Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, trong đó chăn nuôi gia cầm có tốc độ tăng trưởng nổi bật. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê vào tháng 12 năm 2019, tổng đàn gia cầm cả nước đạt khoảng 467 triệu con, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2018. Sự phát triển này nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt và trứng ngày càng cao của thị trường nội địa và phục vụ xuất khẩu. Để nâng cao chất lượng thịt phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, các giống gà lông màu có tốc độ sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt tốt đã được đưa vào chăn nuôi theo phương thức tập trung. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm của Việt Nam tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loại mầm bệnh phát sinh và lây lan, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Cúm gia cầm (H5N1), Newcastle, bệnh đường hô hấp mãn tính (CRD), gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho các cơ sở chăn nuôi.
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Dược Thú y của tác giả Nguyễn Thị Thu Nguyệt (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thăng) thực hiện đề tài: "Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn gà thịt nuôi tại trại gà liên kết với Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc đàn gà thương phẩm.
- Thực hiện quy trình kỹ thuật trong phòng và trị bệnh cho đàn gà thương phẩm tại trang trại.
Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề:
- Vận dụng quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà thịt theo từng giai đoạn phát triển.
- Xây dựng và thực hiện lịch phòng bệnh bằng vắc xin, thuốc sát trùng và kháng sinh định kỳ.
- Nắm vững các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích và áp dụng các phác đồ điều trị bệnh cho đàn gà thịt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Ta Lò nuôi thịt thương phẩm và các bệnh thường gặp trên đàn gà tại cơ sở.
- Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gà của bà Nguyễn Thị Thường (xóm Pha, xã Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên) liên kết sản xuất với Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet, kết hợp tìm hiểu thực tế tại Đại lý thuốc thú y Hùng An.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 28/5/2020 đến ngày 28/11/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khoa học
Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý học, giải phẫu học, dinh dưỡng học và bệnh học - dược lý thú y gia cầm:
- Đặc điểm sinh giải phẫu cơ quan hô hấp: Hệ hô hấp của gia cầm gồm lỗ mũi, xoang mũi, khí quản (110 - 120 vòng sụn), 2 phế quản, 2 phổi và hệ thống 9 túi khí chính (4 đôi túi khí đối xứng gồm túi khí xương đòn, ngực trước, ngực sau, bụng và 1 túi khí đơn ở cổ). Gia cầm thực hiện cơ chế hô hấp kép qua phổi và hệ thống túi khí, với dung tích hoạt động của phổi và túi khí ở gà đạt 169 cm³. Tần số hô hấp ở gà trưởng thành dao động từ 25 - 45 lần/phút, ở gà 4 - 20 ngày tuổi là 30 - 40 lần/phút (Trần Thanh Vân và cs, 2015).
- Đặc điểm sinh lý tiêu hóa: Gia cầm có cường độ trao đổi chất cao, tốc độ thức ăn di chuyển qua ống tiêu hóa nhanh (30 - 39 cm/giờ ở gà non; 40 - 42 cm/giờ ở gà trưởng thành; thời gian lưu giữ khối thức ăn chỉ từ 2 - 4 giờ). Dạ dày tuyến tiết pepsinogen và axit clohydric với pH 3,1 - 4,5; dịch ruột có tính kiềm yếu (pH 7,42); dịch tụy có pH 7,2 - 7,5 chứa các enzym trypsin, amylase, maltase, lipase. Khả năng tiêu hóa xơ của gà rất hạn chế, chỉ diễn ra một phần nhỏ ở manh tràng nhờ vi sinh vật (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2001).
- Nhu cầu dinh dưỡng: Gia cầm cần đáp ứng cân đối các chỉ tiêu về năng lượng trao đổi (ME), protein thô (CP chiếm 20 - 25% khả năng quyết định sức sản xuất), nhu cầu nước (trung bình 50 ml/kg thể trọng/ngày), khoáng đa lượng (Canxi chiếm 1,3 - 1,8%, Photpho chiếm 0,8 - 1% khối lượng cơ thể), khoáng vi lượng (Cu, Zn, Fe, I, Se) và tỷ lệ xơ không vượt quá 4% khẩu phần.
- Bệnh học và Dược lý học thú y:
- Bệnh hô hấp mãn tính (CRD): Do Mycoplasma gallisepticum và Mycoplasma synoviae gây ra, tạo bệnh tích viêm dịch cata, túi khí mờ đục chứa bã đậu.
