Chương 3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RÀO CẢN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP I- MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG 1. Mô hình định lượng Dựa trên khung phân tích và sự sẵn có của số liệu thu thập được, Chương 3 sẽ nghiên cứu tác động của các rào cản tài chính tiền tệ đến khả năng tiếp cận tài chính (ở đây là vốn tín dụng ngân hàng) và quyết định tiếp cận thị trường tài chính phi chính thức thông qua các mô hình định lượng được chỉ định ở Hình 3. Trên cơ sở đó, xây dựng các mô hình tương ứng như sau: - Mô hình 1: Đánh giá các yếu tố tác động đến nhu cầu tiếp cận tài chính chính thức của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận tài chính chính thức, đánh giá khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp đó qua hai mô hình sau: 197 + Mô hình 1.1: Đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính chính thức thành công hay không của các doanh nghiệp.1: Khung phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp Nguồn: Xây dựng từ cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu.2: Đối với các doanh nghiệp đã tiếp cận tài chính chính thức thành công, họ đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp như thế nào? - Mô hình 2: Đánh giá các yếu tố tác động đến nhu cầu tiếp cận cả hai nguồn tài chính chính thức và phi chính thức của các doanh nghiệp.
- Mô hình 3: + Mô hình 3.1: Đánh giá các yếu tố tác động đến nhu cầu tiếp cận nguồn tài chính phi chính thức của các doanh nghiệp nói chung.2: Đánh giá các yếu tố tác động đến nhu cầu tiếp cận nguồn tài chính phi chính thức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các phương pháp ước lượng Do hạn chế về dữ liệu nên đối với từng mô hình cụ thể sẽ sử dụng các phương pháp ước lượng khác nhau (xem Bảng 3. Mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính chính thức - Mô hình 1: Dùng mô hình Logit, sử dụng phương pháp 2SLS khắc phục nội sinh, với biến phụ thuộc Y1 = 1: doanh nghiệp đã từng nộp đơn xin vay vốn ngân hàng thương mại và ngược lại. 199 p1 = P (Y1 = 1/Xi) là xác suất doanh nghiệp nộp đơn xin vay vốn ngân hàng thương mại.1: Dùng mô hình Logit, sử dụng phương pháp 2SLS khắc phục nội sinh, với biến phụ thuộc Y1.1 = 1: nếu doanh nghiệp thành công khi nộp đơn xin vay vốn ngân hàng thương mại (một số hồ sơ xin vay vốn hoặc tất cả hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp được giải ngân).1 = 1/Xi) là xác suất doanh nghiệp nộp đơn xin vay vốn ngân hàng thương mại thành công.2: Dùng mô hình Multilogistic, sử dụng phương pháp 2SLS khắc phục nội sinh, với biến phụ thuộc Y trong mô hình được xây dựng nhằm đánh giá mức độ dễ dàng, thuận lợi khi doanh nghiệp đã tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng thương mại thành công theo thang đo Likert với mức cho điểm từ 1 - 5 (1 = Không sẵn có và khó khăn; 5 = Rất sẵn có và rất thuận lợi).4 thể hiện các xác suất lần lượt tương ứng với các phương án lựa chọn cho điểm từ 1 - 5, do đó: p1.
