Tổng quan luận án

Công trình thuộc loại hình luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9 14 01 01), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Tạ Văn Hai dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Dục Quang tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (bảo vệ năm 2023). Đề tài nghiên cứu: "Rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản lí lớp học là một trong những thành tố cốt lõi cấu thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học. Tại Việt Nam, khi áp dụng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (bắt đầu từ năm học 2019–2020), cấp Tiểu học chịu áp lực lớn do tính chất đặc thù giáo viên vừa giảng dạy nhiều môn vừa đảm nhiệm công tác chủ nhiệm, trong khi học sinh tiểu học thường bộc lộ các vấn đề về hành vi như giảm chú ý, khó tuân thủ nội quy hoặc nhút nhát. Thực tế đào tạo tại các trường đại học sư phạm cho thấy nội dung rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên chưa được tổ chức đồng bộ; các nghiên cứu trong nước trước đây (như Khúc Năng Toàn, 2015; Nguyễn Thị Hằng và cộng sự, 2011; Đặng Hoàng Minh và cộng sự, 2016) chỉ dừng lại ở quy mô đơn lẻ, xác định danh mục kĩ năng hoặc thử nghiệm trên giáo viên đang công tác mà chưa xây dựng quy trình rèn luyện chuyên biệt cho sinh viên sư phạm thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lí luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất và thực nghiệm các biện pháp rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.
    2. Xây dựng cơ sở lí luận về rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.
    3. Đánh giá thực trạng kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên và thực trạng tổ chức rèn luyện kĩ năng này thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.
    4. Đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm.
    5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  • Giả thuyết khoa học: Kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học hiện nay còn hạn chế do chưa được chú trọng đúng mức trong chương trình đào tạo. Hoạt động nghiệp vụ sư phạm là con đường phù hợp để rèn luyện kĩ năng này. Nếu xây dựng và triển khai đồng bộ các biện pháp rèn luyện phù hợp với đặc thù tâm lí học sinh tiểu học và thực tiễn đào tạo đại học thì sẽ nâng cao kĩ năng quản lí lớp học, từ đó cải thiện năng lực nghề nghiệp của sinh viên.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trong trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình các bước lên lớp của giảng viên và quá trình sinh viên thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; tập trung vào hệ thống kĩ năng quản lí lớp học cơ bản (quản lí hành vi, tổ chức lớp học, xây dựng môi trường lớp học).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát tại 06 cơ sở đào tạo giáo viên gồm Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Sư phạm – Trường Đại học Vinh, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, và Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian nghiên cứu từ năm học 2017–2018 đến năm học 2020–2021.
  • Quy mô mẫu: Khảo sát thực trạng trên 313 sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, 80 giảng viên đại học và 30 giáo viên tiểu học. Mẫu thực nghiệm sư phạm gồm 35 sinh viên (chia nhóm can thiệp và nhóm đối chứng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận hệ thống các nghiên cứu quốc tế và trong nước theo ba nhóm nội dung chính:

Tiến trình nghiên cứu về kĩ năng quản lí lớp học

  • Giai đoạn thập niên 1960: Các nghiên cứu chủ yếu đồng nhất quản lí lớp học với kỷ luật và kiểm soát hành vi học sinh.
  • Giai đoạn cuối thế kỉ XX đến nay: Khái niệm quản lí lớp học được mở rộng thành sự kết hợp giữa: kĩ năng quản lí chung, thủ tục kỷ luật và phương pháp giảng dạy. Các tác giả tiêu biểu được luận án phân tích gồm: Joyce McLeod, Savage & Savage (2010) về tổ chức hoạt động dạy học và môi trường vật lí; Evertson và cộng sự (2003), Emmer và cộng sự (2003) với chương trình COMP (Classroom Organization and Management Program); Webster-Stratton (2006) với chương trình Incredible Years Teacher Classroom Management Program; Gordon với mô hình giao tiếp dân chủ và thông điệp "I mess"; Glasser với liệu pháp thực tế; Canter với mô hình kỷ luật quyết đoán (Assertive Discipline).
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Thị Hằng và Nguyễn Thị Định (2011) xác định danh mục 8 nhóm kĩ năng nghiệp vụ sư phạm; Khúc Năng Toàn (2015) phân chia quản lí lớp học thành 3 thành phần (quản lí nội dung dạy học, quản lí đạo đức, quản lí tương tác xã hội); Nguyễn Đức Sơn và cộng sự (2016) tiếp cận quản lí lớp học ở hai bình diện (quản lí tập thể học sinh và quản lí giờ học cụ thể); Nguyễn Ngọc Ân và cộng sự (2011) tiếp cận theo hướng giáo dục kỉ luật tích cực.

