Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam trong giai đoạn kinh tế mở cửa đã ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp kiểm toán trong và ngoài nước. Đi cùng với quy mô thị trường là áp lực cạnh tranh và cơ chế đào thải khắt khe, đòi hỏi chất lượng của các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính phải không ngừng được nâng cao. Tính hữu hiệu và giá trị của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trực tiếp vào việc xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kế toán, các khoản mục ước tính kế toán là khu vực có độ phức tạp cao do việc xác định giá trị phụ thuộc chủ yếu vào các xét đoán nghề nghiệp mang tính chủ quan của người lập báo cáo tài chính, rất khó xác lập một thước đo tuyệt đối. Tính chủ quan và phương pháp ước lượng nội tại khiến các khoản ước tính luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu cũng như nguy cơ bị lạm dụng để bóp méo kết quả tài chính nhằm phục vụ lợi ích cục bộ. Do đó, việc thiết lập và vận hành một quy trình kiểm toán nghiêm ngặt để nhận diện, đánh giá và xử lý sai lệch trong các khoản ước tính kế toán là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm tính minh bạch của thông tin kế toán. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã thực hiện đề tài "Quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại Công ty Kiểm toán AASCs".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Tổng quan kiến thức cơ bản về kiểm toán và các phương pháp được áp dụng trong quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán.
- Giới thiệu đơn vị thực tập là Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán Phía Nam (AASCs).
- Đưa ra một vài nhận xét và đóng góp về quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu được xác định theo thời gian và không gian cụ thể:
- Về thời gian: Đề tài được hoàn thành năm 2012 dựa trên kỳ thực tập kéo dài 3 tháng, số liệu khảo sát tập trung vào các hồ sơ kiểm toán niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2011 được thực hiện vào đầu năm 2012.
- Về không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán Phía Nam (AASCs) và tập trung khảo sát tại một số đơn vị khách hàng thực tế của công ty.
Hạn chế của đề tài được tác giả xác định rõ: Nghiên cứu chỉ giới hạn khảo sát ở một vài khách hàng cụ thể của AASCs, chưa thể mở rộng sang các đơn vị có cùng ngành nghề kinh doanh trên thị trường; do đó kết quả khảo sát và các ý kiến đóng góp chưa mang tính tổng thể đại diện cho toàn bộ nền kinh tế mà gắn liền với thực tế tại các khách hàng được tiếp cận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 540 (Kiểm toán các ước tính kế toán): Xác định ước tính kế toán là giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến báo cáo tài chính được ước tính khi thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng được ước tính để lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực chia ước tính thành 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu đã phát sinh (dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước, giá trị sản phẩm dở dang, doanh thu ghi nhận trước, doanh thu hợp đồng xây dựng dở dang) và nhóm chỉ tiêu chưa phát sinh (dự phòng chi phí bảo hành, chi phí trích trước). Đề tài giới hạn phân tích chuyên sâu vào 5 khoản mục ước tính: dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi phí trả trước và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán): Quy định việc lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể và xây dựng chương trình kiểm toán.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ): Cung cấp mô hình rủi ro kiểm toán tổng quát qua công thức $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện), đánh giá rủi ro ở cấp độ toàn bộ báo cáo tài chính và cấp độ từng khoản mục.
- Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 330: Quy định khái niệm và phương pháp xác lập mức trọng yếu trên báo cáo tài chính và từng khoản mục.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 (Hàng tồn kho), Thông tư 228/2009/TT-BTC (hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi), Thông tư 203/2009/TT-BTC (chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định) và Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 (ban hành chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam).
Quy trình kiểm toán theo lý thuyết được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Tìm hiểu khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ, xác lập mức trọng yếu và xây dựng chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Xác định mục tiêu kiểm toán theo 7 cơ sở dẫn liệu (Hiện hữu, Phát sinh, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ, Đánh giá, Ghi chép chính xác, Trình bày và công bố) và thực hiện các thủ tục theo VSA 540 (kiểm tra quá trình lập ước tính, kiểm tra dữ liệu và giả định, kiểm tra tính toán, so sánh với kết quả thực tế kỳ trước, xem xét phê duyệt của Giám đốc, lập ước tính độc lập, xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính).
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Đánh giá lại kết quả thủ tục kiểm toán, giải quyết các khoản chênh lệch ước tính, tổng hợp sai sót và lập báo cáo kiểm toán.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, thông tư hướng dẫn và tài liệu học thuật.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ: Khai thác hồ sơ kiểm toán các năm trước tại Công ty AASCs.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự làm việc và phỏng vấn các kiểm toán viên tại công ty.
- Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Trực tiếp tham gia trợ lý kiểm toán tại các khách hàng thực tế trong niên độ kiểm toán 2011.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tiếp thu hướng dẫn từ giảng viên hướng dẫn chuyên môn.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán mẫu, giấy tờ làm việc (Working Papers: D231, D330, D530), biên bản kiểm kê, thư xác nhận và số liệu kế toán tại các khách hàng kiểm toán của AASCs.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này đặt vấn đề về sự phát triển của ngành kiểm toán tại Việt Nam và tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính. Tác giả phân tích tính chất đặc thù của các khoản ước tính kế toán: do phụ thuộc vào xét đoán chủ quan của nhà quản lý doanh nghiệp nên bản thân các chỉ tiêu này luôn tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu và rủi ro gian lận. Từ bối cảnh đó, chương 1 xác lập mục tiêu nghiên cứu gồm 3 nội dung, giới thiệu đối tượng nghiên cứu, phạm vi thời gian (thực tập 3 tháng, số liệu niên độ 2011) và phạm vi không gian (AASCs và một số khách hàng), đồng thời chỉ rõ hạn chế nghiên cứu về tính đại diện tổng thể và trình bày phương pháp luận cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về các khoản ước tính trong kế toán và quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn mực về ước tính kế toán và quy trình kiểm toán. Tác giả trích dẫn định nghĩa, phân loại và phân tích vai trò kinh tế của ước tính: nếu không cho phép ước tính thì chế độ kế toán phải quy định cứng nhắc mọi tình huống, làm triệt tiêu tính hiệu quả kinh tế và khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi môi trường kinh doanh biến động; ngược lại, việc cho phép xét đoán đòi hỏi phải tăng cường kiểm soát và kiểm toán độc lập để ngăn ngừa hành vi lách luật.