- Bệnh cầu trùng (Avian Coccidiosis): Do các loài thuộc giống Eimeria (E. tenella gây xuất huyết manh tràng; E. necatrix, E. maxima, E. acervulina, E. mitis, E. brunetti gây tổn thương các đoạn ruột non).
- Bệnh sưng phù đầu (APV): Do ARN virus Avian pneumovirus gây ra, gây viêm phù nề mí mắt, viêm tạo fibrin dưới da đầu và dễ phụ nhiễm E. coli, Coryza.
- Dược lý kháng sinh: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế của 6 hoạt chất kháng sinh phổ biến trong thú y gồm: Doxycycline (gắn tiểu phần 30S ribosome), Amoxicillin (ức chế tổng hợp peptidoglycan thành tế bào vi khuẩn), Tilmicosin (kháng sinh macrolide tập trung nồng độ cao tại đại thực bào phế nang và mô phổi), Florfenicol (ức chế tổng hợp protein qua tiểu phần 50S), Sulfadimethoxine (kháng sinh sulfonamid ức chế tổng hợp axit folic) và Lincomycin (nhóm lincosamid đặc trị vi khuẩn Gram dương và Mycoplasma).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp theo dõi và chăm sóc: Quan sát toàn đàn hàng ngày vào sáng sớm trước khi cho ăn, kiểm tra lượng thức ăn và nước uống dư thừa trên máng; định kỳ hàng tuần cân ngẫu nhiên mẫu cá thể để xác định độ đồng đều và điều chỉnh lượng thức ăn.
- Phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh: Kết hợp theo dõi triệu chứng lâm sàng (trạng thái vận động, lông, da, niêm mạc, phân, mức độ ăn uống) với phương pháp mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể các cơ quan nội tạng đối với gà chết; lập phác đồ điều trị bằng các thuốc của Marphavet.
- Chỉ tiêu theo dõi:
$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\sum \text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ nhiễm bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số gà bị nhiễm bệnh (con)}}{\sum \text{Số gà theo dõi (con)}} \times 100$$
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu theo dõi được thu thập, lưu trữ và tính toán thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài chăn nuôi gia cầm trong bối cảnh phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam năm 2019 - 2020. Tác giả phân tích các yếu tố thuận lợi của giống gà lông màu thịt, nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm trong điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, xác định rõ 2 mục tiêu và 3 yêu cầu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện giao thông, thời tiết khí hậu thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (nhiệt độ không khí trung bình 23°C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình hàng năm 2.168 mm). Giới thiệu cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet (thành lập tháng 12/2002, 5 công ty thành viên, 12 chi nhánh, 2 nhà máy đạt chuẩn GMP/WHO trên diện tích 12,5 ha với hơn 1.000 cán bộ công nhân viên).
- Cơ sở khoa học: Tổng thuật chi tiết về giải phẫu sinh lý cơ quan hô hấp, sinh lý tiêu hóa, nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt; căn bệnh học, dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích của 3 bệnh chính (CRD, Cầu trùng, APV); phân tích dược động học và cơ chế tác dụng của Doxycycline, Amoxicillin, Tilmicosin, Florfenicol, Sulfadimethoxine, Lincomycin.
- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Điểm luận các công trình nghiên cứu về giống gà thịt lông màu tại Thái Nguyên (Đào Văn Khanh, 2000), ảnh hưởng của mùa vụ đến khối lượng gà broiler (Đào Văn Khanh, 2000), di truyền tốc độ mọc lông (Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên, 1998; Chambers, 1990; Siegel và Dumington, 1978), dịch tễ học bệnh CRD (Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, 2002; Hoàng Hà, 2009; Trường Giang, 2008) và các loài cầu trùng ký sinh trên gà tại Việt Nam cũng như trên thế giới (Cao Thanh Hoàn, 2016; Lê Văn Nam, 2012; Kolapxki và Paskin, 1980).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn gà Ta Lò nuôi thịt; địa điểm tại Trại gà của bà Nguyễn Thị Thường và Đại lý thuốc thú y Hùng An (TP Sông Công, Thái Nguyên) từ ngày 28/5/2020 đến 28/11/2020. Thiết lập các bước tiến hành thực nghiệm về quy trình nuôi dưỡng 3 giai đoạn, phương pháp vệ sinh sát trùng, phương pháp chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích, theo dõi các chỉ tiêu sống và xử lý số liệu bằng Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
- Công tác chuẩn bị chuồng trại và tiếp nhận con giống:
- Chuồng nuôi được để trống 10 - 15 ngày, cọ rửa sạch sẽ, quét vôi nền tường trước 5 ngày, phun tiêu độc khử trùng bằng dung dịch Formol 2%.
