CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp 1. Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng thông qua thị trường với mục đích sinh lời. Đặc trưng của doanh nghiệp a.
Doanh nghiệp giống các hàng hóa thông thường khác Giống như các hàng hóa thông thường khác, doanh nghiệp cũng là đối tượng của các giao dịch, mua bán, hợp nhất, chia nhỏ… Quá trình hình thành giá trị, giá cả của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài sự chi phối của quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… b. Mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất Mỗi doanh nghiệp có quy mô và cơ cấu TS khác nhau, có trụ sở và vị trí kinh doanh riêng biệt, độc lập, có cơ cấu quản trị và sự tác động của môi trường khác nhau. Không có hai doanh nghiệp giống nhau hoàn toàn. Doanh nghiệp là một thực thể hoạt động Doanh nghiệp là một tổ chức, thực thể hoạt động, là sự kết hợp tương tác giữa các TS chứ không đơn giản là tập hợp các TS rời rạc.
Khi hoạt động các TS gắt kết với nhau để tạo ra giá trị và giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp được hoàn chỉnh và phát triển theo thời gian hoạt động. Sự phát triển của doanh nghiệp tùy thuộc vào các mối quan hệ với môi trường và thị trường. Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Doanh nghiệp được thanh lập nhằm mục đích gia tăng giá trị cho chủ sở hữu, là phương tiện để đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Tiêu chuẩn để nhà đầu tư đánh giá hiệu Nguyễn Thuỳ Dương K15 TCDNE Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: TS. Trần Thị Xuân Anh quả hoạt động, quyết đinh bỏ vốn và đánh giá GTDN là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai. Giá trị doanh nghiệp 1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp GTDN là biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh tại một thời điểm nhất định.
Đặc trưng của GTDN Thứ nhất, GTDN được đo bằng tiền tệ. Thứ hai, GTDN được gắn với môt chủ thể. Chủ thể gắn liền với doanh nghiệp ở đây là các nhà đầu tư, những người sở hữu doanh nghiệp. Thứ ba, GTDN được xác định cho một thời điểm.
Các thời điểm khác nhau có thể cho giá trị khác nhau. Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp a. Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh tổng quát Môi trường kinh tế: Doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tại trong một bối cảnh kinh tế nhất định, được nhìn nhận thông qua hàng loạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng, lạm phát, tỷ suất đầu tư… Các yếu tố khác thuộc môi trường kinh tế như Chính sách của Chính phủ về kinh tế, triển vọng kinh tế trong tương lai cũng đều có thể là cơ hội hay thách thức đối với doanh nghiệp. Môi trường chính trị: Sản xuất kinh doanh chỉ có thể ổn định và phát triển trong môi trường có sự ổn định về chính trị.
Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh tổng quát bao gồm hệ thống quan điểm, tư tưởng của Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh; tính đầy đủ, rõ ràng, chi tiết của hệ thống pháp luật hiện hành; năng lực hành pháp của Chính phủ cũng như ý thức chấp hành của các tổ chức và công dân. Nguyễn Thuỳ Dương K15 TCDNE Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: TS. Trần Thị Xuân Anh Môi trường văn hóa xã hội: DN ra đời là để đáp ứng những nhu cầu của xã hội do đó những nhân tố về văn hóa xã hội có một sự tác động không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của DN. Môi trường văn hóa được đặc trưng bởi các quan niệm, hệ tư tưởng của cộng đồng về lối sống đạo đức, …: Quan niệm “chân – thiện – mỹ”, quan niệm về nhân cách, văn minh xã hội, tập quán sinh hoạt và tiêu dùng.
Môi trường xã hội thể hiện ở số lượng và cơ cấu dân cư, giới tính, độ tuổi, mật độ, sự gia tăng dân số, thu nhập bình quân đầu người, vấn đề ô nhiễm mội trường, tài nguyên cạn kiệt, … Môi trường khoa học – công nghệ: Tác động của khoa học – công nghệ làm thay đổi các điều kiện về quy trình và phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh. Sản phẩm sản xuất ra ngày càng đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao trong đời sống vật chất, tinh thần. Hàm lượng tri thức có khuynh hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong giá bán sản phẩm. Do đó sự phát triển nhảy vọt của công nghệ vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với sự tồn tại của mỗi DN.
Chính vì vậy, đánh giá DN cần xem xét nó trong môi trường khoa học – công nghệ. Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh đặc thù Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Khách hàng là một yếu tố chi phối khá lớn đến các hoạt động của DN, quan hệ với khách hàng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh. Do đó, để đánh giá đúng khả năng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của DN cần xác định tính chất, mức độ bền vững và uy tín của DN trong quan hệ với khách hàng. Mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp Sự ổn định của các nguồn cung cấp đảm bảo cho DN hoạt động liên tục.
