Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Lương Văn Liệu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phan Trung Lý, được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2023), thuộc ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, mã số 9 38 01 02.
THÔNG TIN LUẬN ÁN
- Tác giả: Lương Văn Liệu
- Người hướng dẫn khoa học: GS. Phan Trung Lý
- Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
- Chuyên ngành: Luật hiến pháp và luật hành chính (Mã số: 9 38 01 02)
- Năm hoàn thành: 2023
- Dung lượng văn bản: 147 trang nội dung chính (chưa bao gồm danh mục tham khảo và phụ lục)
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm quyền, bảo đảm quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân là đòi hỏi tất yếu của nhà nước pháp quyền. Với tư cách chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, công dân có quyền trực tiếp và gián tiếp giám sát hoạt động của bộ máy công quyền. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp năm 2013 (Điều 2, Điều 8 và Chương II) đã tạo nền tảng chính trị – pháp lý hiến định khẳng định vị thế làm chủ và quyền giám sát của nhân dân.
Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng việc thực thi quyền giám sát của công dân (QGSCCD) trên thực tế còn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập:
- Nhận thức về QGSCCD trong một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân còn chưa đồng đều, cá biệt còn tình trạng xâm phạm quyền giám sát;
- Nội hàm QGSCCD chưa được minh định cụ thể; ranh giới giữa thông tin công khai và bí mật nhà nước chưa rõ ràng, gây trở ngại cho việc tiếp cận thông tin;
- Quy định pháp luật về giám sát đối với hoạt động công vụ, tài sản cán bộ, quy trình bổ nhiệm, phòng chống tham nhũng (PCTN), xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh còn phân tán, thiếu cơ chế chế tài ràng buộc trách nhiệm giải trình;
- Mức độ quan tâm, phản hồi và xử lý kiến nghị của người dân ở một số cơ quan còn mang tính hình thức, làm giảm sút tính tích cực chính trị của công dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QGSCCD, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn thực thi quyền này tại Việt Nam, từ đó xác lập quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm QGSCCD trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước, xác định các nội dung kế thừa và những khoảng trống khoa học cần giải quyết;
- Làm sáng tỏ hệ thống lý luận về QGSCCD: khái niệm, đặc điểm, vai trò, các mối quan hệ pháp lý, chủ thể, đối tượng, nội dung và các yếu tố bảo đảm thực hiện;
- Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi QGSCCD tại Việt Nam giai đoạn 2014–2022; xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân;
- Xác định các quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm QGSCCD ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về QGSCCD ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận QGSCCD dưới góc độ chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính. Chủ thể quyền được xác định trọng tâm là cá nhân công dân; đối tượng giám sát tập trung chủ yếu vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước (HCNN) – lĩnh vực tác động trực tiếp, thường xuyên nhất đến quyền, lợi ích của công dân.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2014 (thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực thi hành) đến hết năm 2022.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các tài liệu học thuật trong nước và quốc tế theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:
HỆ THỐNG TÀI LIỆU TỔNG QUAN
Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại
-
Nhóm nghiên cứu về lý luận kiểm soát quyền lực và quyền công dân:
- Tài liệu quốc tế: Lý thuyết khế ước xã hội và ủy quyền quyền lực của John Locke; lý thuyết phân chia quyền lực nhằm ngăn ngừa lạm quyền trong Bàn về tinh thần pháp luật của Montesquieu (2005); nguyên lý chủ quyền nhân dân trong Bàn về khế ước xã hội của J.J. Rousseau (2004); các công trình của Michael Mann (1986), Robert Dahl (1997), Alexis de Tocqueville (2008); quan điểm của V.I. Lênin về kiểm soát của quần chúng lao động trong Lênin toàn tập (1976); bình luận Công ước ICCPR của Sarah Joseph & Melissa Castan (2013), Manfred Nowak (2012); nghiên cứu thể chế kiểm tra, giám sát của Nguyễn Văn Kim (2001).
