Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế thị trường tại Việt Nam, sự gia tăng về số lượng và quy mô của các loại hình doanh nghiệp kéo theo nhu cầu cấp thiết về tính minh bạch, trung thực và độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC). Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò cung cấp sự đảm bảo cho các bên sử dụng thông tin như cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, cổ đông và các tổ chức tín dụng.

Trong toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC, khoản mục các khoản vay (vay và nợ thuê tài chính) giữ vị trí trọng yếu. Đây là khoản mục phản ánh quy mô huy động vốn, mức độ đòn bẩy tài chính cũng như các nghĩa vụ thanh toán hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Khoản mục này thường tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu do tính chất phức tạp của các hợp đồng tín dụng, điều kiện thế chấp tài sản, phương thức tính lãi, phân loại nợ ngắn hạn - dài hạn và việc vốn hóa chi phí đi vay. Do đó, kiểm toán viên (KTV) phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán chặt chẽ nhằm duy trì rủi ro phát hiện ở mức thấp có thể chấp nhận được. Xuất phát từ thời gian thực tập và tiếp cận hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung, tác giả Nguyễn Thị Tố Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán các khoản vay tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kiểm toán BCTC (Tầng 3), Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung (Số 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ cuộc kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 của Công ty Cổ phần ABC; thông tin hoạt động của RSM Việt Nam giai đoạn 2017 - 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các bước trong quy trình kiểm toán khoản mục vay từ giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán đến hoàn thành kiểm toán tại một khách hàng cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA số 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và công ty kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA số 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA số 520 (Quy trình phân tích), cùng các nguyên tắc kiểm toán chung được thừa nhận (GAAS).
  • Chế độ kế toán và tài khoản phản ánh: Tài khoản 341 (Vay và nợ thuê tài chính) dùng để theo dõi các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và nợ thuê tài chính. Nguyên tắc kế toán yêu cầu phân loại nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng 12 tháng sang nợ ngắn hạn; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng vay, khế ước vay; vốn hóa chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến tài sản dở dang; và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Xác định mối quan hệ toán học giữa rủi ro kiểm toán (AR), rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
  • Mục tiêu kiểm toán khoản mục vay: Gồm mục tiêu chung (đánh giá kiểm soát nội bộ và tính trung thực, hợp lý) và 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù theo cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Tính giá và đo lường, Quyền và nghĩa vụ, Trình bày và công bố, Chính xác.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành (chủ biên: TS. Trần Thị Giang Tân, TS. Nguyễn Quang Quynh - PGS.TS. Ngô Trí Tuệ, TS. Nguyễn Viết Lợi - ThS. Đậu Ngọc Châu); các văn bản pháp luật kế toán, kiểm toán; chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA); hệ thống hồ sơ kiểm toán mẫu và tài liệu làm việc của RSM Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kiểm toán viên chính và các trợ lý kiểm toán nhằm làm rõ quy trình, kỹ thuật chọn mẫu, lập giấy làm việc và soát xét khoản mục vay.
  • Phương pháp quan sát và tham gia thực tế: Quan sát trực tiếp các bước làm việc; trực tiếp tham gia hỗ trợ kiểm toán các khoản mục tại nhiều đơn vị khách hàng như: Hai chi nhánh Công ty Đầu tư Xây dựng và Du lịch Hội An, Trung tâm giống Đà Điểu Khatoco, Công ty Daeryang Việt Nam, Công ty Secoin Đà Nẵng, Công ty Max Planning Vina.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, phân tích biến động ngang, phân tích dọc, ước tính độc lập chi phí lãi vay và đối chiếu chênh lệch giữa số liệu thực tế với lý thuyết.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán BCTC năm 2018 của Công ty Cổ phần ABC, hồ sơ năng lực của RSM Việt Nam và các tài liệu kế toán liên quan đến Tài khoản 341.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho kiểm toán tài chính và kiểm toán khoản mục vay. Tác giả phân tích khái niệm kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra nhằm đưa ra nhận xét về sự trình bày trung thực và hợp lý của BCTC dựa trên thước đo là hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán. BCTC có thể được phân chia theo khoản mục hoặc theo chu trình kinh doanh.

Khái quát về các khoản vay làm rõ sự khác biệt giữa vay và phát hành trái phiếu, bản chất của nghiệp vụ thế chấp (bằng động sản, bất động sản) và tín chấp. Hệ thống hạch toán Tài khoản 341 được tác giả mô tả chi tiết qua sơ đồ đối ứng với các tài khoản Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Hàng tồn kho (TK 152, 153, 156), Tài sản cố định (TK 211, 213, 217), Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 241), Chi phí tài chính (TK 635), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413).

