CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE QUYÉT ĐỊNH HÌNH PHAT TRONG TRUONG HỢP DONG PHAM THEO LUAT HÌNH SỰ VIET NAM 1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quyết định hình phat trong trường hợp đồng phạm theo luật hình sự Việt Nam 1. Khái niệm quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm Khái niệm quyết định hình phạt Quyết định hình phạt là hoạt động nhận thức và áp dụng pháp luật hình sự, do Toà án (Hội đồng xét xử), nhân danh Nhà nước lựa chọn áp dụng biện pháp TNHS cụ thể đối với người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội trên cơ sở các căn cứ do LHS quy định nhằm đạt được các mục đích của TNHS. Đây là hoạt động nhận thức, có tính logic và là những giai đoạn cơ bản của hoạt động thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự, trong đó quyết định hình phạt là giai đoạn sau cùng, được Tòa án thực hiện ngay sau khi đã xác định được tội danh và tùy vào từng trường hợp cụ thể để quyết định miễn TNHS, miễn hình phạt hoặc xác định khung hình phạt dé quyét dinh loai hinh phat, mức hình phạt cụ thé (bao gồm hình phạt chính va có thé cả hình phạt bổ sung), biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp chấp hành hình phạt áp dụng cho chính người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội trong phạm vi do LHS quy định, phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, việc chấp hành pháp luật của pháp nhân thương mại, tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng TNHS áp dụng đối với người phạm tội hoặc đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Quyết định hình phạt là một trong những giai đoạn cơ bản, một trong những nội dung của quá trình áp dụng pháp luật hình sự. Giai đoạn này chiếm vị trí đặc biệt trong quá trình áp dụng pháp luật hình sự. Điều đó thê hiện trước hết ở chỗ Tòa án mới có quyền quyết định hình phạt. Thâm quyền này cũng được thé hiện ở việc xem xét giảm, miễn, hoãn chấp hành hình phat cũng do Tòa án thực hiện theo quy định của pháp luật.
Quy định này thê chế nguyên tắc hiến định trong việc xem xét, hạn chế các quyền con người phải do tòa án nhân dân — cơ quan thực hiện quyền tư pháp, thục hiện trên cơ sở trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ [ L7, tr. Khái niệm đồng phạm Nghiên cứu về đồng phạm hiện nay ở nước ta, nhiều nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm khác nhau về đồng phạm [7]; [4]; [26]; [33]; [36], tuy nhiên, tựu chung lại, các quan điểm về đồng phạm của các tác giả nay đều thống nhất cho răng: - Đồng phạm mô tả một hiện tượng mà ở đó có sự tham gia của từ 02 người trở lên; - Đồng phạm trong hình sự chỉ việc cùng cố ý tham gia thực hiện tội phạm, với vai trò khác nhau; - Đồng phạm trong hình sự là một hình thức phạm tội. Qua nghiên cứu các quan điểm nêu trên, tác giả cho rằng, khái niệm đầy đủ nhất của đồng phạm đó là: Đồng phạm là một thuật ngữ của luật hình sự, dùng để chỉ một hình thức phạm tội, trong đó, có sự tham gia một cách cô ý của từ 02 người trở lên, với vai trò khác nhau, nhăm thực hiện một tội phạm. Khái niệm quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm Trên cơ sở khái niệm quyết định hình phạt và khái niệm đồng phạm được nghiên cứu nêu trên, khái niệm quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm cần phải được thông nhất như sau: Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm là hoạt động thực hiện sau khi xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm, do Tòa án thực hiện, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc chung của quyết định hình phạt, các nguyên tắc riêng của đồng phạm và xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm, là hoạt động thực tiễn căn cứ vào tính chất và mức độ phạm tội của từng đồng phạm, nhân thân của từng người đó, dé đưa ra phán quyết về khung hình phạt, loại hình phạt, mức hình phạt hoặc biện pháp tư pháp được áp dụng đối với từng người đó.
Đặc điểm của quyết định hình phạt trong trường hop đồng phạm Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm là 1 trong 3 trường hợp đặc biệt của quyết định hình phạt. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có những đặc điểm chung của quyết định hình phat trong trường hợp phạm tội thông thường và có những đặc điểm riêng do các đặc trưng của đồng phạm mang lại. Thứ nhất, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có đặc điểm chung của quyết định hình phạt đối với các trường hợp phạm tội thông thường như: - Là hoạt động thực tiễn của Tòa án; - Do Hội đồng xét xử thực hiện; - Căn cứ vào các quy định của pháp luật hình sự; - Là hoạt động xác định biện pháp xử lý tương ứng với tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội sau khi hoạt động định tội danh kết thúc; có tính đến nhân thân của người phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người phạm tdi. Tuy nhiên, do đồng phạm là một trường hợp đặc biệt, quyết định hình phạt trong đồng phạm còn mang những đặc điểm riêng, được quyết định bởi những đặc thù của đồng phạm, cụ thể như sau: - Quyết định hình phạt trong đồng phạm chi được tiễn hành sau khi có kết quả của hoạt động định tội danh đồng phạm.