- Tài liệu trong nước: Nghiên cứu mối quan hệ pháp lý giữa công dân và nhà nước của Trần Ngọc Đường - Chu Văn Thành (1994); cơ chế giám sát thực hiện quyền lực nhà nước của Đào Trí Úc - Võ Khánh Vinh (2003); kiểm soát sự tùy tiện của cơ quan nhà nước của Nguyễn Đăng Dung (2005, 2006, 2010); giám sát của nhân dân đối với cơ quan dân cử của Đặng Đình Tân (2006); giám sát bộ máy Đảng và Nhà nước của Đào Trí Úc (2010); bảo đảm quyền con người, quyền công dân của Trần Ngọc Đường (2011) và Võ Khánh Vinh (2010); đề tài khoa học của Nguyễn Thị Việt Hương (2011), Nguyễn Như Phát (2010).
-
Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn giám sát:
- Luận án của Hoàng Minh Hội (2014) về giám sát của nhân dân đối với cơ quan HCNN; luận án của Nguyễn Long Hải (2016) về thể chế kiểm soát quyền lực; nghiên cứu giám sát hoạt động tư pháp của Nguyễn Huy Phượng (2008, 2013) và Nguyễn Chí Dũng (2009); giải quyết khiếu nại tố cáo của Vũ Duy Duẩn (2014); quyền tham gia quản lý nhà nước của Phạm Tuấn Anh (2015); các khảo sát thực chứng từ bộ dữ liệu PAPI giai đoạn 2014–2022 và đề tài PCTN của Nguyễn Quốc Hiệp (2010, 2014).
-
Nhóm nghiên cứu về quan điểm và giải pháp bảo đảm quyền giám sát:
- Công trình hoàn thiện pháp luật khiếu nại, tố cáo của Phạm Hồng Thái và nhóm tác giả (2017); hoàn thiện cơ chế giám sát xã hội của Nguyễn Mạnh Bình (2010); hoàn thiện cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực của Nguyễn Quang Anh (2015); pháp luật báo chí của Phí Thị Thanh Tâm (2015); kiểm tra giám sát cán bộ của Lê Văn Giảng (2014); xây dựng nhà nước pháp quyền của Nguyễn Duy Quý và Nguyễn Tất Viễn (2010).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận giám sát dưới dạng thiết chế mang tính đại diện (giám sát của Quốc hội, HĐND, Mặt trận Tổ quốc) hoặc lồng ghép trong các đề tài vĩ mô về kiểm soát quyền lực, hay chỉ giới hạn trong một nhánh quyền (tư pháp, khiếu nại, tố cáo, báo chí).
Luận án này tập trung giải quyết 3 khoảng trống cơ bản:
- Về lý luận: Xây dựng khái niệm, hệ thống hóa đặc điểm, vai trò, cấu trúc nội dung, đối tượng và điều kiện bảo đảm QGSCCD với tư cách là một quyền chính trị độc lập, trực tiếp của cá nhân công dân;
- Về thực tiễn: Đánh giá tổng thể và cập nhật thực trạng pháp luật và thực thi QGSCCD trong quản lý HCNN tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2022;
- Về giải pháp: Xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ, nhấn mạnh nghĩa vụ, trách nhiệm giải trình của nhà nước và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, hệ tư tưởng Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Các lý thuyết khoa học cụ thể được tiếp thu và vận dụng:
- Lý thuyết chủ quyền nhân dân (John Locke, J.J. Rousseau): Xác định quyền lực nhà nước bắt nguồn từ sự ủy quyền của nhân dân; công dân có quyền giám sát chủ thể nhận ủy quyền;
- Lý thuyết tam quyền phân lập và kiểm soát quyền lực (Montesquieu): Nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát quyền lực để chống lại tính tùy tiện, lạm quyền;
- Lý thuyết quyền lực mềm (Joseph Nye): Vận dụng giải thích sức mạnh tác động gián tiếp từ giám sát xã hội, dư luận và truyền thông;
- Phương pháp tiếp cận dựa trên quyền (Human Rights Based Approach – HRBA): Đặt công dân ở vị trí chủ thể mang quyền (claim-holders) và nhà nước ở vị trí chủ thể mang nghĩa vụ (duty-bearers), đòi hỏi nhà nước phải chủ động bảo đảm các điều kiện thực thi quyền.