Quy trình kiểm toán khoản mục vay được xây dựng gồm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch: Chuẩn bị kiểm toán (đánh giá chấp nhận khách hàng, tính liêm chính của Ban Giám đốc, liên lạc với KTV tiền nhiệm, lập hợp đồng); thu thập thông tin cơ sở (từ bên ngoài, KTV khác, kiểm toán nội bộ, chuyên gia); phân tích sơ bộ; đánh giá mức trọng yếu tổng thể, trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót có thể bỏ qua; đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua mô hình ma trận rủi ro và xác định số lượng bằng chứng cần thu thập; nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) qua phỏng vấn và phép thử Walk-through; thiết kế chương trình kiểm toán.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát theo 4 bước và thực hiện các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích biến động số dư, tỷ lệ nợ vay/nguồn vốn, tính toán lại chi phí lãi vay) và thủ tục kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ sách, gửi thư xác nhận đến các ngân hàng và chủ nợ, kiểm tra chứng từ giải ngân/trả nợ, kiểm tra việc vốn hóa lãi vay, kiểm tra tuân thủ điều khoản hợp đồng tín dụng và đánh giá lại số dư ngoại tệ).
  3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Tổng hợp kết quả kiểm toán, rà soát nợ ngoài dự kiến, đánh giá sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá giả định hoạt động liên tục và phát hành báo cáo kiểm toán với 1 trong 4 loại ý kiến (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, từ chối, hoặc trái ngược).

Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng cần thu thập trong giai đoạn lập kế hoạch được tổng hợp tại bảng sau:

Trường hợp Rủi ro kiểm toán (AR) Rủi ro tiềm tàng (IR) Rủi ro kiểm soát (CR) Rủi ro phát hiện (DR) Số lượng bằng chứng cần thu thập
1 Cao Thấp Thấp Cao Thấp
2 Thấp Thấp Thấp Trung bình Trung bình
3 Thấp Cao Cao Thấp Cao
4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình
5 Cao Thấp Trung bình Trung bình Trung bình

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào hồ sơ kiểm toán khoản mục vay tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam là thành viên chính thức của RSM Quốc tế (mạng lưới xếp hạng thứ 7 toàn cầu về dịch vụ kiểm toán, thuế và tư vấn; giữ vị trí thứ 6 về dịch vụ kế toán, kiểm toán chuyên ngành, hoạt động tại 112 quốc gia). RSM Việt Nam thành lập năm 2001, sở hữu 3 văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng với trên 250 nhân viên và hơn 30 KTV có chứng chỉ CPA. Chi nhánh Miền Trung đặt tại số 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng, vận hành với cơ cấu gồm Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc kiêm Trưởng khối Kiểm toán BCTC, Ban Soát xét, Phòng Kiểm toán BCTC, Phòng Tư vấn – Đào tạo và Phòng Kế toán – Hành chính. Hoạt động kinh doanh của RSM Việt Nam đạt mức tăng trưởng vững chắc trong giai đoạn 2017 - 2018:

Chỉ tiêu Năm 2017 (Đồng) Năm 2018 (Đồng) Chênh lệch (Đồng) Tỷ lệ tăng trưởng
Doanh thu 100.089.307.295 125.950.109.242 +25.860.801.947 25,84%
Lợi nhuận trước thuế 4.281.595.876 4.747.000.000 +465.404.124 10,87%
Lợi nhuận sau thuế 3.435.270.470 3.791.595.876 +356.325.406 10,37%
Tổng tài sản 37.797.158.000 42.038.000.000 +4.240.842.000 11,22%
Tổng nợ phải trả 28.155.000.000 31.165.000.000 +3.010.000.000 10,69%
Tài sản ngắn hạn 35.033.430.000 38.775.000.000 +3.741.570.000 10,68%
Nợ ngắn hạn 23.797.680.000 29.947.000.000 +6.149.320.000 25,84%

Khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần ABC (trụ sở tại số 20 Nguyễn Văn Trỗi, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định), thành lập ngày 12/02/1999 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4100xxxxxx, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất bao bì giấy, bìa carton và in ấn. Vốn điều lệ đạt 18.000.000.000 đồng, cơ cấu sở hữu gồm: Nguyễn Thị Thanh Mai (505 triệu đồng - 2,81%), Nguyễn Thị Ngọc Trâm (428 triệu đồng - 2,38%), Phạm Thị Thanh Hương (409 triệu đồng - 2,28%), Nguyễn Thị Bông (400 triệu đồng - 2,22%) và các cổ đông khác (16 tỷ đồng). Quy mô lao động tại ngày 31/12/2018 là 180 người. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Quy trình kiểm toán thực tế tại RSM Miền Trung được tổ chức chặt chẽ qua hai tập giấy làm việc: FOF (Front Of File - giai đoạn chuẩn bị và hoàn thành) và BOF (Back Of File - giai đoạn thực hiện kiểm toán chi tiết từng khoản mục):