- Đệm lót chuồng sử dụng trấu sạch có độ dày từ 5 - 10 cm đã qua phun sát trùng và đảo đều.
- Tiêu chuẩn chọn gà giống 1 ngày tuổi: Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, chân bóng, rốn khép kín, khối lượng sơ sinh bình quân đạt từ 39 - 44 g/con.
- Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc theo 3 giai đoạn tuổi:
- Giai đoạn 1 - 30 ngày tuổi: Bật chụp sưởi trước 2 giờ; duy trì nhiệt độ quây úm từ 32 - 34°C trong 1 - 3 ngày đầu rồi giảm dần; mật độ quây úm 50 - 60 con/m²; chụp sưởi đặt cách mặt nền 30 - 40 cm; chiếu sáng liên tục 24/24 giờ. Nước uống ban đầu pha Glucose, điện giải, men tiêu hóa và Vitamin C (100 - 150 mg/lít). Thức ăn sử dụng cám JUDO - GT10 cho ăn tự do nhiều bữa trong ngày. Úm gà trong 2 - 3 tuần đầu trước khi nới quây.
- Giai đoạn 31 - 80 ngày tuổi: Chuyển sang máng ăn lớn và máng uống dung tích 9 lít, sử dụng cám JUDO - GT12 với định mức 57 - 60 g/con/ngày, đảo thức ăn tối thiểu 3 lần/ngày (sáng, trưa, chiều).
- Giai đoạn 81 ngày tuổi đến xuất bán: Sử dụng cám JUDO - GT13 với khẩu phần 100 - 120 g/con/ngày, kiểm soát lượng thức ăn để tối ưu hóa hiệu quả chuyển hóa và tránh lãng phí kinh tế khi gà đã hoàn thiện khung cơ và tích lũy thịt mỡ.
- Hệ thống cấp nước uống: Nước giếng khoan qua hệ thống xử lý, bơm vào bồn inox rồi dẫn tới thùng chứa 2.500 lít lắp ở đầu chuồng nối với đường ống tự động; thùng chứa có van điều chỉnh phục vụ pha thuốc và van phao tự động ngắt; vệ sinh đường ống và bồn chứa định kỳ 2 ngày/lần.
| Giai đoạn (ngày tuổi) |
Loại thức ăn |
Khẩu phần ăn (g/con/ngày) |
| 1 - 30 |
JUDO - GT10 |
Cho ăn tự do |
| 31 - 80 |
JUDO - GT12 |
57 - 60 |
| 81 - xuất bán |
JUDO - GT13 |
100 - 120 |
Bảng: Khẩu phần ăn theo giai đoạn của đàn gà thịt
| Chỉ tiêu dinh dưỡng |
Đơn vị tính |
JUDO - GT10 (1 - 30 ngày) |
JUDO - GT12 (31 - 80 ngày) |
JUDO - GT13 (81 ngày - xuất bán) |
| Độ ẩm (tối đa) |
% |
14,0 |
14,0 |
14,0 |
| Protein thô (tối thiểu) |
% |
21,0 |
18,0 |
18,0 |
| Năng lượng trao đổi (ME) |
Kcal/kg |
3050 |
3000 |
3100 |
| Xơ thô (tối đa) |
% |
5,0 |
7,0 |
6,0 |
| Canxi (tối thiểu - tối đa) |
% |
0,7 - 1,5 |
0,7 - 1,5 |
0,7 - 1,5 |
| Photpho tổng số (tối thiểu - tối đa) |
% |
0,5 - 0,8 |
0,5 - 0,8 |
0,5 - 0,8 |
| Methionine + Cystine tổng số (tối thiểu) |
% |
0,90 |
0,81 |
0,60 |
| Lysine tổng số (tối thiểu) |
% |
1,10 |
1,00 |
0,90 |
Bảng: Thành phần giá trị dinh dưỡng trong thức ăn nuôi gà thịt
- Phác đồ điều trị và phòng bệnh của Marphavet:
- Bệnh CRD: Phác đồ 1 (CRD-myco 2 g/lít nước kết hợp Điện giải Gluco K-C); Phác đồ 2 (Enro 20% 1 ml/3 lít nước kết hợp Paramar 20% 1 g/6 - 10 kg thể trọng/ngày trong 3 - 5 ngày); Phác đồ 3 (Doxy-Tylan 1 g/2 lít nước kết hợp Marphasol thảo dược 1 - 2 g/lít nước dùng 3 - 5 ngày).