Điều này là bởi vì tổng xác suất các biến cố đầy đủ và loại trừ lẫn nhau phải bằng 1. Do đó, sẽ xác định 4 phương trình tương ứng từ phương trình (3.1) khi lựa chọn mức cho điểm bằng 1 làm phương án cơ sở, các phương trình được xác định như sau: 200 Phương trình của phương án 1.2_1 tương ứng với xác suất cho điểm bằng 2: exp X i 1.2 j j 1 Phương trình của phương án 1.2_2 tương ứng với xác suất cho điểm bằng 3: exp X i1.2 j j 1 Phương trình của phương án 1.2_3 tương ứng với xác suất cho điểm bằng 4: exp Xi1.2 j j 1 Phương trình của phương án 1.2_4 tương ứng với xác suất cho điểm bằng 5: exp Xi1.2 j j 1 - Mô hình 2: Dùng mô hình Logit, sử dụng phương pháp 2SLS khắc phục nội sinh, với biến phụ thuộc Y2 = 1: doanh nghiệp tiếp cận được đồng thời cả hai nguồn tài 201 chính chính thức và phi chính thức; ngược lại bằng 0 khi doanh nghiệp chỉ tiếp cận được một trong hai nguồn hoặc chính thức hoặc phi chính thức. p2 = P (Y2 = 1/Xi) là xác suất doanh nghiệp tiếp cận được đồng thời cả hai nguồn tài chính chính thức và phi chính thức. Mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính phi chính thức Để có đánh giá toàn diện nhất và có sự so sánh về các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính phi chính thức của doanh nghiệp, chúng tôi xây dựng hai mô hình ước lượng tương ứng sử dụng hai bộ dữ liệu: - Mô hình 3.1: Dùng mô hình Logit đánh giá các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính phi chính thức của doanh nghiệp nói chung, với biến phụ thuộc Y3.1 = 1: doanh nghiệp tiếp cận được nguồn tài chính phi chính thức.1 = 1/Xi) là xác suất doanh nghiệp tiếp cận được nguồn tài chính phi chính thức.2: Dùng mô hình Logit, sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu mảng, với biến phụ thuộc Y3.2 = 1: doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn tài chính phi chính thức.2 = 1/Xi) là xác suất doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn tài chính phi chính thức.1: Các mô hình, phương trình, phương pháp ước lượng và nguồn dữ liệu sử dụng ước lượng Mô hình Phương trình Phương pháp ước lượng Số liệu Mô hình 1 exp(1i ) Sử dụng mô hình Logit.
- Điều tra doanh P(Y1 1/ X i ) p1 Phương pháp 2SLS khắc nghiệp của Tổng cục 1 exp(1i ) phục nội sinh. Thống kê năm 2017; Trong đó: 1i = 0 + 1 * PCIchung + 2 * Niem_yet + 3 * Thu_tuc_NH + 4 * Thoi_han_KV - Dữ liệu điều tra + 5 * Chi_phi_lottay + 6 * Lai_cao + 7 * ROA + 8 * Log_doanhthu + 9 * Log_taisan 1.200 doanh nghiệp năm 2017; + 10 * Khoang_cach + 11 * Lich_su_TD + 12 * Quan_he_NH + 13 * Gioi_tinh - Dữ liệu đánh giá + 14 * Giam_doc_taichinh + 15 * Hoc_van + 16 * Log_dautu + 17 * Log_laodong năng lực cạnh tranh + 18 * Ti_le_no + 19 * SME + 20 * DNNN + 21 * DNTN + 22 * Nam_hoatdong + cấp tỉnh (VCCI) năm 23 * SME * Log_taisan + 24 * SME * Chi_phi_lottay + u1 2017.1i ) Sử dụng mô hình Logit. - Điều tra doanh P(Y1.1 Phương pháp 2SLS khắc nghiệp của Tổng cục 1 exp(1.1i ) phục nội sinh. Thống kê năm 2017; Trong đó: 1.1i = 0 + 1 * PCIchung + 2 * Niem_yet + 3 * Thu_tuc_NH + 4 * Thoi_han_KV - Dữ liệu điều tra + 5 * Chi_phi_lottay + 6 * Lai_cao + 7 * ROA + 8 * Log_doanhthu + 9 * Log_taisan 1.200 doanh nghiệp năm 2017; + 10 * Khoang_cach + 11 * Lich_su_TD + 12 * Quan_he_NH + 13 * Gioi_tinh - Dữ liệu đánh giá + 14 * Giam_doc_taichinh + 15 * Hoc_van + 16 * Log_dautu + 17 * Log_laodong năng lực cạnh tranh + 18 * Ti_le_no + 19 * DNNN + 20 * DNTN + 21 * Nam_hoatdong + 22 * SME * Log_taisan cấp tỉnh (VCCI) năm + 23 * SME * Chi_phi_lottay + u1.
203 Mô hình Phương trình Phương pháp ước lượng Số liệu 204 Mô hình 1.2 ' Sử dụng mô hình - Điều tra doanh exp X i 1. nghiệp của Tổng cục Phương trình phương án 1.1 4 Phương pháp 2SLS khắc Thống kê năm 2017; exp X i' 1.2 j phục nội sinh. - Dữ liệu điều tra j 1 1.200 doanh nghiệp năm 2017; exp X i' 1.22 - Dữ liệu đánh giá Phương trình phương án 1.2 năng lực cạnh tranh 4 ' cấp tỉnh (VCCI) năm i 1.23 Phương trình phương án 1.24 Phương trình phương án 1.2 j j 1 Trong đó: { X i : PCI chung, thu_tuc_NH, niem_yet, thoi_han_KV, lai_cao, chi_phi_lot tay, gioi_tinh, giam_doc_taichinh, hoc_van, Log_dau tu, Log_lao dong, Ty_le_no, doanh nghiệp_nha nuoc, Nam_hoatdong, ROA, log_doanh thu, log_taisan, khoang_cach, lich_su_TD, quan_he_ngân hàng} Mô hình Phương trình Phương pháp ước lượng Số liệu Mô hình 2 exp(2i ) Sử dụng mô hình Logit. - Điều tra doanh P(Y2 1/ X i ) p2 Phương pháp 2SLS khắc nghiệp của Tổng cục 1 exp( 2i ) phục nội sinh.
Thống kê năm 2017; Trong đó: 2 = 0 +1 * PCIchung + 2 * Niem_yet + 3 * Thu_tuc_NH + 4 * Thoi_han_KV - Dữ liệu điều tra 1.200 doanh nghiệp + 5 * Chi_phi_lottay + 6 * Lai_cao + 7 * ROA + 8 * Log_doanhthu + 9 * Log_taisan năm 2017; + 10 * Khoang_cach + 11 *Lich_su_TD + 12 * Quan_he_NH + 13 * Gioi_tinh - Dữ liệu đánh giá + 14 * Giam_doc_taichinh + 15 * Hoc_van + 16 * Log_dautu + 17 * Log_laodong năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (VCCI) năm + 18 * Ti_le_no + 19 * DNNN + 20 * DNTN + 21 * Nam_hoatdong+ 22 * SME* 2017. Log_taisan + 23 * SME * Chi_phi_lottay + u2 Mô hình 3.1i ) Sử dụng mô hình Logit. - Dữ liệu điều tra P(Y3.200 doanh nghiệp 1 exp(3.1 = 0 + 1 * Ownership + 2 * CFO_DUMMY + 3 * Firm + 4 * Bank_relationship + 5 * Bank_barrier + 6 * Capital_bar + 7 * Size_firm + 8 * Access + u3.2i ) Sử dụng mô hình Logit. - Điều tra doanh P (Y3.2 Phương pháp hồi quy số nghiệp nhỏ và vừa 1 exp( 3.
Việt Nam từ 2009 - Trong đó: 3.2 = 0 + 1 * PCIchung + 2 * Bi_tu_choivay + 3 * Van_con_vay + 4 * Dau_tu 2015; + 5 * Giay_chung_nhan + 6 * Gioi_tinh + 7 * Tuoi_chu_DN + 8 * Hoc_van + 9 * Kinh_nghiem - Dữ liệu đánh giá năng lực cạnh tranh + 10 * Tuoi_DN + 11 * Log_laodong + 12 * DNNN + 13 * Log_loinhuan + 14 * Log_tai_san cấp tỉnh (VCCI) năm + 15 * Ti_le_no + u3. 205 II- DỮ LIỆU VÀ BIẾN SỐ 1. Nguồn dữ liệu Dữ liệu về doanh nghiệp dựa trên việc tổng hợp các dữ liệu từ kết quả một số cuộc điều tra bao gồm: Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2017; Dữ liệu sơ cấp trích xuất từ bộ số liệu điều tra trực tiếp 1.