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: KTV thực hiện đánh giá việc chấp nhận khách hàng thông qua phỏng vấn BGĐ, rà soát tính ổn định ngành nghề sản xuất bao bì giấy carton, tính độc lập của KTV (mẫu GLV 225 - Cam kết về tính độc lập); lập bảng đánh giá rủi ro gian lận (bảng 2.3); phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán (bảng 2.4, 2.5); tổng hợp rủi ro (bảng 2.6); và xác định mức trọng yếu tổng thể dựa trên doanh thu (bảng 2.7).
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV mở giấy làm việc tổng hợp mẫu 6110 (Lead Schedule cho khoản mục nợ vay) và bảng tổng hợp chi tiết các khoản vay (bảng 2.9). KTV thực hiện phân tích so sánh số dư ngắn hạn (bảng 2.10), số dư dài hạn (bảng 2.11) và so sánh tỷ lệ nợ vay trên tổng vốn chủ sở hữu (bảng 2.12). Đối với thủ tục kiểm tra chi tiết: KTV gửi thư xác nhận theo mẫu GLV 6171 (Confirmation) tới 100% ngân hàng có dư nợ vay; kiểm tra chi tiết các khoản vay ngắn hạn (mẫu 6160) và dài hạn (mẫu 6161); kiểm tra điều kiện và giá trị vốn hóa lãi vay (mẫu GLV Vốn hóa); tính toán lại và ước tính chi phí lãi vay chi tiết cho từng hợp đồng tại Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) đối với cả khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (bảng 2.17 đến 2.21); tổng hợp chi phí lãi vay vào mẫu GLV 6190 (Interest) và lập bảng ước tính chi phí lãi dự trả cuối kỳ (bảng 2.23).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: KTV tổng hợp số liệu, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, trao đổi các phát hiện kiểm toán và tổng hợp ý kiến đưa vào báo cáo kiểm toán BCTC.

Chương 3: Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản vay do Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá quy trình kiểm toán: RSM Miền Trung áp dụng quy trình kiểm toán chuẩn hóa theo phương pháp luận của RSM Quốc tế kết hợp với chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Hệ thống giấy làm việc phân định rõ FOF và BOF, mã hóa khoa học, kiểm soát tốt tính độc lập và thu thập thư xác nhận ngân hàng đầy đủ. Việc xây dựng mô hình ước tính chi phí lãi vay độc lập theo từng ngân hàng (Vietcombank, BIDV) mang lại bằng chứng định lượng có độ tin cậy cao. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần cải thiện như việc đánh giá kiểm soát nội bộ chu trình vay vốn chưa tách bạch rõ các thử nghiệm kiểm soát chuyên biệt; việc phân tích tỷ suất nợ vay đôi khi còn mang tính hình thức; và việc kiểm tra các điều khoản giới hạn trong hợp đồng tín dụng dài hạn chưa được ghi chép đầy đủ trên giấy làm việc.
  • Giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Bổ sung bảng câu hỏi chi tiết về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động phê duyệt vay và thế chấp tài sản; kết hợp thêm tiêu chí tổng tài sản hoặc lợi nhuận trước thuế khi xác định mức trọng yếu thay vì chỉ căn cứ đơn thuần vào doanh thu.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Hoàn thiện kỹ thuật kiểm tra chi tiết đối với việc phân loại giữa nợ dài hạn đến hạn trả và nợ ngắn hạn; tăng cường thủ tục kiểm tra thực tế đối với tình trạng tài sản bảo đảm thế chấp tại ngân hàng; chuẩn hóa mẫu biểu kiểm tra điều kiện vốn hóa chi phí lãi vay vào giá trị tài sản dở dang theo đúng chuẩn mực kế toán.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện danh mục rà soát (checklist) các cam kết tài chính và giới hạn tín dụng trong hợp đồng vay; mở rộng thủ tục phỏng vấn pháp chế để phát hiện kịp thời các khoản nợ tiềm tàng hoặc tranh chấp lãi phạt phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Trích xuất số liệu tài chính của đơn vị thực tập: Ghi nhận kết quả kinh doanh năm 2018 của RSM Việt Nam đạt doanh thu 125,95 tỷ đồng (tăng 25,84% so với năm 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 3,79 tỷ đồng (tăng 10,37%), giữ vững vị trí trong Top 8 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam.
  • Trích xuất thông tin kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC: Ghi nhận thực tế cơ cấu nguồn vốn 18 tỷ đồng của đơn vị sản xuất bao bì giấy tại Bình Định, quy mô 180 lao động, phản ánh rõ thực trạng vay vốn tại hai tổ chức tín dụng chính là Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV).
  • Hệ thống hóa quy trình giấy làm việc: Làm rõ cơ chế mã hóa giấy làm việc chuyên biệt cho khoản mục nợ vay tại RSM Việt Nam, bao gồm: mẫu 225 (độc lập), mẫu 6110 (Lead), mẫu 6171 (Confirmation), mẫu 6160 (Short term), mẫu 6161 (Long term), mẫu Vốn hóa, mẫu 6190 (Interest), cùng các bảng tính toán ước tính lãi vay (bảng 2.17 đến 2.23).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối thành công lý thuyết kiểm toán BCTC và hạch toán Tài khoản 341 với hồ sơ kiểm toán thực tế tại một chi nhánh công ty kiểm toán đa quốc gia. Các giải pháp đề xuất bám sát 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán, có tính ứng dụng thực tế cho công tác trợ lý kiểm toán viên tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên phạm vi một cuộc kiểm toán cụ thể tại Công ty Cổ phần ABC trong niên độ tài chính 2018 tại Chi nhánh Miền Trung của RSM Việt Nam. Do yêu cầu về bảo mật thông tin khách hàng kiểm toán và thời gian thực tập có hạn, tác giả chưa thể tiếp cận và so sánh quy trình kiểm toán khoản mục vay tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty bất động sản hoặc doanh nghiệp xây dựng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính phức tạp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợ vay và nợ thuê tài chính sang các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực đặc thù; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất vay và đánh giá sự thay đổi trong thủ tục kiểm toán khi áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán: Nguồn tài liệu thực tế để nghiên cứu phương pháp chuyển hóa lý thuyết kiểm toán tài chính (VSA 200, 300, 315, 520) thành hồ sơ làm việc cụ thể; hiểu rõ cách thức phân loại giấy tờ làm việc thành FOF và BOF; nắm vững kỹ thuật đối ứng và kiểm tra chi tiết Tài khoản 341.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới: Tài liệu hướng dẫn thao tác lập biểu Lead Schedule (mẫu 6110), kỹ thuật gửi và kiểm soát thư xác nhận ngân hàng (mẫu 6171), và đặc biệt là phương pháp lập bảng phân tích ước tính độc lập chi phí lãi vay (mẫu 6190 cùng bảng ước tính lãi dự trả).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí nào được kiểm toán viên sử dụng để tính toán mức trọng yếu tổng thể khi lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty ABC?
Trả lời: Kiểm toán viên sử dụng tiêu chí Doanh thu của đơn vị được kiểm toán để xác định mức trọng yếu tổng thể, được thể hiện cụ thể tại Giấy làm việc Bảng 2.7 (Bảng xây dựng mức trọng yếu tổng thể theo doanh thu) thuộc tập hồ sơ FOF.