Nghiên cứu về các chương trình rèn luyện kĩ năng

Luận án phân tích các mô hình can thiệp quốc tế như: Developmental Designs (Hough, 2011), Good Behavior Game (Becker và cộng sự, 2013), Positive Behavior Support (Bohanon và cộng sự, 2012), Promoting Alternative Thinking Strategies (PATHS). Các hình thức can thiệp phổ biến gồm tập huấn ngắn hạn, mô phỏng vai, vi mô (microteaching) và hướng dẫn có phản hồi. Tại Việt Nam, các công trình của Huỳnh Mỹ Linh (2023) và Nguyễn Thị Duyên (2017) đã tiếp cận rèn luyện kĩ năng tập giảng và tham vấn thông qua học phần nghiệp vụ sư phạm.

Khoảng trống nghiên cứu luận án xác định giải quyết

  1. Đa số nghiên cứu quốc tế can thiệp trên đối tượng giáo viên đang công tác, rất ít nghiên cứu tập trung vào sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  2. Các công trình can thiệp trước đây chủ yếu đo lường sự thay đổi hành vi ở học sinh, thiếu dữ liệu định lượng đo lường sự tiến bộ về kĩ năng của chính giáo viên/sinh viên sư phạm trước và sau can thiệp.
  3. Các nghiên cứu sử dụng chương trình có sẵn mà không phân tích mô hình hồi quy để tìm ra các yếu tố tác động và mức độ dự báo của các hoạt động rèn luyện đại học đến từng kĩ năng thành phần của sinh viên.
  4. Chưa có công trình nghiên cứu quy chuẩn hóa việc rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học tích hợp trực tiếp vào học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Kĩ năng: Tiếp cận theo lí thuyết hoạt động và mô hình của John Dewey, kĩ năng là hình thức hoạt động thể hiện khả năng thực hiện thuần thục, linh hoạt và hiệu quả các thao tác dựa trên tri thức, thái độ và quá trình luyện tập trải qua 3 giai đoạn: làm quen/lĩnh hội, tự động hóa, và định khuôn/tiêu chuẩn hóa.
  • Quản lí lớp học: Luận án định nghĩa là hệ thống các hoạt động của giáo viên nhằm thực hiện quản lí hành vi của học sinh, quản lí môi trường lớp học và quản lí hoạt động dạy học trong phạm vi giờ học cụ thể nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
  • Cấu trúc hệ thống kĩ năng quản lí lớp học (dựa trên mô hình của Webster-Stratton, 2006):
    1. Nhóm kĩ năng quản lí hành vi: Kĩ năng chú ý, hướng dẫn và khích lệ (dựa trên thuyết hành vi nhằm củng cố hành vi tích cực); Kĩ năng phớt lờ chủ động và chuyển hướng (nhằm giảm thiểu hành vi gây rối tìm kiếm sự chú ý); Kĩ năng kỷ luật khoảng lặng (Time out - áp dụng có kiểm soát đối với hành vi gây hấn).
    2. Nhóm kĩ năng tổ chức lớp học: Kĩ năng thiết lập nội quy lớp học; Kĩ năng thiết lập thời gian biểu và quản lí chuyển tiếp hoạt động; Kĩ năng thiết lập sự di chuyển trong lớp học.
    3. Nhóm kĩ năng xây dựng môi trường lớp học: Kĩ năng xây dựng mối quan hệ tích cực với học sinh và phụ huynh; Kĩ năng điều tiết cảm xúc và giải quyết vấn đề của giáo viên.
Nhóm kĩ năng Kĩ năng thành phần Thang đánh giá 5 mức độ (Rubric)
1. Quản lí hành vi - Chú ý, hướng dẫn, khích lệ
- Phớt lờ chủ động và chuyển hướng
- Kỷ luật khoảng lặng (Time out)
Mức 1: Kém (Không bao giờ thực hiện, không hiệu quả)
Mức 2: Yếu (Hiếm khi thực hiện, phối hợp rời rạc)
Mức 3: Trung bình (Thỉnh thoảng thực hiện, đạt hiệu quả ở mức độ nhất định)
Mức 4: Khá (Thường xuyên thực hiện, phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả)
Mức 5: Tốt (Luôn luôn thực hiện thuần thục, linh hoạt, hiệu quả cao)
2. Tổ chức lớp học - Thiết lập nội quy lớp học
- Thiết lập thời gian biểu
- Thiết lập sự di chuyển
3. Môi trường lớp học - Xây dựng mối quan hệ tích cực
- Quản lí cảm xúc và giải quyết vấn đề