Do đó, đánh giá giá trị của DN ta cần xem xét các yếu tố sau: Sự phong phú của các nguồn cung cấp và nhà cung cấp có thể thay thế Khả năng đáp ứng kịp thời và lâu dài Nguyễn Thuỳ Dương K15 TCDNE Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Trần Thị Xuân Anh Chất lượng, giá cả và khả năng cạnh tranh các nhà cung cấp Mối quan hệ của DN với các đối thủ cạnh tranh Khả năng cạnh tranh quyết định đến vị thế, sự phát triển và tồn tại của DN. Khi tiến hành xác định GTDN cần đánh giá năng lực cạnh tranh của DN, mức độ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan nhà nước Hoạt động của DN phải được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước. DN có quan hệ tốt đẹp với cơ quan nhà nước thể hiện DN thực hiện tốt nghĩa vụ đối với xã hội và nhà nước.
Điều đó cũng chính tỏ tính minh bạch và tiềm lực tài chính tốt của DN. Do đó, cần phải xem xét chất lượng và thực trạng mối quan hệ giữa DN với các cơ quan nhà nước trong những khoảng thời gian nhất định. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp Hiện trạng tài sản Khi xác định GTDN, chúng ta luôn quan tâm đến hiện trạng TS về số lượng, chất lượng cũng như trình độ kỹ thuật và tính đồng bộ của DN. Bởi TS của DN là biểu hiện của yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá trị của các TS của DN là căn cứ rõ ràng nhất về GTDN. GTDN tiếp cận trên góc đô TS bao giờ cũng có độ tin cậy cao vì người sở hữu luôn có một khoản thu nhập tối thiểu từ việc bán những TS này. Vị trí kinh doanh Vị trí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất kinh doanh, đặc trưng bởi các yếu tố như: địa điểm, diện tích, phạm vi kinh doanh, yếu tố địa hình, thời tiết, môi trường, tốc độ phát triển kinh tế và khả năng cung cấp các dịch vụ cho sản xuất của khu vực đó. Vị trí kinh doanh tạo ra giá trị về lợi thế, về khả năng cạnh tranh nó được coi là một bộ phận trong GTDN được tính toán trong bộ phận lợi thế thương mại.
Tuy nhiên khi xác định GTDN ta nên cân nhắc tới lợi ích và chi phí có được vị trí kinh doanh ấy. Nguyễn Thuỳ Dương K15 TCDNE Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: TS. Trần Thị Xuân Anh Uy tín kinh doanh Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm của DN, được hình thành từ nhiều yếu tố bên trong DN như: chất lượng sản phẩm, trình độ và năng lưc quản trị, thái độ phục vụ… Khi sản phẩm và danh tiếng của của DN được đánh giá cao thì uy tín của DN trở thành một TS có giá trị thực. Vì vậy, uy tín của DN được thừa nhận là một yếu tố quan trọng góp phần làm nên GTDN.
Trình độ kỹ thuật và tay nghề người lao động Một trong những yếu tố quyết định đến sự thắng lợi trong cạnh tranh là chất lượng sản phẩm sản xuất ra phải được thị trường đánh giá cao. Chất lượng sản phẩm dịch vụ của DN một mặt phụ thuộc trình độ kỹ thuật công nghệ của máy móc thiết bị, mặt khác phụ thuộc trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động. Đánh giá về trình độ kỹ thuật của người lao động không chỉ xem xét đến bằng cấp, bậc thợ, số lượng lao động đạt được các tiêu chuẩn đó mà quan trọng hơn, trong điều kiện hiện nay còn phải cần xét tới hàm lượng tri thức có trong mỗi sản phẩm mà DN sản xuất ra. Năng lực quản trị kinh doanh DN muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần có một bộ máy quản trị kinh doanh đủ mạnh và tầm nhìn.
Năng lực quản trị kinh doanh thể hiện ở khả năng hoạch định chiến lược, trình độ tổ chức bộ máy quản lý, năng lực quản trị các yếu tố đầu vào, đầu ra, năng lực quản trị tài chính… Đây là những yếu tố góp phần tạo ra giá trị tài sản vô hình của DN. Định giá doanh nghiệp 1. Khái niệm định giá doanh nghiệp Định giá doanh nghiệp là việc ước tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất về thu nhập mà đoanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Nguyễn Thuỳ Dương K15 TCDNE Khóa luận tốt nghiệp 8 GVHD: TS.
Trần Thị Xuân Anh 1. Vai trò của định giá doanh nghiệp Thứ nhất, ĐGDN là cơ sở để thực hiện các hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ DN. Các hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ DN diễn ra thường xuyên và phổ biến trong nền kinh tế thị trường.