Khung phân tích được tổ chức xoay quanh các câu hỏi nghiên cứu: Bản chất, đặc điểm, vai trò của QGSCCD là gì? Đối tượng và nội dung giám sát trong quản lý HCNN gồm những cấu phần nào? Thực trạng quy định và thực thi giai đoạn 2014–2022 ra sao? Những yếu tố nào cản trở và giải pháp nào cần triển khai để bảo đảm QGSCCD?
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu đa ngành, liên ngành luật học (trục chính là Luật hiến pháp) với các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt để giải mã các khái niệm lý luận, cấu trúc quy phạm pháp luật và tổng kết thực tiễn;
- Phương pháp luật học so sánh: So sánh các quy định pháp luật qua các thời kỳ lịch sử và đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (Công ước ICCPR);
- Phương pháp lịch sử: Đánh giá sự phát triển của chế định quyền công dân và QGSCCD trong các bản Hiến pháp Việt Nam;
- Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, xử lý và trực quan hóa các dữ liệu thực chứng về tiếp cận thông tin, sự tham gia ở cơ sở, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Trung ương;
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, Luật Tiếp cận thông tin 2016, Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2018, Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 và các văn bản dưới luật;
- Dữ liệu khảo sát xã hội học từ Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) giai đoạn 2014–2022;
- Báo cáo định kỳ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN của Thanh tra Chính phủ và các bộ ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 thực hiện việc rà soát toàn diện tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quyền lực nhà nước, quyền công dân và quyền giám sát. Tác giả phân chia các tài liệu thành các nhóm vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp; đánh giá ưu điểm và hạn chế của các công trình đi trước; chỉ rõ những vấn đề chưa được nghiên cứu toàn diện. Từ đó, chương xác lập cơ sở lý thuyết, hướng tiếp cận HRBA và khung phân tích khoa học cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về quyền giám sát của công dân
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết hoàn chỉnh về QGSCCD:
-
Khái niệm QGSCCD:
"Quyền giám sát của công dân là nhu cầu và khả năng của công dân được theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát nhằm bảo đảm pháp chế, kỷ luật và kỷ cương trong xã hội; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong xã hội."
-
5 đặc điểm của QGSCCD:
- Là quyền chính trị cơ bản của công dân, gắn bó hữu cơ với quyền con người và các quyền công dân khác;
- Chủ thể thực hiện là công dân; hoạt động giám sát mang tính chất "bên ngoài", không mang quyền lực nhà nước trực tiếp nhưng tạo ra sức ép quyền lực gián tiếp;
- Có phạm vi rộng lớn, nội dung đa dạng và phương thức thể hiện phong phú;
- Được thực hiện linh hoạt, bảo đảm tính công khai và khách quan;
- Bảo đảm thực thi quyền là trách nhiệm, bổn phận của nhà nước, đồng thời thể hiện nghĩa vụ và trách nhiệm chính trị của công dân.
-
4 vai trò của QGSCCD:
- Khẳng định vị trí chủ thể quyền lực của nhân dân, phản ánh mức độ dân chủ trong xã hội (giữ vai trò là "quyền để bảo vệ quyền");
- Là công cụ kiểm soát quyền lực, bảo đảm tính tối thượng của pháp luật trong quản lý nhà nước;
- Thúc đẩy nâng cao nhận thức, kỹ năng và tính tích cực chính trị của công dân;
- Góp phần hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, tạo động lực buộc bộ máy hành chính nâng cao hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
-
Mối quan hệ với các quyền chính trị cơ bản:
- Với quyền tham gia quản lý nhà nước: Quan hệ qua lại, bổ trợ lẫn nhau; quyền tham gia cung cấp cơ hội giám sát, trong khi quyền giám sát là công cụ kiểm soát việc thực hiện quyền lực;
- Với quyền tiếp cận thông tin: Tiếp cận thông tin là điều kiện tiên quyết, tiền đề trực tiếp để công dân thực thi quyền giám sát;
- Với quyền bầu cử: Giám sát giúp công dân thu thập thông tin về phẩm chất, năng lực của ứng viên để lựa chọn đại biểu, đồng thời giám sát quy trình tổ chức bầu cử.
