Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu trong việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận độ tin cậy của thông tin tài chính, bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương luôn chiếm tỷ trọng đáng kể, vừa là yếu tố chi phí trọng yếu vừa là động lực thúc đẩy năng suất lao động của nhân viên. Tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề và mô hình hoạt động, mỗi doanh nghiệp áp dụng các chính sách tiền lương và đãi ngộ khác nhau. Việc xây dựng và hạch toán tiền lương hợp lý, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và tối ưu hóa chi phí luôn là bài toán trọng tâm trong quản trị doanh nghiệp. Do đó, trong các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương luôn được xác định là khoản mục trọng yếu.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Công Danh được thực hiện trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS), tập trung nghiên cứu thực tế quy trình kiểm toán phần hành này tại một khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính.
- Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) thực hiện tại Công ty TNHH ABC, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn kiểm toán.
- Nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán phần hành tiền lương tại đơn vị; từ đó phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán được thực hiện bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) tại khách hàng là Công ty TNHH ABC (doanh nghiệp sản xuất giày da tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán niên độ tài chính 2021 – 2022; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực tế từ tháng 12/2022 đến tháng 03/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở dẫn liệu
Nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật hiện hành về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Khi thực hiện kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm xác nhận các cơ sở dẫn liệu (management assertions) sau:
| Cơ sở dẫn liệu |
Nội dung kiểm tra |
| Tính hiện hữu (Existence) |
Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi nhận thực tế đã phát sinh và gắn liền với hoạt động của đơn vị. |
| Tính đầy đủ (Completeness) |
Toàn bộ nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ đều được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán, không bị bỏ sót. |
| Tính đánh giá và đo lường (Valuation) |
Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích nộp theo lương được tính toán chính xác về mặt số học, đúng mức thuế suất và tỷ lệ quy định. |
| Tính đúng kỳ (Cut-off) |
Các khoản chi phí tiền lương và nợ phải trả người lao động được ghi nhận đúng kỳ kế toán phát sinh. |
| Trình bày và thuyết minh (Presentation & Disclosure) |
Tiền lương và các khoản trích được phân loại và hạch toán đúng tài khoản chi phí (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và thuyết minh đầy đủ trên BCTC. |
| Quyền và nghĩa vụ (Rights & Obligations) |
Các khoản nợ phải trả về lương và nghĩa vụ nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn phản ánh đúng nghĩa vụ thực tế của doanh nghiệp đối với người lao động và cơ quan quản lý. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Khóa luận vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp tư duy khoa học logic để phân tích mối quan hệ giữa lý luận kiểm toán và thực tế áp dụng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khảo sát trực tiếp tại khách hàng kiểm toán (Công ty TNHH ABC), phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán trưởng và kế toán tiền lương; thu thập hồ sơ pháp lý, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ cái Tài khoản 334 và các tài khoản chi phí liên quan.
- Kỹ thuật kiểm toán thực tế:
- Thủ tục phân tích: Phân tích ngang (so sánh số dư, chi phí qua các kỳ), phân tích dọc (phân tích biến động chi phí lương theo doanh thu, theo bộ phận), ước tính chi phí bảo hiểm theo quy định để so sánh với số liệu sổ sách.
- Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ qua quy trình chấm công, xét duyệt bảng lương và phân quyền phê duyệt.
- Kiểm tra chi tiết (Test of details): Chọn mẫu kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tính lương, đối chiếu bảng lương với hợp đồng lao động, kiểm tra chứng từ chi tiền sau ngày kết thúc niên độ, đối chiếu giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi qua ngân hàng và tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân/thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
Chương này khái quát lịch sử hình thành, năng lực hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS Co., Ltd).
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Công ty tiền thân là Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) - một trong hai tổ chức kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam được thành lập năm 1991. AASCS được chuyển đổi mô hình hoạt động theo Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; chính thức hoạt động từ ngày 30/05/2007. Công ty là thành viên của Hãng kiểm toán quốc tế MSI Global Alliance.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng thành viên (17 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm người đại diện pháp luật ông Tạ Quang Tạo), Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc và 7 Phó Tổng Giám đốc), Ban Kiểm soát, Phòng Hành chính - Kế toán và 06 Phòng Nghiệp vụ kiểm toán.
- Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021: Báo cáo trích xuất số liệu từ Báo cáo minh bạch cho thấy năm 2021 tổng doanh thu của công ty giảm 10% so với năm 2020 do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch Covid-19; chi phí giảm 5%; lợi nhuận sau thuế giảm 42%. Tuy nhiên, mảng doanh thu từ kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng vẫn tăng trưởng 32%.
- Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán độc lập (kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động), tư vấn tài chính - thuế, thẩm định giá và dịch vụ đại lý thuế/kế toán.
- Quy trình thực tập của sinh viên: Tác giả tham gia vào nhóm kiểm toán tại Phòng Kiểm toán 3, thực hiện các công việc: tìm hiểu thông tin khách hàng, tham gia kiểm kê tài sản (tiền mặt, hàng tồn kho tại doanh nghiệp sản xuất kem, tài sản cố định), thực hiện kiểm tra chi tiết các phần hành cơ bản (tiền, nợ phải thu, nợ phải trả, chi phí trả trước, chi phí lương) và hỗ trợ rà soát, hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.
+-------------------------------------------------------------+
| HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
+------------------------------+------------------------------+
|
+---------------+---------------+
| |
+-------v-------+ +-------v-------+
| BAN KIỂM SOÁT | | BAN GIÁM ĐỐC |
+---------------+ +-------+-------+
|
+-----------------------------+-------+-----------------------------+
| | |
+--------v---------+ +--------v---------+ +--------v---------+
| PHÒNG HÀNH CHÍNH | | PHÒNG NGHIỆP VỤ | | PHÒNG NGHIỆP VỤ |
| - KẾ TOÁN | | 1, 2, 3... | | 4, 5, 6 |
+------------------+ +------------------+ +------------------+
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại AASCS áp dụng tại Công ty TNHH ABC
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ các bước kiểm toán trong thực tế tại khách hàng kiểm toán - Công ty TNHH ABC:
- Thông tin khách hàng: Công ty TNHH ABC hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 02488857xx cấp ngày 10/06/201x; mã số thuế 0313297662; trụ sở tại Quận 12, TP.HCM; hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất giày da xuất khẩu và nội địa (giày cao gót, búp bê, giày bệt, giày tây, ủng da...). Đến cuối năm 2021, công ty có quy mô 2.188 lao động. Quy trình quản lý thời gian làm việc sử dụng máy chấm công tự động, khối văn phòng làm việc 8 giờ/ngày, công nhân sản xuất làm việc 8 giờ/ca (26 ngày/tháng).
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
- Đánh giá rủi ro và chấp nhận hợp đồng: Nhóm kiểm toán đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng dựa trên hồ sơ năm trước do ABC là khách hàng thường niên. Lập cam kết tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán (gồm 2 kiểm toán viên chính và 3 trợ lý kiểm toán).
- Thủ tục phân tích sơ bộ: So sánh số liệu lương và các khoản trích năm 2022 so với năm 2021. Kết quả phân tích cho thấy khoản mục Phải trả người lao động (TK 334) cuối năm 2022 tăng so với năm 2021 do đơn hàng sản xuất hồi phục sau đại dịch, doanh thu tăng dẫn đến quỹ thưởng Tết và lương tháng 13 trích trước tăng, khoản này được giữ lại chi trả vào dịp Tết Nguyên đán.
- Xác định mức trọng yếu và chương trình kiểm toán: Trưởng nhóm kiểm toán xác định mức trọng yếu tổng thể và thiết lập chương trình kiểm toán phần hành lương dựa trên mẫu chuẩn của công ty.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Kiểm tra chính sách kế toán: Rà soát các quy chế trả lương, thang bảng lương, thỏa ước lao động tập thể để đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ quy định nhà nước.
- Kiểm tra chi tiết số dư và số phát sinh TK 334: Đối chiếu số dư đầu kỳ với biên bản kiểm toán năm trước; đối chiếu sổ cái TK 334 với bảng tổng hợp lương và bảng phân bổ chi phí lương vào các tài khoản chi phí liên quan (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642). Kiểm toán viên không phát hiện bất thường trong việc phân bổ chi phí lương.
- Kiểm tra chi phí tiền thưởng và lương phát sinh tăng: Chọn mẫu ngẫu nhiên hồ sơ nhân viên để kiểm tra tính thâm niên, công thức tính thưởng; kiểm tra việc chi trả lương sau ngày kết thúc niên độ tài chính để đảm bảo chi phí trích trước thực tế được chi trả trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
- Kiểm tra các khoản giảm trừ lương và trích nộp bảo hiểm: Đối chiếu số liệu trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên sổ sách với bảng thanh toán bảo hiểm và thông báo đóng của cơ quan BHXH. Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ) đối với các khoản thanh toán trên 20 triệu đồng.
