Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, định giá doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với quá trình ra quyết định liên quan đến các giao dịch chuyển nhượng, mua bán và sáp nhập (M&A), giải quyết tranh chấp pháp lý, cổ phần hóa, tái cấu trúc hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lập báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp đã hình thành và áp dụng nhiều phương pháp theo chuẩn mực khoa học, phù hợp với đặc thù thị trường trong nước; tuy nhiên, dịch vụ thẩm định giá nói chung và định giá doanh nghiệp nói riêng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa phát triển tương xứng với nhu cầu của nền kinh tế.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thùy Dương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính tại Học viện Ngân hàng với đề tài "Quy trình và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam - Thực trạng và giải pháp", dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Xuân Anh.

Khóa luận xác định rõ ba mục đích nghiên cứu chính theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy trình và phương pháp định giá doanh nghiệp trên phương diện lý thuyết.
  2. Làm rõ thực tế áp dụng quy trình và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, phương pháp thẩm định giá tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hội nghề nghiệp có liên quan.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ xác định giá trị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau do công ty thực hiện; dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên bản chất kinh tế của doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp:

  • Đặc trưng doanh nghiệp: Doanh nghiệp được xem như một loại hàng hóa đặc thù trên thị trường; mỗi doanh nghiệp là một tài sản duy nhất (không có hai doanh nghiệp giống hệt nhau về quy mô, vị trí, cơ cấu tài sản); là một thực thể hoạt động liên tục có sự tương tác hữu cơ giữa các tài sản; và hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu.
  • Khái niệm giá trị doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Giá trị này gắn liền với chủ thể sở hữu và phụ thuộc vào thời điểm đánh giá.
  • Nguyên tắc định giá: Tác giả hệ thống hóa 5 nguyên tắc căn bản: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất (SDTNVHQN); Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến lợi ích kinh tế trong tương lai; Nguyên tắc đóng góp; và Nguyên tắc cung cầu.

Khung pháp lý được tác giả tổng hợp toàn diện thành 3 nhóm văn bản:

  1. Hệ thống văn bản pháp quy về thẩm định giá: Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 38/2014/TT-BTC và Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC, Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC và Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC về Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
  2. Hệ thống văn bản về xác định giá trị doanh nghiệp, kế toán và tài chính: Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và Nghị định số 189/2013/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư số 202/2011/TT-BTC; Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC, Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC; Thông tư số 45/2013/TT-BTC về quản lý và khấu hao tài sản cố định; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 228/2009/TT-BTC và Thông tư số 89/2013/TT-BTC về trích lập các khoản dự phòng.
  3. Văn bản kỹ thuật chuyên ngành xây dựng phục vụ đánh giá tài sản: Quyết định số 634/QĐ-BXD ngày 09/06/2014; Văn bản số 1326/BXD-QNL ngày 08/08/2011; Quyết định số 238/BXD-VKT ngày 29/09/1989; Thông tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18/08/1994; các quyết định công bố chỉ số giá xây dựng của Bộ Xây dựng (Quyết định số 950/QĐ-BXD, số 857/QĐ-BXD, số 552/QĐ-BXD, số 196/QĐ-BXD, số 410/QĐ-BXD, Công văn số 1601/BXD-VP); QCVN 03:2009/BXD và Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng kết hợp các phương pháp: thu thập số liệu thực tế, thống kê mô tả, so sánh, phân tích chỉ tiêu tài chính, tổng hợp logic và tư duy biện chứng. Dữ liệu nghiên cứu gồm số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, hồ sơ năng lực của IVC, và hồ sơ thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp khách hàng (điển hình là hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp Công ty Thép Miền Nam thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho hoạt động định giá doanh nghiệp, phân tích vai trò của định giá đối với các giao dịch M&A, công tác quản trị tài chính, quyết định của nhà đầu tư và điều tiết kinh tế vĩ mô. Tác giả chỉ rõ các nhân tố tác động đến kết quả định giá, bao gồm nhân tố chủ quan (mục đích định giá, năng lực và đạo đức của thẩm định viên) và nhân tố khách quan (yếu tố vật chất, pháp lý, kinh tế nội tại của tài sản, môi trường kinh doanh tổng quát và môi trường cạnh tranh đặc thù).