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Quán triệt 3 quan điểm: Quan điểm lịch sử – lôgic; Quan điểm cấu trúc – hệ thống; Quan điểm hoạt động.
  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Kết hợp phát phiếu trực tiếp tại lớp học và khảo sát trực tuyến qua Google Forms trên 313 sinh viên năm 3, năm 4 và 80 giảng viên tại 6 trường đại học sư phạm; sử dụng thang đo chuyển biên từ công cụ của Webster-Stratton (2006).
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia tâm lí học và giáo dục học tiểu học để hoàn thiện bộ tiêu chí và công cụ khảo sát.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu trường hợp: Đánh giá quá trình rèn luyện của một trường hợp sinh viên điển hình.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm có nhóm can thiệp (rèn luyện theo biện pháp đề xuất) và nhóm đối chứng (tự học theo tài liệu hướng dẫn thông thường) trên 35 sinh viên, đánh giá tại 3 thời điểm: trước thực nghiệm ($T_1$), ngay sau thực nghiệm ($T_2$), và 3 tháng sau thực nghiệm ($T_3$).
  • Phương pháp xử lí dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 26.0 để thực hiện: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha); thống kê mô tả (tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn); kiểm định sai biệt $t$-test; phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định mô hình qua Macro PROCESS; phân tích phương sai đo lường lặp lại (Repeated Measures ANOVA) kết hợp kiểm định giả định hình cầu (Mauchly's Test of Sphericity), kiểm định hiệu ứng nội nhóm (Tests of Within-Subjects Effects) và kiểm định tương tác nhóm (Tests of Between-Subjects Effects).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm nền tảng và khung lí thuyết của đề tài. Tác giả phân tích đặc điểm tâm sinh lí của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và đặc thù đối tượng học sinh tiểu học, chỉ ra rằng việc rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học không thể dừng lại ở việc trang bị lí thuyết giáo dục học đơn thuần mà phải thông qua hoạt động thực hành nghiệp vụ sư phạm. Luận án hệ thống hóa cấu trúc 3 nhóm kĩ năng quản lí lớp học gồm 8 kĩ năng thành phần, xây dựng bảng tiêu chí định lượng 5 mức độ đánh giá (Kém, Yếu, Trung bình, Khá, Tốt). Chương 1 cũng phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện, chia thành: yếu tố chủ quan thuộc về sinh viên (nhận thức, động cơ nghề nghiệp, sự tự điều chỉnh), yếu tố từ phía giảng viên (năng lực thị phạm, phương pháp hướng dẫn), và yếu tố môi trường đào tạo (chương trình, cơ sở vật chất, thời lượng rèn luyện nghiệp vụ).

Chương 2: Thực trạng rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 313 sinh viên, 80 giảng viên tại 6 cơ sở đào tạo và 30 giáo viên tiểu học. Dữ liệu xử lí qua SPSS 26.0 cho thấy:

  • Thực trạng kĩ năng của sinh viên: Kĩ năng quản lí lớp học tổng thể của sinh viên chỉ đạt mức trung bình. Trong các kĩ năng thành phần, kĩ năng xây dựng mối quan hệ tích cực có điểm đánh giá cao hơn, trong khi các kĩ năng mang tính kĩ thuật hành vi chuyên sâu (như phớt lờ chủ động, kĩ thuật kỷ luật khoảng lặng Time out, quản lí cảm xúc và xử lí xung đột) có điểm trung bình thấp và tỉ lệ sinh viên đạt mức yếu/kém chiếm tỉ lệ đáng kể.
  • Thực trạng công tác đào tạo rèn luyện: Nội dung rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học trong học phần nghiệp vụ sư phạm còn tản mạn, thiếu giáo trình và tài liệu hướng dẫn kĩ thuật chi tiết; phương pháp rèn luyện chủ yếu là thuyết trình, thảo luận lí thuyết, thiếu các bài tập tình huống mô phỏng và dạy học vi mô; thời lượng dành cho sinh viên thực hành tại chỗ và đi thực tế dự giờ tại trường tiểu học còn hạn chế.
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Kết quả phân tích chỉ ra mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng tổ chức các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại trường đại học với mức độ thuần thục kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên. Mô hình hồi quy xác định mức độ dự báo của các hoạt động rèn luyện thành phần đến khả năng thiết lập nội quy, tổ chức lớp học, chú ý/khích lệ và điều tiết cảm xúc của người học.