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
- Tổng hợp kết quả kiểm toán, đánh giá các sai sót phát hiện (chênh lệch tỷ giá không trọng yếu, không phát sinh bút toán điều chỉnh lớn).
- Rà soát các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ lương.
- Lập trang kết luận kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, chuyển hồ sơ cho Phó Giám đốc phụ trách soát xét trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán tại AASCS và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá quy trình kiểm toán tại AASCS: Công ty đã xây dựng được chương trình kiểm toán chuẩn hóa, phân công nhân sự hợp lý giữa kiểm toán viên giàu kinh nghiệm và trợ lý kiểm toán, bảo đảm tính độc lập và tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp.
- Nhận xét về công tác kế toán lương tại đơn vị khách hàng (Công ty ABC):
- Ưu điểm: Doanh nghiệp hạch toán chi phí lương và bảo hiểm đúng chế độ; số dư sổ sách khớp đúng số liệu tính toán; chứng từ phê duyệt đầy đủ chữ ký; các giao dịch chi trả trên 20 triệu đồng đều thực hiện qua tài khoản ngân hàng.
- Kiến nghị đối với đơn vị khách hàng: Đề xuất bộ phận kế toán của Công ty ABC nên sắp xếp và lưu trữ các chứng từ liên quan của cùng một nghiệp vụ chi trả lương đi kèm với nhau; hồ sơ thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm hàng tháng cần đóng thành các tập riêng biệt để thuận tiện cho việc tra cứu, kiểm tra và quyết toán thuế.
- Tự đánh giá quá trình thực tập: Sinh viên đã củng cố kiến thức lý thuyết về kiểm toán phần hành tiền lương, nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu trên bảng tính Excel và tích lũy kinh nghiệm làm việc thực tế trong môi trường kiểm toán độc lập.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kiểm toán chính tại Công ty TNHH ABC
Qua quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán tại đơn vị khách hàng, nhóm kiểm toán đã thu được các kết quả cụ thể:
| Nội dung kiểm tra |
Kết quả ghi nhận trong văn bản |
Đánh giá của Kiểm toán viên |
| Ghi nhận chi phí lương |
Hạch toán phù hợp với chính sách kế toán, quy chế lương thưởng và quy định pháp luật. |
Khớp đúng, không phát hiện phân bổ sai lệch tài khoản. |
| Đối chiếu số dư TK 334 |
Số dư cuối kỳ trên sổ cái hoàn toàn trùng khớp với bảng tổng hợp lương và bảng tính của kiểm toán viên. |
Không phát hiện chênh lệch trọng yếu. |
| Hồ sơ chứng từ thanh toán |
Các bảng lương, phiếu chi, ủy nhiệm chi có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng và đại diện người lao động. |
Đầy đủ tính pháp lý và hiệu lực phê duyệt. |
| Phương thức thanh toán |
Toàn bộ các giao dịch chi trả lương, thưởng có giá trị trên 20.000.000 VNĐ đều thực hiện qua ngân hàng. |
Tuân thủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. |
| Nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm |
Số liệu trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ khớp đúng giữa bảng kê trích nộp và số liệu đối chiếu với cơ quan BHXH. |
Trích lập đầy đủ, đúng tỷ lệ quy định. |
| Bút toán điều chỉnh |
Chênh lệch tỷ giá phát sinh không trọng yếu; không có sai sót lớn đòi hỏi điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính. |
Đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần đối với phần hành lương. |
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Về phía công ty kiểm toán AASCS: Tiếp tục duy trì và cập nhật chương trình kiểm toán mẫu phù hợp với các thay đổi của chính sách thuế và bảo hiểm xã hội; tăng cường đào tạo kỹ năng thực hành cho đội ngũ trợ lý kiểm toán.