- Bệnh Cầu trùng: Phác đồ 1 (Colicoc 5 - 10 ml/lít nước kết hợp 39 Vita-Amin); Phác đồ 2 (Coli 102 2 g/lít nước kết hợp Biotin B2B5); Phác đồ 3 (Diclazuril 1 g/lít nước kết hợp Marphasol thảo dược); Phác đồ 4 (A to Z Mar 1 g/3 - 4 lít nước kết hợp Sorbitol-mar).
- Bệnh APV: Cách ly gà bệnh, phun sát trùng chuồng bằng Protect (Virbac), can thiệp kháng sinh phổ rộng chống phụ nhiễm và phun Genta 400 kết hợp tinh dầu bạc hà làm thông khí quản.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết việc triển khai quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát thú y trên đàn gà Ta Lò tại trại liên kết, khẳng định sự cần thiết của việc tuân thủ lịch vệ sinh phòng bệnh và sử dụng thuốc thú y đúng hướng dẫn chuyên môn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập quy chuẩn chăm sóc nuôi dưỡng 3 pha phù hợp với đặc tính sinh trưởng của giống gà Ta Lò, đảm bảo hàm lượng protein thô cao (21%) ở giai đoạn úm và duy trì năng lượng trao đổi ổn định (3.000 - 3.100 Kcal/kg) trong giai đoạn vỗ béo xuất bán.
- Hoàn thiện quy trình vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt: Thời gian cách ly trống chuồng 10 - 15 ngày, sát trùng bằng Formol 2%, duy trì lớp đệm lót trấu dày 5 - 10 cm, quản lý nhiệt độ úm khởi điểm từ 32 - 34°C và giảm dần theo tuần tuổi.
- Xây dựng danh mục và quy trình ứng dụng các phác đồ trị liệu của Marphavet đối với 3 bệnh phổ biến (CRD, Cầu trùng, APV) kết hợp điều trị nguyên nhân bằng kháng sinh (Doxycycline, Enrofloxacin, Diclazuril...) với các sản phẩm bổ trợ nâng cao sức đề kháng (Gluco K-C, Marphasol thảo dược, Sorbitol-mar).
Đóng góp thực tiễn
- Kiểm chứng và cụ thể hóa việc ứng dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y/thức ăn chăn nuôi (Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet) với trang trại hộ gia đình tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cung cấp các thông số kỹ thuật thực nghiệm về khẩu phần ăn, chế độ dinh dưỡng, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và biện pháp kiểm soát bệnh lý cho đàn gà thịt thương phẩm tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Nghiên cứu được triển khai tại 01 trang trại chăn nuôi gia công liên kết (quy mô trại bà Nguyễn Thị Thường) và 01 đại lý thuốc thú y trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2020).
- Đối tượng thực nghiệm tập trung trên giống gà Ta Lò, chưa thực hiện so sánh đối chứng đồng thời giữa các giống gà lông màu thương phẩm khác nhau trong cùng điều kiện chăm sóc.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi theo dõi quy trình chăn nuôi trên đàn gà qua nhiều mùa vụ khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa đông - xuân có độ ẩm cao và nhiệt độ xuống thấp tại miền Bắc) để đánh giá toàn diện mức độ phát sinh dịch bệnh.
- Tiến hành các thử nghiệm so sánh hiệu quả sinh trưởng, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn (FCR) và hiệu quả kinh tế của các phác đồ thuốc thú y thảo dược kết hợp so với phác đồ kháng sinh đơn thuần.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Dược Thú y; các kỹ thuật viên quản lý trại chăn nuôi gia cầm thương phẩm; các hộ nông dân chăn nuôi gà thịt theo mô hình liên kết gia công.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng chỉ tiêu thành phần dinh dưỡng chi tiết của 3 dòng thức ăn thương mại JUDO (GT10, GT12, GT13).
- Quy trình kỹ thuật úm gà (nhiệt độ, mật độ, ánh sáng, chế độ bổ sung Vitamin C và chất điện giải trong nước uống).