Về quy trình, tác giả chuẩn hóa chu trình định giá doanh nghiệp trên lý thuyết thành 5 bước tuần tự:

  • Bước 1: Xác định vấn đề (nhận dạng pháp lý, loại hình, quy mô doanh nghiệp, mục đích và thời gian thực hiện, ký kết hợp đồng dịch vụ).
  • Bước 2: Lập kế hoạch định giá (phân công thẩm định viên phụ trách, dự trù tài liệu, phương tiện, phương pháp áp dụng và tiến độ).
  • Bước 3: Khảo sát và thu thập thông tin (kiểm kê tài sản, khảo sát hoạt động sản xuất kinh doanh, thu thập báo cáo tài chính - kế toán và thông tin ngành bên ngoài).
  • Bước 4: Xác định phương pháp định giá, phân tích và ước tính giá trị doanh nghiệp (phân tích chỉ số tài chính, dự báo dòng tiền, đối chiếu kết quả giữa các phương pháp).
  • Bước 5: Kết thúc định giá doanh nghiệp (lập dự thảo báo cáo, soát xét, phát hành chứng thư thẩm định giá và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ).

Về mặt kỹ thuật, chương 1 trình bày chi tiết công thức và nguyên lý vận hành của 3 nhóm phương pháp định giá truyền thống:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Công thức / Căn cứ tính toán Ưu điểm chính Hạn chế cơ bản
Tiếp cận từ tài sản Phương pháp giá trị tài sản thuần $V_0 = V_t - V_n$
($V_t$: Tổng tài sản thực tế đánh giá lại; $V_n$: Nợ phải trả)
Xác định mức giá sàn tối thiểu có tài sản thực bảo đảm; phù hợp với doanh nghiệp nhỏ. Xem xét doanh nghiệp ở trạng thái tĩnh; bỏ qua tài sản vô hình và khả năng sinh lời tương lai.
Phương pháp định lượng Goodwill $V_0 = \text{ANC} + \text{GW}$
($\text{GW} = \sum_{t=1}^n \frac{B_t - r \cdot A_t}{(1 + i)^t}$)
Định lượng được lợi thế thương mại và tài sản vô hình; kết hợp tài sản thuần và thu nhập. Rất khó dự báo chính xác tham số siêu lợi nhuận ($B_t - r \cdot A_t$) và thời gian duy trì lợi thế $n$.
Tiếp cận từ thu nhập (Chiết khấu) Chiết khấu dòng cổ tức (DDM) $V_0 = \sum_{t=1}^n \frac{D_t}{(1 + r)^t}$
(Lãi suất $r$ xác định qua mô hình CAPM)
Tiếp cận trực tiếp lợi ích của cổ đông thiểu số; gắn với giá trị thị trường chứng khoán. Khó dự báo chính sách cổ tức; giả định doanh nghiệp tồn tại vĩnh viễn thiếu thực tiễn.
Chiết khấu dòng tiền thuần (DCF) Mô hình FCFE (chiết khấu theo $r_e$) hoặc FCFF (chiết khấu theo WACC) Phản ánh chính xác khả năng tạo tiền tương lai; có cơ sở lý luận tài chính vững chắc nhất. Nhạy cảm với tỷ lệ chiết khấu, dự báo doanh thu, chi phí vốn và vốn lưu động.
Tiếp cận từ thị trường (So sánh) Hệ số giá thị trường - Tỷ số Giá/Thu nhập ($P/E$)
- Tỷ số Giá/Giá trị sổ sách ($P/B$)
- Tỷ số Giá/Doanh thu ($P/S$)
Đơn giản, phản ánh nhanh nhận định khách quan của thị trường chứng khoán. Khó tìm doanh nghiệp tương đồng hoàn toàn; dễ bị sai lệch khi thị trường có hiện tượng đầu cơ.

Chương 2: Thực trạng quy trình và phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu và hoạt động nghiệp vụ của Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam (thành lập ngày 26/06/2009; mã số thuế 0104000195; trụ sở tại Phòng 02, Tầng 14, số 4A Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực định giá bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, dự án đầu tư và định giá doanh nghiệp; đạt chứng nhận "Chỉ số tín nhiệm thương hiệu Trusted Brand" vào tháng 12/2014.

Về mặt nhân sự, công ty vận hành theo cơ cấu phân cấp chặt chẽ: Tổng Giám đốc kiêm Thẩm định viên Phan Vân Hà phụ trách chung và kiểm soát chất lượng; Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Đức Dưỡng; hai Giám đốc thẩm định Nguyễn Ngọc Tân và Lê Hoàng Dũng chịu trách nhiệm điều hành dự án; nhóm tổng hợp chứng thư gồm Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Quỳnh Trang; cùng các chuyên viên thẩm định trực tiếp gồm Phạm Thanh Ngân, Phạm Thị Vân, Nguyễn Trung Hà.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 của công ty phản ánh sự mở rộng doanh thu nhưng biên lợi nhuận bị thu hẹp do giá vốn dịch vụ gia tăng:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2014 Năm 2015 Biến động
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.400.323.911 14.626.310.486 +2.225.986.575
Các khoản giảm trừ doanh thu 124.727.273 0 -124.727.273
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 12.275.596.638 14.626.310.486 +2.350.713.848
Giá vốn hàng bán 4.414.097.175 7.829.835.848 +3.415.738.673
Lợi nhuận gộp 7.861.499.463 6.796.474.638 -1.065.024.825
Doanh thu hoạt động tài chính 8.126.181 929.824 -7.196.357
Chi phí quản lý kinh doanh 6.356.203.938 6.267.622.281 -88.581.657
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.513.421.706 529.782.181 -983.639.525
Chi phí khác 0 15.310.251 +15.310.251
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.513.421.706 514.471.930 -998.949.776
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 302.684.341 105.956.436 -196.727.905
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.210.737.365 408.515.494 -802.221.871

Trong mảng dịch vụ định giá doanh nghiệp, IVC đã thực hiện nhiều hợp đồng cho các mục đích cổ phần hóa, chia tách, tái cơ cấu và chuyển nhượng vốn, tiêu biểu gồm:

Đơn vị được thẩm định Địa chỉ Đối tượng / Mục đích thẩm định giá Thời điểm Giá trị ghi nhận (Đồng)
Tổng công ty Dược Việt Nam Ngô Tất Tố, Đống Đa, Hà Nội Giá trị cổ phần và quyền mua cổ phần tại CTCP Dược phẩm OPC T9/2015 13.327
Công ty TNHH MTV Hồ Tây Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội Giá trị doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu và cổ phần để cổ phần hóa T6/2015 32.000
Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu (GP Bank) Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Giá trị doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu để phục vụ chuyển nhượng T5/2015 2.000
Tổng công ty Thép Việt Nam Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Xác định GTDN và giá trị vốn chủ sở hữu để chia tách doanh nghiệp T10/2014 55.000
Công ty TNHH Nhà nước MTV XNK và Đầu tư Hà Nội Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội Xác định GTDN và VCSH để chuyển nhượng vốn tại Khách sạn Metropole T11/2014 1.000
Tổng công ty Vận tải Hà Nội Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội Thẩm định GTDN và VCSH tại CTCP Đóng tàu Hà Nội để chuyển nhượng vốn T9/2014 48.000
Tổng công ty Công nghệ năng lượng Dầu khí Việt Nam Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Xác định GTDN của CTCP Máy - Thiết bị dầu khí để chuyển nhượng vốn T12/2013 714.000
Công ty TNHH MTV Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Tái cơ cấu Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh T12/2013 23.000
CTCP Liên minh tiếp thị trực tuyến Alincom Đào Duy Anh, Phú Nhuận/Tân Bình, TP.HCM Xác định GTDN phục vụ xác lập khả năng hợp tác kinh doanh T11/2012 20.000
Công ty TNHH MTV Thực phẩm Hà Nội Trần Nhật Duật, Hoàn Kiếm, Hà Nội Xác định GTDN và VCSH để chuyển nhượng vốn giữa các thành viên T5/2012 60.000

Khóa luận đi sâu phân tích ca định giá thực tế tại Công ty Thép Miền Nam thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam (thực hiện tháng 10/2014 nhằm mục đích chia tách doanh nghiệp). Tại hợp đồng này, IVC áp dụng chủ yếu phương pháp giá trị tài sản thuần theo hướng dẫn của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và Thông tư số 202/2011/TT-BTC: tiến hành kiểm kê thực tế, đánh giá lại toàn bộ tài sản hữu hình, vật kiến trúc theo suất vốn đầu tư xây dựng, phân loại xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi và đánh giá lại toàn diện nợ phải trả để xác định giá trị phần vốn nhà nước.

