Chương 1 là tiền đề giúp người đọc có thể hiểu rõ hơn những nội dung tác giả trình bày ở chương 3 và chương 4. 18 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2.1 Khái quát về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Định nghĩa Theo điều 78, thông tư 200/2014/TT-BTC: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.” Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu“gồm có doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài chính)” Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào. Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.2 Các khoản giảm trừ doanh thu Theo“chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.3 Các điều kiện ghi nhận doanh thu Theo“chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: -Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. -Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. -Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. -Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.” Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó.” Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: -Doanh thu“được xác định tương đối chắc chắn.” -Có“khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” -Xác định“được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.” -Xác định“được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.4 Kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo điều 78, thông tư 200/2014/TT-BTC, kết cấu tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được thể hiện như sau: Bên Nợ: - Các“khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; 20 - Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911”"Xác định kết quả kinh doanh". Bên Có: - Doanh thu“bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.” Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch.
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản“này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.” - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản“này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.” - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này“dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.” - Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để“phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.” - Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để“phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.” - Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để“phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.2 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21 2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mục tiêu kiểm toán Diễn giải Tính hiện hữu “Các khoản thu nhập được ghi nhận đã xảy ra và liên quan đến đơn vị” Tính đầy đủ “Mọi khoản thu nhập phát sinh đều được ghi nhận” Đúng kỳ và phân loại “Các khoản thu nhập được ghi nhận đúng kỳ và đúng tài khoản” “Số liệu chi tiết của tài khoản thu nhập khớp Tính chính xác đúng với số liệu trên sổ cái” “Các phép tính liên quan đến xác định thu nhập đều chính xác về số học” Trình bày và thuyết minh “Các khoản thu nhập được trình bày, phân loại đúng, các thuyết minh diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ” Nguồn: Giáo trình kiểm toán, trường ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, trang 497 2.2 Các sai phạm liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo giáo trình bộ môn Kiểm toán trường đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh trang 498: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính, nó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình kinh doanh và khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp.” Chính vì vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai sót trọng yếu vì những lý do sau: -Thời điểm“xác định doanh thu và số tiền ghi nhận doanh thu trong một số trường hợp đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ đối với doanh thu của hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ.” 22 -Doanh thu“có liên quan mật thiết với kết quả lãi (lỗ) nên những sai phạm về doanh thu thường dẫn đến lãi (lỗ) bị trình bày không trung thực và không hợp lý.” -Tại“nhiều doanh nghiệp, doanh thu còn là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.” -Tại Việt Nam, do doanh thu“có mối liên hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh thuế.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Giai đọan chuẩn bị kiểm toán Xem xét chấp nhận khách hàng mới hoặc giữ khách hàng cũ Chủ nhiệm kiểm toán“là người thực hiện xem xét chấp nhận khách hàng và người phê duyệt là thành viên Ban Giám Đốc phụ trách. Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao thì có sự tham khảo ý kiến của thành viên Ban Giám Đốc khác ( hoặc toàn bộ Ban Giám Đốc) trước khi chấp nhận khách hàng.” Kiểm toán viên“sẽ thu thập thông tin, tài liệu, phỏng vấn khách hàng về các thông tin cơ bản như: Loại hình công ty, ngành nghề kinh doanh, chế độ kế toán áp dụng, các quy định pháp luật có liên quan đến ngành nghề kinh doanh…Sau đó, tiến hành đánh giá rủi ro hợp đồng.
Đồng thời, xem xét khả năng của công ty và nhóm kiểm toán trong việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp bao gồm tính độc lập để phát hiện các tình huống và mối quan hệ làm xảy ra xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính độc lập.” Lập hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán Sau khi“hoàn thành việc xem xét chấp nhận khách hàng mới hoặc giữ khách hàng cũ tiến hành lập hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán. Hợp đồng kiểm toán phải được Tổng Giám Đốc hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật xét duyệt. Sau đó, công ty kiểm toán thực hiện cam kết về tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán, soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và biệp pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán.” Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động Kiểm toán viên“tìm hiểu các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị được kiểm toán. Các nhân tố bên trong như thị trường cạnh tranh, nguồn cung đầu vào, 23 chế độ kế toán, hệ thống pháp luật và các quy định áp dụng đối với loại hình kinh doanh, các quy định về thuế…Các nhân tố bên ngoài như thực trạng chung của ngành, của nền kinh tế… Cuối cùng, KTV cần xác định các rủi ro sai sót trọng yếu liên quan đến tài khoản cụ thể và toàn bộ BCTC.