- Hệ thống lý thuyết về cơ chế tác dụng, dược động học của các hoạt chất kháng sinh thú y (Doxycycline, Tilmicosin, Florfenicol, Sulfadimethoxine...) và các phác đồ phối hợp thuốc điều trị CRD, Cầu trùng, APV.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện trên giống gà nào, tại địa điểm và thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu trên giống gà Ta Lò nuôi thịt, được thực hiện từ ngày 28/5/2020 đến ngày 28/11/2020 tại Trại gà của bà Nguyễn Thị Thường (xóm Pha, xã Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên) liên kết với Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet và Đại lý thuốc thú y Hùng An.
2. Khẩu phần và loại thức ăn cho gà thịt được phân chia như thế nào qua các giai đoạn?
Đàn gà được nuôi dưỡng theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1 - 30 ngày tuổi): Sử dụng thức ăn JUDO - GT10, cho ăn tự do nhiều bữa trong ngày.
- Giai đoạn 2 (31 - 80 ngày tuổi): Sử dụng thức ăn JUDO - GT12, định mức 57 - 60 g/con/ngày.
- Giai đoạn 3 (81 ngày tuổi đến lúc xuất bán): Sử dụng thức ăn JUDO - GT13, định mức 100 - 120 g/con/ngày.
3. Thành phần dinh dưỡng giữa các loại thức ăn JUDO (GT10, GT12, GT13) khác nhau ra sao?
Cám JUDO - GT10 (1 - 30 ngày) có hàm lượng Protein thô tối thiểu cao nhất (21,0%), Lysine 1,1%, Methionine + Cystine 0,9%, ME đạt 3.050 Kcal/kg, xơ thô tối đa 5,0%. Cám JUDO - GT12 (31 - 80 ngày) có Protein thô tối thiểu 18,0%, xơ thô tối đa 7,0%, ME 3.000 Kcal/kg. Cám JUDO - GT13 (81 ngày đến xuất bán) giữ Protein thô 18,0%, xơ thô 6,0%, nhưng nâng ME lên 3.100 Kcal/kg để giúp gà tích lũy cơ mỡ đạt cân xuất chuồng.
4. Kháng sinh Doxycycline có đặc tính dược lý và cơ chế tác dụng gì trong điều trị bệnh gia cầm theo tài liệu?
Doxycycline thuộc nhóm Tetracyclin, tan tốt trong lipid nên hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và xuyên màng tế bào vi khuẩn nhanh. Thuốc gắn vào tiểu phần 30S của ribosome, làm rối loạn quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Doxycycline phân bố tại phổi và lách với nồng độ cao gấp 3 lần nồng độ diệt khuẩn, chuyển hóa qua gan và thải trừ chậm qua phân ở dạng mất hoạt tính, không gây độc cho thận và đặc biệt nhạy cảm với các bệnh ho suyễn do Mycoplasma.
5. Yêu cầu chuẩn bị chuồng trại trước khi nhập gà giống 1 ngày tuổi gồm những bước nào?
Chuồng nuôi phải để trống từ 10 - 15 ngày, được quét dọn, cọ rửa sạch sẽ tường và nền bên trong lẫn bên ngoài. Trước khi nhập gà 5 ngày, tiến hành quét vôi nền, cửa ra vào, xung quanh tường và phun sát trùng bằng dung dịch Formol 2%. Nền chuồng sau khi khô được rải lớp đệm lót bằng trấu dày từ 5 - 10 cm đã qua phun thuốc sát trùng và đảo đều. Bật đèn sưởi trước 2 giờ để nhiệt độ quây úm đạt 32 - 34°C trước khi thả gà.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Nguyệt đã hệ thống hóa và áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà thịt giống Ta Lò theo 3 giai đoạn tuổi gắn liền với thực tiễn mô hình liên kết gia công tại Thái Nguyên. Công trình đã trình bày chi tiết các thông số về khẩu phần, giá trị dinh dưỡng thức ăn thương mại JUDO, đồng thời làm rõ cơ sở khoa học và phác đồ điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp (CRD, Cầu trùng, APV) bằng các chế phẩm của Tập đoàn Đức Hạnh Marphavet. Toàn bộ số liệu và quy trình được tổng hợp khách quan, phục vụ thiết thực cho hoạt động chăn nuôi thú y ứng dụng tại cơ sở.