2. Thủ tục ước tính chi phí lãi vay độc lập của KTV tại Công ty ABC được thực hiện đối với những ngân hàng nào?
Trả lời: Kiểm toán viên RSM thực hiện thủ tục ước tính lãi vay độc lập theo từng hợp đồng tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn tại hai ngân hàng: Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), được ghi nhận từ Bảng 2.17 đến Bảng 2.21 trong hồ sơ BOF.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán tại RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung gồm những phòng ban nào?
Trả lời: Theo sơ đồ tổ chức của chi nhánh, bộ máy gồm có: Giám đốc chi nhánh; Phó Giám đốc kiêm Trưởng khối Kiểm toán BCTC; Ban Soát xét; Phòng Kiểm toán BCTC; Phòng Tư vấn – Đào tạo; và Phòng Kế toán – Hành chính.

4. Hồ sơ kiểm toán của RSM Việt Nam phân chia tài liệu làm việc thành những tập hồ sơ chính nào?
Trả lời: Hệ thống hồ sơ kiểm toán của RSM phân thành 2 tập chính: Tập FOF (Front Of File) lưu trữ hồ sơ cho giai đoạn chuẩn bị và hoàn thành kiểm toán; và Tập BOF (Back Of File) lưu trữ các giấy tờ làm việc cho giai đoạn thực hiện kiểm toán chi tiết theo từng khoản mục.

5. Mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với khoản mục các khoản vay gồm những tiêu chí cơ sở dẫn liệu nào?
Trả lời: Gồm 6 tiêu chí: Hiện hữu (các khoản vay thực sự phát sinh và tồn tại), Đầy đủ (ghi chép toàn bộ không bỏ sót), Tính giá và đo lường (đánh giá đúng tỷ giá ngoại tệ và chi phí đi vay), Quyền và nghĩa vụ (nghĩa vụ trả nợ thực tế của doanh nghiệp), Trình bày và công bố (phân loại đúng ngắn hạn, dài hạn và thuyết minh), và Chính xác (tính toán số học chính xác về nợ gốc và lãi vay).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tố Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục vay theo hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản vay tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam – Chi nhánh Miền Trung qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC năm 2018. Khóa luận cung cấp cái nhìn thực tế về hệ thống giấy tờ làm việc chuẩn hóa quốc tế và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.