lịch sử nghiên cứu vấn để 2 2. Mhững công trình nghiên cứu về dạy học theo định hướng phải triển năng Bare - - 2 2.

Những cảng tình nghiên cứu về dạy hoc làm văn trong nhà tưởng phố thông. Mục dích nghiên cứu. 6 4 Nhiém vu nghién cru. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6 6 Phạm vi nghiên cứu 6 7.

Phương pháp nghiên cứu 6 8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 7 9. Cấu trúc của khóa luận - 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ THỰC TIEN. Cơsữlý luận 8 LLL Dạy học theo tiếp cận năng lực người học.111 Chương trình dạy học theo định hướng tiển cân năng lục 8 1.112 — Khải quất chang về năng lực - 9 1.

Khải quải chhạng về năng lực giải quyết vẫn đề và xắng tạo. Dạy học lâm văn nghị luận trong nhà trường phổ thông 14 1.121 Khải quảt chứng về văn nghị luận 14 1122. Dạy học làm văn nghị luận trong chương trừ: giáo đục phố hông MO seen LT DANH MỤC HÌNH Tình 1.1: Những khó khăn của IIS khí học làm văn NLZXTT ö trường TIIPT 23 Hình 1.2: Mức độ mong mmỗn GV thực hiện các biện pháp phái triển NT, giải quyết vin đễ và sáng tạo của HS.1: Những điều H§ học hỏi, tích lũy được sau tiết hoc.2: Mong muỗn GV thực hiện những tiết dạy tương tự của HS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