- Về phía doanh nghiệp khách hàng (Công ty ABC): Hoàn thiện công tác lưu trữ chứng từ kế toán tiền lương bằng cách tập hợp chứng từ thanh toán, bảng chấm công, phiếu duyệt lương và ủy nhiệm chi của từng tháng vào từng bộ hồ sơ riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và phục vụ công tác thanh kiểm tra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận nghiên cứu điển hình tại một doanh nghiệp sản xuất da giày cụ thể (Công ty TNHH ABC) trong một niên độ kế toán nhất định, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Hạn chế về tính bảo mật: Do quy định bảo mật thông tin khách hàng và chính sách bảo mật nội bộ của Công ty AASCS, một số biểu mẫu giấy tờ làm việc (working papers) liên quan đến phương pháp lượng hóa mức trọng yếu chi tiết không được công bố toàn bộ trong báo cáo.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp (tháng 12/2022 – tháng 03/2023), chưa có điều kiện theo dõi chu kỳ kiểm toán và các điều chỉnh sau kiểm toán của các niên độ tiếp theo.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán phần hành tiền lương tại các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có tính chất chi phí lao động phức tạp (như xây dựng công trình, dịch vụ phần mềm) hoặc đánh giá tác động của việc ứng dụng phần mềm ERP và chữ ký số đối với bằng chứng kiểm toán tiền lương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các bước thực hiện một cuộc kiểm toán phần hành cụ thể, từ khâu thu thập thông tin, lập kế hoạch, kiểm tra chi tiết bảng lương, đối chiếu bảo hiểm cho đến phát hành trang kết luận kiểm toán.
- Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh: Nắm rõ quy trình đối chiếu số liệu thực tế giữa sổ cái TK 334, TK chi phí và chứng từ ngân hàng, cũng như cách thiết lập các bảng làm việc (working papers) trong kiểm toán chu trình lương.
- Cán bộ kế toán doanh nghiệp: Tham khảo các điểm lưu ý về kiểm soát chứng từ, điều kiện khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí lương trích trước và các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán tại đơn vị thực tập và khách hàng kiểm toán nào?
Khóa luận được thực hiện dựa trên kỳ thực tập tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS Co., Ltd) và khảo sát thực tế quy trình kiểm toán BCTC tại khách hàng là Công ty TNHH ABC – một doanh nghiệp sản xuất giày da tại Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
2. Nguyên nhân nào khiến khoản mục nợ phải trả người lao động cuối năm 2022 của Công ty ABC tăng so với năm 2021?
Qua thủ tục phân tích sơ bộ, kiểm toán viên xác định nợ phải trả người lao động tăng do tình hình sản xuất kinh doanh năm 2022 của Công ty ABC phục hồi tốt sau đại dịch Covid-19, đơn hàng và doanh thu tăng dẫn đến tiền thưởng Tết và thưởng lương tháng 13 cho công nhân viên tăng lên, doanh nghiệp trích trước và giữ lại để chi trả vào dịp Tết Nguyên đán.
3. Nhóm kiểm toán đã thực hiện những thủ tục kiểm tra chi tiết (Test of details) nào đối với phần hành lương tại Công ty ABC?
Nhóm kiểm toán đã thực hiện: đối chiếu số dư đầu kỳ và số phát sinh trên sổ cái TK 334; kiểm tra bảng tổng hợp lương và bảng phân bổ lương vào chi phí (TK 622, 627, 641, 642); chọn mẫu kiểm tra chi tiết hồ sơ nhân viên và hợp đồng lao động; kiểm tra chi phí tiền thưởng thâm niên; kiểm tra chứng từ chi trả lương sau ngày kết thúc niên độ; đối chiếu số liệu trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) với thông báo đóng bảo hiểm; kiểm tra ủy nhiệm chi và giấy báo Nợ qua ngân hàng cho các khoản chi trên 20 triệu đồng.
4. Kết quả kiểm toán phần hành tiền lương tại Công ty ABC có ghi nhận bút toán điều chỉnh trọng yếu nào không?
Không. Kết quả kiểm toán cho thấy Công ty ABC hạch toán chi phí lương và các khoản trích theo lương chính xác, chứng từ hợp lệ và đầy đủ phê duyệt. Chênh lệch tỷ giá phát sinh không trọng yếu nên kiểm toán viên ghi nhận không có bút toán điều chỉnh đối với khoản mục này.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Công Danh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) áp dụng tại Công ty TNHH ABC. Nghiên cứu minh chứng quy trình kiểm toán được thực hiện chặt chẽ theo các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện và hoàn thành kiểm toán, tuân thủ đúng các chuẩn mực nghề nghiệp. Các phát hiện và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tiễn công tác kế toán và kiểm toán, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho sinh viên và người làm nghề kế toán - kiểm toán.