Tác giả chỉ ra các ưu điểm tại IVC: Quy trình thực hiện tuân thủ chặt chẽ tiêu chuẩn thẩm định giá nhà nước; hệ thống kiểm soát chất lượng qua hai cấp (Giám đốc thẩm định soát xét và Tổng Giám đốc phê duyệt); cơ sở dữ liệu giá tài sản tích lũy phong phú qua cổng website ivc.vn. Ngược lại, những hạn chế nổi cộm bao gồm:

  • Phương pháp áp dụng bị phụ thuộc quá mức vào phương pháp tài sản thuần; ít áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) và phương pháp so sánh thị trường do thiếu cơ sở dữ liệu dự báo vĩ mô và tính thanh khoản của thị trường chứng khoán chưa cao.
  • Việc định lượng giá trị tài sản vô hình (lợi thế thương mại, giá trị nhãn hiệu) gần như chưa được thực hiện độc lập mà chủ yếu dựa vào số liệu ghi sổ kế toán.
  • Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt thông tin thị trường minh bạch, thời gian thực hiện hợp đồng thẩm định bị khách hàng ép ngắn, và hạn chế về phần mềm chuyên dụng hỗ trợ mô phỏng tài chính.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình, phương pháp xác định GTDN tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Trên cơ sở định hướng hoạt động kinh doanh năm 2016 của IVC, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Đối với Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam:
    • Đa dạng hóa việc phối hợp các phương pháp định giá: Giảm sự lệ thuộc đơn lẻ vào phương pháp tài sản thuần; từng bước đưa mô hình chiết khấu dòng tiền tự do (FCFF, FCFE) vào áp dụng song song làm phương pháp kiểm tra đối chứng.
    • Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý dữ liệu: Xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu nội bộ về hệ số rủi ro ($\beta$), chi phí sử dụng vốn bình quân ngành và các chỉ số giao dịch thị trường ($P/E, P/B$).
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên: Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp, kỹ năng thẩm định tài sản vô hình và thương hiệu.
    • Hoàn thiện khâu lập kế hoạch và phân bổ thời gian khảo sát thực tế nhằm hạn chế rủi ro bỏ sót tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị cũ.
  2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về thẩm định giá tài sản vô hình và tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp, tạo hành lang pháp lý đồng bộ hơn so với chuẩn mực quốc tế (IVSC).
    • Minh bạch hóa thông tin thị trường bất động sản và thị trường vốn, giúp thẩm định viên có căn cứ khách quan khi tra cứu hệ số chiết khấu và suất vốn đầu tư.
  3. Kiến nghị đối với Hội Thẩm định giá Việt Nam:
    • Tăng cường tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp định giá hiện đại; xây dựng mạng lưới chia sẻ dữ liệu giá giao dịch thực tế giữa các tổ chức thẩm định giá hội viên.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và khung pháp lý thực định điều chỉnh hoạt động định giá doanh nghiệp tại Việt Nam đến thời điểm tháng 05/2016 (Luật Giá 2012, Nghị định 89/2013/NĐ-CP, Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 189/2013/NĐ-CP).
  • Công trình cung cấp bức tranh chi tiết, minh bạch về tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2015; minh chứng bằng bảng số liệu doanh thu thuần đạt 14,626 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 408,5 triệu đồng năm 2015.
  • Phản ánh trung thực thực tiễn áp dụng phương pháp định giá qua danh mục 10 hợp đồng lớn và ca điển hình tại Công ty Thép Miền Nam; chỉ rõ thực trạng các đơn vị thẩm định giá độc lập tại Việt Nam giai đoạn này vẫn tập trung chủ yếu vào phương pháp tài sản thuần, bỏ ngỏ phương pháp định lượng Goodwill và chiết khấu dòng tiền.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, xuất phát từ đúng những vướng mắc nội tại về dữ liệu, quy trình soát xét và năng lực nhân sự của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và tính bảo mật của hồ sơ khách hàng, tác giả mới chỉ tập trung phân tích sâu một trường hợp điển hình (Công ty Thép Miền Nam) với mục đích chia tách doanh nghiệp; các số liệu tổng hợp về danh mục hợp đồng chưa phản ánh đầy đủ báo cáo chi tiết của tất cả các ngành nghề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng khảo sát việc áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp so sánh thị trường tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, công nghệ thông tin hoặc doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản vô hình lớn; nghiên cứu tác động của việc cập nhật các tiêu chuẩn thẩm định giá mới ban hành sau năm 2016.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán và Thẩm định giá khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận liên quan đến quy trình định giá doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp M&A.
  • Đối với thẩm định viên và người hành nghề tài chính: Cung cấp danh mục tổng hợp các văn bản pháp lý chuyên ngành thẩm định giá và xây dựng cơ bản; tham khảo quy trình phân công, kiểm soát chất lượng chứng thư thẩm định giá hai cấp tại một công ty thẩm định giá độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam được thành lập khi nào và cơ cấu nhân sự quản lý chuyên môn gồm những ai?
Công ty được thành lập vào ngày 26 tháng 06 năm 2009. Bộ máy nhân sự gồm có: Tổng Giám đốc kiêm Thẩm định viên Phan Vân Hà, Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Đức Dưỡng, hai Giám đốc thẩm định là Nguyễn Ngọc Tân và Lê Hoàng Dũng, bộ phận tổng hợp chứng thư (Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Quỳnh Trang) và các chuyên viên thẩm định trực tiếp (Phạm Thanh Ngân, Phạm Thị Vân, Nguyễn Trung Hà).