-
Đối tượng và nội dung QGSCCD trong quản lý HCNN:
Căn cứ theo chu trình quản lý nhà nước, luận án phân định 3 nhóm đối tượng giám sát chính:
- Giám sát hoạt động xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật: Giám sát thẩm quyền ban hành, nội dung/mục đích văn bản, quy trình thủ tục soạn thảo/lấy ý kiến, tính hợp lý và tính khả thi của chính sách;
- Giám sát hoạt động tổ chức thực thi chính sách, pháp luật: Giám sát tổ chức bộ máy và việc thực thi công vụ của đội ngũ CB,CC; giám sát quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản công; giám sát việc cung ứng dịch vụ hành chính công (HCC);
- Giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giám sát tính khách quan, minh bạch của quy trình thanh tra, xử lý cán bộ vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
-
Các điều kiện bảo đảm: Điều kiện chính trị; điều kiện pháp lý (hoàn thiện quy định, thủ tục, chế tài); điều kiện kinh tế – xã hội; năng lực, kỹ năng của công dân và sự bảo đảm từ phía cơ quan nhà nước.
Chương 3: Thực trạng quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống pháp luật và thực tiễn triển khai QGSCCD tại Việt Nam giai đoạn 2014–2022 thông qua các nguồn dữ liệu văn bản và dữ liệu thống kê thực chứng.
Luận án tổng hợp hệ thống công cụ và dữ liệu thực chứng theo danh mục sau:
| STT |
Ký hiệu trong luận án |
Tên bảng / biểu đồ thực chứng |
Vị trí trang |
Nội dung và phạm vi phản ánh |
| 1 |
Bảng 3.1 |
Tình hình tiếp cận thông tin của công dân trong mối quan hệ với công khai, minh bạch của chính quyền |
Tr. 85 |
Đo lường mức độ cung cấp thông tin, tỷ lệ người dân nhận được phản hồi và tính sẵn có của thông tin tại chính quyền địa phương. |
| 2 |
Biểu đồ 3.1 |
Nhận xét, đánh giá của công dân về công khai, minh bạch của chính quyền địa phương trong một số lĩnh vực quan trọng giai đoạn 2014–2022 |
Tr. 89 |
Đánh giá mức độ minh bạch trong quy hoạch đất đai, ngân sách xã/phường, thu chi các quỹ và kế hoạch đầu tư công qua dữ liệu PAPI. |
| 3 |
Biểu đồ 3.2 |
Sự tham gia của người dân ở cơ sở giai đoạn 2014–2022 |
Tr. 96 |
Tỷ lệ công dân tham gia họp thôn/tổ dân phố, đóng góp ý kiến xây dựng công trình công cộng và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. |
| 4 |
Biểu đồ 3.3 |
Tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan HCNN giai đoạn 2014–2022 |
Tr. 105 |
Thống kê số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo tiếp nhận; tỷ lệ vụ việc được giải quyết đúng hạn và hiệu quả khôi phục quyền lợi của người dân. |
Đánh giá tổng quát thực trạng trong chương:
- Thành tựu: Hệ thống pháp luật về quyền công dân được mở rộng theo Hiến pháp năm 2013; việc ban hành Luật Tiếp cận thông tin, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật PCTN và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở tạo khung pháp lý ngày càng đầy đủ; tỷ lệ người dân tham gia phản ánh, giám sát thông qua báo chí, cổng dịch vụ công trực tuyến tăng lên; trách nhiệm giải trình của chính quyền cơ sở có chuyển biến tích cực.