Điều đó có nghĩa là ngoài những dấu hiệu của tội phạm nói chung, cơ quan tiến hành tố tụng còn phải xác định có tồn tại các cơ sở dé truy cứu trách nhiệm hình sự chung trong đồng phạm (cầu thành tội phạm đồng phạm) [6, tr.25-31]; 10 - Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm dựa trên các nguyên tắc, căn cứ chung của quyết định hình phạt đối với phạm tội thông thường, nhưng phải tính đến các nguyên tắc, căn cứ đặc thù của đồng phạm như: vai trò khác nhau của người phạm tội, nhân thân khác nhau của người phạm tdi. Ý nghĩa của quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm Xuất phát từ ý nghĩa chung của quyết định hình phạt như: (i) quyên, lợi ích chính đáng của người, pháp nhân thương mại phạm tội được bảo vệ; đồng thời (11) uy tín của Tòa án được nâng cao cũng như thu được sự ủng hộ, đồng tinh của dư luận xã hội; thêm vào đó (iii) góp phan nâng cao hiệu qua dau tranh phòng chống tội phạm, cùng với đó là giáo dục, cải tạo người/pháp nhân thương mại phạm tội [37, tr.374], có thé thay rang quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm còn các ý nghĩa riêng. Cụ thé như sau: Thứ nhất, với tư cách là quyết định hình phạt trong trường hợp đặc biệt, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyên, lợi ích chính đáng của người, pháp nhân thương mại phạm tội, đặc biệt là trong trường hợp đồng phạm. Khi đó, việc quyết định hình phạt xứng đáng cho những người cùng tham gia phạm tội, phù hợp với từng vai trò của từng người khi phạm tội chính là bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của từng người trong số họ.
Thứ hai, là hoạt động của Tòa án trong việc lựa chọn loại và mức hình phat dé áp dụng, nhưng trong trường hợp đặc biệt, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có nhiều ý nghĩa và vai trò hơn so với quyết định hình phạt nói chung, đặc biệt là đối với uy tín của Tòa án. Bởi lẽ, đồng phạm là một trường hợp đặc biệt, là một trường hợp khó để xác định trách nhiệm hình sự, cũng như quyết định hình phạt do đó, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm đúng đắn sẽ làm tăng thêm uy tín của tòa án. Hoạt động này khang định trình độ, năng lực của thâm phán, khả năng giải quyết các tình huống đặc biệt. 11 Thứ ba, đối với dư luận, những vụ án đồng phạm thường có tỉ lệ người phạm tội cao hơn so với các vụ án không có đồng phạm khác, theo đó, số lượng người nhà, người làm chứng, người liên quan có thể cũng sẽ cao hơn.
Phạm vi chú ý của dư luận của trường hợp quyết định hình phạt trong đồng phạm sẽ rộng hơn so với trường hợp thông thường, do vậy, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm sẽ có ý nghĩa đối với việc dư luận xã hội ở mức độ rộng hơn. Việc được ủng hộ, đồng tình cao hơn hay thấp hơn của dư luận xã hội phụ thuộc vào quyết định hình phạt trong trường hợp đặc biệt, trong đó, phải kê đến là trường hợp đồng phạm. Thứ tư, về hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm, rõ ràng, đồng phạm là trường hợp rất phức tạp, khi có từ 2 người trở lên tham gia thực hiện phạm tội, công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Do vậy, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có vai trò quan trọng hơn quyết định hình phạt trong trường hợp không đặc biệt bởi lẽ: quyết định hình phạt công bằng, nhân đạo, đúng người, đúng tội góp phần trấn áp tội phạm, răn đe tội phạm, khiến cho người phạm tội tâm phục, khẩu phục, hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm tăng cao.
Hơn nữa, vì có từ 02 người phạm tội trở lên, nên quyết định hình phạt trong trường hợp này có phạm vi ảnh hưởng đến hiệu quả đấu tranh phòng ngừa và chống lại tội phạm rộng hơn. Thứ năm, đối với giáo dục, cải tạo người phạm tdi, việc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm có ý nghĩa giáo dục, cải tạo từ 02 người phạm tội trở lên, đồng thời, còn có ý nghĩa giáo dục, cải tạo với người không chỉ phạm tội một mình, mà còn đối với người có thể xúi giục, giúp sức người khác phạm tội. Điều này cho thấy ý nghĩa và tầm quan trọng hơn rất nhiều của quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm. Các nguyên tắc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm Quyết định hình phạt chỉ được xác định sau khi xác định trách nhiệm 12 hình sự của người phạm tội.
Do vậy, quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm phụ thuộc vào: (i) các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong trường hợp đồng phạm và (ii) các nguyên tắc quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm.