CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Những vấn đề chung về kiểm toán Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính Theo Luật kiểm toán độc lập số 67 – QH 12: “Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính Quy trình kiểm toán BCTC thường được chia làm 3 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm rất nhiều công việc và ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu và tính hiệu quả của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là giai đoạn đầu tiên quyết định chất lượng cuộc kiểm toán. Giai đoạn này trải qua 2 bước cơ bản: - Tiền kế hoạch là quá trình thực hiện các thủ tục ban đầu của một cuộc kiểm toán. Trong bước này kiểm toán viên cần xem xét việc chấp nhận khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ; xem xét các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp hay pháp lý để đi đến ký kết hợp đồng kiểm toán.
- Lập kế hoạch là bước kế tiếp và bao gồm xác định chiến lược kiểm toán tổng thể mang tính định hướng và xây dựng kế hoạch kiểm toán để hoạch định các thủ tục SVTH: Phạm Thị Nhật Linh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc đánh giá rủi ro cũng như các thủ tục kiểm toán tiếp theo để đối phó mức rủi ro đã được đánh giá. Tiền kế hoạch: Tiếp nhận khách hàng: Theo VSA số 220 về “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán”: “Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng”. Việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán là rất cần thiết vì việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có khả năng làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán. Vì thế nên khi được mời kiểm toán, công ty kiểm toán phải phân công cho những kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm để thẩm định về khả năng đảm nhận công việc, cũng như dự kiến về thời gian và phí kiểm toán.
- Đối với khách hàng mới: Trước hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng, thu thập thông tin về các khía cạnh như lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính,… thông qua việc thu thập thông tin từ báo cáo tài chính, ngân hàng dữ liệu, từ báo chí, sách báo chuyên ngành,… Trong trường hợp đơn vị đã có kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viên cần tìm cách thu thập các thông tin hữu ích từ phía các kiểm toán viên tiền nhiệm như những thông tin về tính chính trực của các nhà quản lý đơn vị, các bất đồng giữa hai bên (nếu có), lý do khiến họ không tiếp tục cộng tác với nhau,… - Đối với khách hàng cũ: SVTH: Phạm Thị Nhật Linh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, kiểm toán viên cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu để xem có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không, kiểm toán viên cũng cần nghiên cứu xem có cần phải thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán hay không,… Phân công kiểm toán viên: Sau khi đã xem xét khả năng chấp nhận khách hàng, công ty kiểm toán cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán. Việc lựa chọn này được tiến hành trên yêu cầu về số người, trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và thường do Ban Giám đốc công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo. Ký kết hợp đồng: Trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên sẽ có những trao đổi và thảo luận sơ bộ với khách hàng về một số điều khoản chính trong hợp đồng: Mục đích và phạm vi kiểm toán Trách nhiệm của Ban giám đốc công ty khách hàng và kiểm toán viên Hình thức thông báo kết quả kiểm toán Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán Phí kiểm toán Nếu công ty khách hàng và công ty kiểm toán đều đồng ý với những điều khoản trong hợp đồng kiểm toán thì hai bên sẽ kí kết vào hợp đồng kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán Tìm hiểu về khách hàng: Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán và đạt được các mục tiêu đề ra cho cuộc kiểm toán thì kiểm toán viên phải có sự hiểu biết đầy đủ về khách hàng như: SVTH: Phạm Thị Nhật Linh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc - Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán: tình hình thị trường cạnh tranh, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các quy định khác có liên quan đến ngành nghề kinh doanh.
- Nhận diện các bên hữu quan với khách hàng, đó là các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chính thức của công ty khách hàng hay bất kì công ty chi nhánh, một các nhân hay tổ chức nào mà công ty có quan hệ. Các cá nhân hay tổ chức đó có khả năng điều hành, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các chính sách kinh doanh hoặc chính sách quản trị của công ty khách hàng ( theo VSA 550). - Hiểu biết về những yếu tố nội tại của đơn vị được kiểm toán, bao gồm những đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh của đơn vị, khả năng tài chính của đơn vị, môi trường lập báo cáo, yếu tố pháp luật,… Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán: - Xác lập mức trọng yếu: Theo chuẩn mực kiểm toán số 320: “ Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có.
Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.” Một thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó thì sẽ ảnh hưởng tới các quyết định của những người sử dụng BCTC. Vì thế, mức trọng yếu cần được xem xét ở cả mức độ tổng thể báo cáo tài chính và mức độ từng khoản mục. Ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính: kiểm toán viên phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu.Mức trọng yếu tổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận tùy vào xét đoán của kiểm toán viên. SVTH: Phạm Thị Nhật Linh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc Đối với khoản mục,mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục.Kiểm toán viên sẽ tính toán số tiền dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính hoặc phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục.
- Đánh giá rủi ro kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR): Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.” Rủi ro tiềm tàng (IR): Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời. Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro: AR=IR*CR*DR hoặc DR=AR/(IR*CR) SVTH: Phạm Thị Nhật Linh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Thị Bích Ngọc Bảng 1. 1: Ma trận rủi ro phát hiện Đánh giá của KTV về CR Cao Trung bình Thấp Đánh giá của KTV về IR Cao Thấp Thấp Trung bình Trung bình Thấp Trung bình Cao Thấp Thấp Cao Cao Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu mức sai sót có thể chấp nhận được tăng thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm và ngược lại. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát: - Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ: Theo VSA 315: “Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.” Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ gồm các công việc: Tìm hiểu về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ.
Tìm hiểu về môi trường kiểm soát Tìm hiểu về đánh giá rủi ro. Tìm hiểu về thông tin và truyền thông. Tìm hiểu về hoạt động kiểm soát. Tìm hiểu về việc giám sát.