- Hạn chế: Nhiều quy định pháp lý còn chung chung, thiếu chế tài đối với hành vi né tránh giải trình; quy trình công khai thông tin đất đai, tài sản cán bộ còn hình thức; năng lực giám sát và hiểu biết pháp luật của một bộ phận người dân chưa đáp ứng yêu cầu; hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng còn phụ thuộc vào kinh phí và sự hỗ trợ của chính quyền cùng cấp.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
-
Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân;
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật gắn với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa;
- Coi bảo đảm QGSCCD là trách nhiệm, bổn phận hiến định của các cơ quan nhà nước;
- Kết hợp chặt chẽ giữa giám sát trực tiếp của cá nhân công dân với giám sát đại diện qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể;
- Chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
-
Các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, pháp luật: Tiếp tục cụ thể hóa các quyền hiến định; rà soát, sửa đổi Luật Tiếp cận thông tin, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; hoàn thiện cơ chế bảo vệ người tố cáo, người phản ánh sai phạm; phân định ranh giới rõ ràng giữa tài liệu mật và tài liệu bắt buộc phải công khai;
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN: Tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu; minh bạch hóa quy trình công vụ, quy hoạch đất đai, đấu thầu dự án công; xử lý nghiêm minh các hành vi cản trở hoặc trù dập người thực hiện quyền giám sát;
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và ý thức của công dân: Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật; bồi dưỡng kỹ năng thu thập, phân tích thông tin cho công dân; nâng cao vai trò của báo chí, truyền thông chính thống trong việc tiếp nhận và truyền tải thông tin giám sát;
- Nhóm giải pháp kỹ thuật – công nghệ: Xây dựng chính phủ số, chính quyền điện tử; tích hợp các nền tảng số công khai dữ liệu để công dân theo dõi, đánh giá sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 5 đóng góp mới cơ bản:
- Hoàn thiện lý luận về khái niệm QGSCCD: Củng cố và đưa ra định nghĩa khoa học chuẩn xác về QGSCCD trên cơ sở phân tích tổng hợp các lý thuyết về giám sát, quyền con người, quyền công dân trong nước và quốc tế.
- Nhận diện toàn diện cấu trúc QGSCCD: Làm rõ chủ thể, phạm vi, đối tượng và nội dung QGSCCD, đặc biệt là xác lập hệ thống đối tượng giám sát theo chu trình quản lý HCNN (ban hành chính sách, thực thi công vụ, thanh tra xử lý vi phạm).
- Làm rõ hệ thống điều kiện bảo đảm: Chỉ ra đầy đủ các yếu tố bảo đảm QGSCCD, trong đó nhấn mạnh yếu tố pháp lý và trách nhiệm chủ động của cơ quan công quyền.
- Đánh giá thực trạng pháp luật và thực thi giai đoạn 2014–2022: Cung cấp bức tranh thực tiễn toàn diện từ góc độ chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên cơ sở dữ liệu pháp lý và dữ liệu thực chứng (PAPI, giải quyết khiếu nại, tố cáo).