Chương 3: Biện pháp rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học thông qua thực hành nghiệp vụ sư phạm

Dựa trên cơ sở lí luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 4 biện pháp rèn luyện có tính sư phạm đồng bộ:

STT Tên biện pháp Nội dung và quy trình triển khai
1 Xây dựng nội dung rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học Thiết kế hệ thống chuyên đề chuẩn hóa gồm lí thuyết hành vi, kĩ thuật củng cố tích cực, quy trình kỷ luật tích cực và các kịch bản quản lí cảm xúc phù hợp với chương trình tiểu học mới.
2 Thiết kế hoạt động rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên thông qua thực hành nghiệp vụ sư phạm Xây dựng hệ thống bài tập tình huống sư phạm thực tế; tổ chức quy trình luyện tập theo các bước: phân tích tình huống mẫu $\rightarrow$ lập kế hoạch ứng phó $\rightarrow$ đóng vai xử lí tình huống $\rightarrow$ phản hồi và điều chỉnh.
3 Vận dụng phương pháp dạy học vi mô (microteaching) vào rèn luyện kĩ năng trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên Chia nhỏ các kĩ năng thành các thao tác thành phần; tổ chức cho sinh viên tập giảng trong nhóm nhỏ (5–7 sinh viên) với thời lượng ngắn (10–15 phút); ghi hình buổi tập giảng để sinh viên tự quan sát, phân tích hành vi và nhận phản hồi từ giảng viên/bạn học.
4 Phối hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên với hoạt động đưa sinh viên xuống các trường tiểu học dự giờ, xem băng hình dạy mẫu Tổ chức cho sinh viên thực tế quan sát các giờ dạy thực tế của giáo viên tiểu học giàu kinh nghiệm; kết hợp phân tích các video băng hình dạy mẫu chuẩn để nhận diện các kĩ thuật quản lí lớp học trong môi trường thực tế.

Kết quả thực nghiệm sư phạm: Phần thực nghiệm được triển khai trên 35 sinh viên (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng). Kết quả kiểm định thống kê qua các thời điểm $T_1$ (trước can thiệp), $T_2$ (ngay sau can thiệp) và $T_3$ (sau can thiệp 3 tháng) cho thấy:

  • Trước thực nghiệm ($T_1$), điểm trung bình kĩ năng quản lí lớp học của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
  • Ngay sau thực nghiệm ($T_2$) và sau 3 tháng ($T_3$), nhóm thực nghiệm có sự gia tăng điểm trung bình kĩ năng quản lí lớp học tổng thể và các kĩ năng thành phần (kĩ năng củng cố tích cực, phớt lờ, kỷ luật khoảng lặng, quản lí cảm xúc) vượt trội so với nhóm đối chứng với mức sai biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
  • Kiểm định phương sai đo lường lặp lại (Repeated Measures ANOVA) với kiểm định độ cầu Mauchly's Test of Sphericity và kiểm định tương tác nhóm (Between-Subjects Effects) khẳng định sự can thiệp của các biện pháp mang lại hiệu quả bền vững theo thời gian. Phân tích trường hợp cá nhân sinh viên cũng ghi nhận sự thay đổi rõ rệt trong việc tự tin xử lí các tình huống học sinh mất tập trung hoặc gây rối.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lí luận

