Sáng Kiến Rèn Kỹ Năng Làm Câu Nghị Luận Văn Học Trong Bài Thi THPTQG

Khám phá sáng kiến kinh nghiệm rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG, đặc biệt với dạng bài liên hệ đối sánh.

Trường đại học

Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến

2018

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT CHUNG

1.1. Một số khái niệm

1.1.1. So sánh

1.1.2. Khái niệm chi tiết nghệ thuật

1.1.3. Khái niệm nhân vật trong tác phẩm tự sự

1.1.4. Khái niệm kết cấu

1.1.5. Đặc điểm cách kết thúc hai tác phẩm

1.2. CÁCH LÀM DẠNG ĐỀ LIÊN HỆ ĐỐI SÁNH VĂN HỌC

1.2.1. Kiểu bài liên hệ, đối sánh chi tiết trong hai tác phẩm văn học

1.2.2. Kiểu bài liên hệ, so sánh hai nhân vật

1.2.3. Dạng đề liên hệ, đối sánh hai kết cấu

1.2.4. Liên hệ, đối sánh cách kết thúc hai tác phẩm

Tóm tắt

I. Tổng quan về rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG

Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học là một trong những yếu tố quan trọng giúp học sinh đạt điểm cao trong bài thi THPT Quốc gia. Kỹ năng này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức văn học mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích tác phẩm. Việc rèn luyện kỹ năng này cần được thực hiện một cách hệ thống và có phương pháp.

1.1. Khái niệm và vai trò của câu nghị luận văn học

Câu nghị luận văn học là phần quan trọng trong bài thi THPTQG, giúp học sinh thể hiện khả năng phân tích và cảm nhận tác phẩm. Nó không chỉ đánh giá kiến thức mà còn khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.

1.2. Tại sao cần rèn kỹ năng làm bài nghị luận văn học

Việc rèn kỹ năng làm bài nghị luận văn học giúp học sinh tự tin hơn trong kỳ thi. Kỹ năng này cũng giúp học sinh phát triển khả năng viết và tư duy phản biện, điều này rất cần thiết trong học tập và cuộc sống.

II. Những thách thức trong việc làm câu nghị luận văn học

Trong quá trình ôn thi, học sinh thường gặp nhiều thách thức khi làm câu nghị luận văn học. Những thách thức này có thể đến từ việc thiếu kiến thức, kỹ năng phân tích yếu hoặc không biết cách tổ chức bài viết một cách hợp lý.

2.1. Thiếu kiến thức về tác phẩm văn học

Nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức về các tác phẩm văn học, dẫn đến việc không thể phân tích sâu sắc. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bài viết.

2.2. Kỹ năng viết và tổ chức bài viết chưa tốt

Kỹ năng viết và tổ chức bài viết là yếu tố quan trọng. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc sắp xếp ý tưởng và lập luận một cách mạch lạc.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng làm câu nghị luận văn học hiệu quả

Để rèn luyện kỹ năng làm câu nghị luận văn học, cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc đọc hiểu tác phẩm, phân tích chi tiết và thực hành viết thường xuyên.

3.1. Đọc hiểu và phân tích tác phẩm

Đọc hiểu tác phẩm là bước đầu tiên quan trọng. Học sinh cần nắm vững nội dung, hình thức và ý nghĩa của tác phẩm để có thể phân tích một cách sâu sắc.

3.2. Thực hành viết thường xuyên

Thực hành viết thường xuyên giúp học sinh cải thiện kỹ năng viết. Việc viết nhiều sẽ giúp học sinh tự tin hơn và phát triển khả năng lập luận.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ năng làm câu nghị luận văn học

Kỹ năng làm câu nghị luận văn học không chỉ có giá trị trong kỳ thi THPTQG mà còn trong nhiều lĩnh vực khác. Kỹ năng này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp hiệu quả.

4.1. Tác động đến việc học tập và nghiên cứu

Kỹ năng này giúp học sinh có khả năng phân tích và tổng hợp thông tin tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu.

4.2. Giá trị trong cuộc sống và công việc

Kỹ năng làm câu nghị luận văn học giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp và thuyết trình, điều này rất cần thiết trong môi trường làm việc sau này.

V. Kết luận về tầm quan trọng của rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học

Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình học tập. Việc trang bị kỹ năng này không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi mà còn phát triển toàn diện về tư duy và khả năng giao tiếp.

5.1. Tóm tắt những lợi ích của việc rèn luyện

Việc rèn luyện kỹ năng làm câu nghị luận văn học mang lại nhiều lợi ích, từ việc nâng cao điểm số đến phát triển tư duy phản biện.

5.2. Hướng tới tương lai của giáo dục

Kỹ năng này sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh trở thành những người tư duy độc lập và sáng tạo.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và cái kết luận (Theo Sêkhốp bàn về văn học). Nhà văn phải dụng công để tạo nên một cách kết thúc thật độc đáo, ấn tượng, để lại dư âm sâu lắng, khó quên trong lòng người đọc. Kiểu đề này thường yêu cầu so sánh kết thúc của hai tác phẩm thuộc hai thời kì văn học khác nhau: Như các tác phẩm văn học trước và sau Cách mạng tháng Tám. Hoặc so sánh kết thúc của hai tác phẩm của cùng một thời kỳ văn học.