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ: Xác lập phương hướng và hệ thống giải pháp mang tính thời sự, gắn trách nhiệm của nhà nước với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kỷ nguyên số.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận, xử lý và phản hồi các kiến nghị, phản ánh ngoài khuôn khổ khiếu nại, tố cáo truyền thống;
- Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo, chế tài xử lý người đứng đầu cơ quan hành chính chậm trễ công khai thông tin hoặc né tránh đối thoại với người dân;
- Tăng cường nguồn lực và vị thế độc lập tương đối cho các thiết chế giám sát ở cơ sở như Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình
Căn cứ theo tuyên bố về phạm vi của tác giả trong văn bản:
- Luận án giới hạn chủ thể quyền trọng tâm ở cá nhân công dân, chưa đi sâu vào toàn bộ mạng lưới các tổ chức xã hội phi chính thức;
- Về mặt đối tượng, công trình tập trung chủ yếu vào hoạt động quản lý HCNN, chưa nghiên cứu sâu hoạt động giám sát của công dân đối với nhánh quyền lập pháp (hoạt động của đại biểu Quốc hội, HĐND) và nhánh quyền tư pháp (hoạt động xét xử của Tòa án, kiểm sát của Viện kiểm sát);
- Phạm vi dữ liệu thực chứng giới hạn trong giai đoạn từ năm 2014 đến hết năm 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế công dân giám sát đối với hoạt động tố tụng tư pháp và thi hành án;
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình "giám sát số" (digital oversight) và các rủi ro pháp lý phát sinh từ việc công dân thực hiện quyền giám sát trên không gian mạng và mạng xã hội;
- Đánh giá tác động thực tế của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 sau khi có hiệu lực thi hành đầy đủ trong thực tiễn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:
GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Sử dụng Chương 1 và Chương 2 làm tài liệu tham khảo cho các môn học Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Lý luận về quyền con người; kế thừa khung phân tích và định nghĩa QGSCCD;
- Cơ quan xây dựng pháp luật (Quốc hội, Bộ Tư pháp): Tham khảo các luận cứ thực chứng và đề xuất sửa đổi chính sách pháp luật tại Chương 3 và Chương 4;
- Cơ quan hành chính nhà nước các cấp: Vận dụng các giải pháp nâng cao chỉ số minh bạch, cải thiện quy trình tiếp công dân và hoàn thiện trách nhiệm giải trình;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp: Tham khảo các phương thức phối hợp, hỗ trợ công dân thực hiện quyền giám sát trực tiếp tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa quyền giám sát của công dân như thế nào?
Theo tác giả (trang 35–36), QGSCCD là nhu cầu và khả năng của công dân được theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; đồng thời yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm nhằm bảo đảm pháp chế, kỷ luật, kỷ cương và bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, xã hội, công dân.
2. Vì sao luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước thay vì toàn bộ bộ máy nhà nước?
Tác giả lý giải rằng hoạt động quản lý HCNN là lĩnh vực diễn ra hàng ngày, liên hệ mật thiết, trực tiếp nhất đến đời sống, quyền và nghĩa vụ của công dân. Đây cũng là nơi công dân có khả năng tiếp cận thực tế cao nhất để thực hiện quyền giám sát, đồng thời là khu vực có nguy cơ phát sinh lạm quyền, tiêu cực nếu thiếu sự kiểm soát từ phía xã hội.
3. Khác biệt cơ bản giữa giám sát của công dân và giám sát của các cơ quan nhà nước là gì?
Giám sát của công dân là hoạt động giám sát "bên ngoài", mang tính chất xã hội và không mang tính quyền lực nhà nước; kết quả giám sát không trực tiếp tạo ra mệnh lệnh cưỡng chế hay quyết định xử phạt tức thì mà tác động gián tiếp thông qua kiến nghị, phản ánh, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý. Ngược lại, giám sát của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực, chặt chẽ về thủ tục và có giá trị bắt buộc thi hành trực tiếp.
4. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu thực chứng nào để đánh giá thực trạng giai đoạn 2014–2022?
Luận án sử dụng dữ liệu thống kê từ Chỉ số PAPI (khảo sát trung bình khoảng 15.000 người dân/năm trên 63 tỉnh, thành); các báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN của Thanh tra Chính phủ; kết hợp dữ liệu bảng và biểu đồ về công khai ngân sách, quy hoạch đất đai và hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Văn Liệu là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quyền giám sát của công dân dưới góc độ Luật hiến pháp và luật hành chính. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi, xác lập cấu trúc đối tượng giám sát theo chu trình quản lý HCNN và đánh giá toàn diện thực trạng quy định cũng như thực thi pháp luật tại Việt Nam giai đoạn 2014–2022. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất trong luận án bám sát định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và yêu cầu chuyển đổi số hiện nay.