  • Luận án làm rõ khoảng trống nghiên cứu về việc rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học tại Việt Nam, phân định rõ các luận điểm lí thuyết giữa quản lí lớp học chung và quản lí lớp học trong bối cảnh dạy học tiểu học.
  • Hệ thống hóa khung cấu trúc kĩ năng quản lí lớp học gồm 3 nhóm và 8 kĩ năng thành phần; xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chí đánh giá năng lực quản lí lớp học (Rubric) theo thang đo 5 mức độ hành vi rõ ràng, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá chuẩn đầu ra cử nhân sư phạm tiểu học.
  • Bổ sung cơ sở lí luận về việc tích hợp phương pháp dạy học vi mô (microteaching) và phân tích video tình huống vào học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện về kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên và công tác đào tạo tại 6 trường đại học sư phạm lớn trên cả nước.
  • Xây dựng hệ thống 4 biện pháp rèn luyện mang tính khả thi, chi tiết từ khâu thiết kế nội dung chuyên đề, quy trình luyện tập vi mô đến phương thức phối hợp thực tế tại trường tiểu học.
  • Chứng minh được hiệu quả can thiệp thông qua thực nghiệm sư phạm bằng các chỉ số thống kê định lượng, cung cấp tài liệu tham khảo có thể chuyển giao trực tiếp cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu thực nghiệm còn dừng lại ở mức 35 sinh viên do điều kiện tổ chức các buổi dạy học vi mô và theo dõi dọc trong thời gian dài (3 tháng sau can thiệp) đòi hỏi nguồn lực lớn. Địa bàn khảo sát thực trạng tập trung tại các trường đại học sư phạm công lập trọng điểm, chưa bao quát khối các trường đại học đa ngành địa phương có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô thực nghiệm trên toàn bộ khóa sinh viên; nghiên cứu ứng dụng công nghệ mô phỏng thực tế ảo (VR) vào tạo lập các tình huống lớp học tiểu học giả định trong quy trình dạy học vi mô; theo dõi dài hạn sự phát triển kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên sau khi tốt nghiệp và trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp khung chương trình chi tiết, bộ bài tập tình huống và quy trình dạy học vi mô để áp dụng trực tiếp vào giảng dạy học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và Thực tập sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Là tài liệu tự học, tự rèn luyện các kĩ thuật ứng xử, thiết lập kỉ luật tích cực và quản lí cảm xúc khi đối diện với các hành vi gây rối của học sinh tiểu học.
  • Đối với cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên tiểu học: Bộ tiêu chuẩn đánh giá mức độ kĩ năng (Rubric) có thể dùng làm công cụ đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia cấu trúc kĩ năng quản lí lớp học của sinh viên gồm những nhóm kĩ năng nào?
Luận án dựa trên khung lí thuyết của Webster-Stratton (2006) để phân chia thành 3 nhóm kĩ năng chính: (1) Nhóm kĩ năng quản lí hành vi (chú ý, hướng dẫn, khích lệ; phớt lờ chủ động và chuyển hướng; kỷ luật khoảng lặng); (2) Nhóm kĩ năng tổ chức lớp học (thiết lập nội quy, thiết lập thời gian biểu, thiết lập sự di chuyển); (3) Nhóm kĩ năng xây dựng môi trường lớp học (xây dựng mối quan hệ tích cực; quản lí cảm xúc và giải quyết vấn đề).

2. Dữ liệu khảo sát thực trạng của đề tài được thu thập trên những khách thể nào và ở đâu?
Khảo sát được tiến hành từ năm học 2017–2018 đến 2020–2021 trên 313 sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, 80 giảng viên và 30 giáo viên tiểu học tại 6 trường đại học: ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, Sư phạm – ĐH Vinh, ĐH Sư phạm – ĐH Huế, ĐH Sư phạm – ĐH Đà Nẵng, và ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

3. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp: (1) Xây dựng nội dung rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học; (2) Thiết kế hoạt động rèn luyện kĩ năng thông qua thực hành nghiệp vụ sư phạm; (3) Vận dụng phương pháp dạy học vi mô (microteaching) trong học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; (4) Phối hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên với hoạt động đưa sinh viên xuống trường tiểu học dự giờ, xem băng hình dạy mẫu.

4. Thiết kế thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ra sao và sử dụng kĩ thuật thống kê nào?
Thực nghiệm tiến hành trên 35 sinh viên (chia nhóm thực nghiệm và đối chứng), đo lường tại 3 mốc: trước thực nghiệm ($T_1$), ngay sau thực nghiệm ($T_2$), và sau 3 tháng ($T_3$). Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0 thông qua kiểm định $t$-test và phân tích phương sai đo lường lặp lại (Repeated Measures ANOVA) với kiểm định Mauchly's Test of Sphericity.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Văn Hai là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Giáo dục học, giải quyết khoảng trống trong việc rèn luyện kĩ năng quản lí lớp học cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học thông qua hoạt động nghiệp vụ sư phạm. Bằng việc kết hợp hệ thống lí luận về quản lí hành vi và tâm lí học phát triển với phương pháp khảo sát thực trạng diện rộng và thực nghiệm can thiệp đo lường lặp lại qua SPSS 26.0, luận án đã chứng minh tính hiệu quả của 4 biện pháp đề xuất, đặc biệt là phương pháp dạy học vi mô và phối hợp phân tích băng hình thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lí luận và hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường đại học sư phạm hiện nay.