2. Tình hình kinh doanh năm 2015 của IVC biến động như thế nào so với năm 2014?
Doanh thu thuần năm 2015 của IVC đạt 14.626.310.486 đồng, tăng so với mức 12.275.596.638 đồng của năm 2014. Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 4.414.097.175 đồng (năm 2014) lên 7.829.835.848 đồng (năm 2015), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 1.513.421.706 đồng xuống 529.782.181 đồng, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2015 chỉ đạt 408.515.494 đồng (so với 1.210.737.365 đồng của năm 2014).

3. Khóa luận phân tích ca thẩm định giá thực tế tại đơn vị nào và nhằm mục đích gì?
Khóa luận phân tích thực trạng vận dụng quy trình và phương pháp định giá tại Công ty Thép Miền Nam trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam (thực hiện vào tháng 10 năm 2014) với mục đích chia tách doanh nghiệp.

4. Vì sao phương pháp tài sản thuần được IVC sử dụng phổ biến hơn phương pháp chiết khấu dòng tiền hay so sánh thị trường?
Theo phân tích của tác giả, phương pháp tài sản thuần có độ tin cậy cao vì dựa trên giá trị các tài sản hiện hữu đã kiểm kê, phù hợp với quy định pháp lý chuyển đổi sở hữu nhà nước (Nghị định 59/2011/NĐ-CP). Ngược lại, phương pháp chiết khấu dòng tiền gặp trở ngại lớn trong việc dự báo doanh thu, chi phí và xác định lãi suất chiết khấu; còn phương pháp so sánh gặp khó khăn do thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn này còn thiếu các doanh nghiệp niêm yết tương đồng để đối chiếu.

5. Khóa luận đưa ra những kiến nghị gì đối với Nhà nước và Hội Thẩm định giá Việt Nam?
Tác giả kiến nghị Nhà nước cần sớm ban hành hướng dẫn chi tiết về định giá tài sản vô hình và chuẩn hóa tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp theo thông lệ quốc tế; đồng thời minh bạch hóa cơ sở dữ liệu thị trường. Đối với Hội Thẩm định giá Việt Nam, tác giả kiến nghị tăng cường đào tạo chuyên sâu về các mô hình tài chính hiện đại và thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin giao dịch giữa các hội viên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thùy Dương là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tài chính và thực tiễn hoạt động chuyên môn tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam. Thông qua việc phân tích quy trình 5 bước và các phương pháp định giá thực tế trong giai đoạn 2011 - 2015, tác giả đã làm rõ những ưu điểm trong khâu kiểm soát chứng thư cũng như những bất cập về sự phụ thuộc vào phương pháp tài sản thuần. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tế, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác thẩm định giá doanh nghiệp tại Việt Nam.