Đề giải quyết thành công để bài này, học sinh cần có sự thẩm thấu sâu sắc 16 giá trị của tác phẩm, dụng ý nghệ thuật của tác giả. Đồng thời, phải tích hợp được kiến thức văn học sử, kiến thức lịch sử xã hội… để lý giải được sự gặp gỡ và khác biệt trong kết thúc của hai tác phẩm. Đề bài minh họa * Đề bài: Phân tích kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân. Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Chí Phèo của NamCao, để rút ra nhận xét về tư tưởng nhân đạo của hai nhà văn.

* Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về kết thúc trích đoạn Vợ chồng A Phủ (SGK Ngữ văn 12) của Tô Hoài. Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, để rút ra nhận xét về tấm lòng của hai nhà văn đối với những kiếp đời nhỏ bé, bất hạnh. Cách thức thực hiện a. Mở bài – Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

Thân bài – Bước 1: Phân tích kết thúc của trích đoạn tác phẩm văn học lớp 12: + Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc. + Phân tích cách kết thúc:  Miêu tả lại kết thúc của tác phẩm.  Phân tích ý nghĩa của cách kết thúc đó: Thể hiện số phận và phẩm chất của nhân vật, kết tinh chủ đề của tác phẩm và tư tưởng của tác giả… + Đánh giá chung nét đặc sắc của kết thúc. - Bước 2: Liên hệ đến kết thúc của tác phẩm văn học lớp 11: 17 + Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc.

+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm và ý nghĩa của kết thúc. – Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) – Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kết bài - Khẳng định lại vấn đề. Liên hệ, đối sánh hai đoạn trích văn xuôi 2.

Đặc điểm Dạng đề này không yêu cầu học sinh phân tích cả tác phẩm, mà chỉ phân tích một đoạn trích. Thuận lợi cho các em khi làm kiểu bài này là dung lượng kiến thức yêu cầu không quá nhiều, nhưng mặt khác thí sinh cũng dễ rơi vào trường hợp cạn ý (không có gì để viết). Bởi vậy, để giành được điểm cao, các em phải vừa có kiến thức khái quát về tác giả, tác phẩm, vừa có hiểu biết sâu sắc, tỉ mỉ, cụ thể về đoạn văn. Điều đáng lưu ý nhất là tác phẩm văn học là một sinh thể nghệ thuật toàn vẹn, bởi vậy dù đề bài chỉ yêu cầu cảm nhận về một đoạn văn, thì Ví dụ: Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn văn sau: - Ngày tết, Mị cũng uống rượu.

Mị lén lấy hũ rượu cứ uống ừng ựng từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) 18 - Phải uống thêm chai nữa.

Và hắn uống. Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra. Tỉnh ra chao ôi buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành. Hắn ôm mặt khóc rưng rức.

Cách thức thực hiện a. Mở bài - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Thân bài * Bước 1: Phân tích đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 12. - Giới thiệu khái quát: + Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích.

+ Khái quát phần tác phẩm trước đoạn trích đó (phân tích quái quát khoảng 7-8 dòng). Nếu là đoạn đầu thì bỏ qua. + Sau đó, nêu vị trí đoạn trích cũng như nêu nội dung đoạn văn ta sắp cảm nhận (nêu khái quát nhất – khoảng 3-4 dòng) - Phân tích đoạn trích. + Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung.

Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt… + Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó. Nghĩa là phải mở rộng ra toàn tác phẩm (dù đoạn văn đó là chính nhất) 19 + Sau khi phân tích hết đoạn trích thì cảm nhận đoạn sau đó một cách sơ lược (7-8 dòng); nếu như là đoạn kết tác phẩm thì thôi. - Đánh giá đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích: tình huống truyện, trần thuật, giọng văn, tu từ….

* Bước 2: Liên hệ đến đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 11 - Giới thiệu khái quát: Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích. - Phân tích khái quát đoạn trích: + Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung. Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt… + Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó.

Nghĩa là phải mở rộng ra toàn tác phẩm. - Đánh giá đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích (tình huống truyện, trần thuật, giọng văn, tu từ….) * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kết bài - Khẳng định lại cái hay cái đẹp của hai đoạn trích và tư tưởng của hai tác giả. Liên hệ đối sánh giá trị của hai tác phẩm văn xuôi 20 2.

Liên hệ đối sánh giá trị nhân đạo của hai tác phẩm văn xuôi a. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận. Thân bài: * Bước 1: Phân tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12 - Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo. - Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm: + Tố cáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người. + Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người. + Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người. + Đồng tình với khát vọng và ước mơ và mở ra con đường tương lai tươi sáng cho con người (chủ nghĩa nhân đạo cộng sản).

- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. * Bước 2: Liên hệ đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 11 - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo. - Khái quát các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn.

21 * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm - Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó 2. Liên hệ đối sánh giá trị hiện thực của hai tác phẩm văn xuôi a. Mở bài: - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

Thân bài: * Bước 1: Phấn tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12 - Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị hiện thực. - Giải thích khái niệm giá trị hiện thực: + Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực. + Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử. - Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực: + Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người. + Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. 22 * Bước 2: Liên hệ đến giá trị hiện thực trong tác phẩm lớp 11 - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ đạo.), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo.

- Khái quát các biểu hiện của giá trị hiện thực trong tác phẩm. - Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn. * Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của đề) * Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng thi pháp của thời kì văn học… c. Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm - Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó 2.

Liên hệ đối sánh phong cách tác giả (qua tác phẩm văn xuôi lớp 12 và lớp 11 của tác giả đó) 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