Nội dung chương trình bày quy trình kiểm toán 3 bước theo chuẩn mực VSA 300, VSA 400, VSA 330 và VSA 540. Tác giả xây dựng bảng ma trận đối chiếu 7 cơ sở dẫn liệu với các nhóm khoản mục ước tính:
| Khoản mục ước tính |
Hiện hữu |
Phát sinh |
Quyền & Nghĩa vụ |
Đầy đủ |
Đánh giá |
Ghi chép chính xác |
Trình bày & Công bố |
| Các khoản dự phòng |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
| Chi phí trả trước |
Có |
Có |
- |
Có |
Có |
Có |
- |
| Chi phí khấu hao TSCĐ |
Có |
Có |
- |
Có |
Có |
Có |
- |
Tiếp đó, chương 2 thiết kế chi tiết quy định kế toán cùng hệ thống thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết) cho 5 khoản mục ước tính:
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn: Tính theo công thức chênh lệch giữa giá hạch toán sổ sách với giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính (giá đóng cửa tại HOSE, giá bình quân tại HNX, giá UPCom hoặc giá bình quân từ tối thiểu 03 công ty chứng khoán đối với cổ phiếu OTC).
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC với các tỷ lệ trích lập 30% (quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên).
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Theo VAS 02 và Thông tư 228/2009/TT-BTC dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Chi phí trả trước: Quy định về ghi nhận, phân loại ngắn hạn, dài hạn và nguyên tắc phân bổ nhất quán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Theo Thông tư 203/2009/TT-BTC, xác định nguyên giá, khung thời gian trích khấu hao và tính nhất quán của phương pháp khấu hao (chỉ được thay đổi tối đa không quá hai lần trong quá trình sử dụng và phải có ý kiến văn bản của cơ quan thuế trực tiếp).
Chương 3: Thực trạng về phương pháp kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại Công ty Kiểm toán AASCs
Chương 3 giới thiệu tổng quan về AASCs: tiền thân là Chi nhánh Công ty AASC tại TP. Hồ Chí Minh (thành lập văn phòng đại diện ngày 19/05/1997, lập chi nhánh ngày 26/06/1998, tách ra thành lập công ty độc lập ngày 30/05/2007 tại số 29 Võ Thị Sáu, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM); là thành viên độc lập duy nhất tại Việt Nam thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của Hãng kiểm toán Quốc tế JHI; quy mô trên 100 nhân viên chuyên nghiệp; cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Phòng Hành chính - Kế toán, các Phòng Kiểm toán 1, 2, 3, Phòng Quan hệ Quốc tế và Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản. Công ty cung cấp 4 nhóm dịch vụ: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn và đào tạo nghiệp vụ.
Tại AASCs, quy trình kiểm toán ước tính kế toán được triển khai dựa trên chương trình kiểm toán mẫu ban hành theo Quyết định số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010. Tác giả mô tả chi tiết việc áp dụng bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và các thử nghiệm cơ bản qua hồ sơ kiểm toán thực tế tại các khách hàng cụ thể:
- Khách hàng XYZ (Giấy tờ làm việc D231 thực hiện ngày 14/02/2012): Kiểm toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn niên độ 2011. Doanh nghiệp thực hiện bù trừ sai quy định giữa chứng khoán tăng giá và giảm giá. Kiểm toán viên thu thập giá đóng cửa của các mã niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và giá giao dịch bình quân của các cổ phiếu OTC từ 03 công ty chứng khoán (CTCK Rồng Việt, CTCK NH Đông Á, CTCK Sài Gòn) để tính lại dự phòng. Kết quả: Mức dự phòng doanh nghiệp tự lập là 138.200; mức kiểm toán viên xác định cần trích lập là 449.040; chênh lệch trích thiếu cần bổ sung dẫn đến đề xuất bút toán điều chỉnh ghi Nợ TK 635: 310.840.
- Khách hàng ABC (Giấy tờ làm việc D330 thực hiện ngày 10/02/2012): Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi niên độ 2011. Tổng nợ trong hạn là 370.000. Đơn vị trích đủ cho khoản nợ quá hạn dưới 1 năm nhưng trích thiếu các khoản nợ trên 1 năm. Kiểm toán viên tính mức cần trích bổ sung: nợ từ 1 đến dưới 2 năm là 360.000; từ 2 đến dưới 3 năm là 58.000; trên 3 năm là 600.000. Tổng số dự phòng cần trích bổ sung là 388.000; kiểm toán viên đề xuất bút toán điều chỉnh ghi Nợ TK 642: 388.000. Đồng thời, qua thư xác nhận và phỏng vấn, kiểm toán viên phát hiện khách hàng Công ty D nợ 150.000 đã phá sản cách thời điểm kiểm toán hơn 2 tháng, đủ điều kiện xóa nợ; kiểm toán viên đề xuất bút toán xóa nợ ghi Nợ TK 139: 150.000 / Có TK 131: 150.000 và theo dõi ngoài bảng Nợ TK 004: 150.000.
- Khách hàng DHK (Giấy tờ làm việc D530 thực hiện ngày 09/02/2012): Kiểm toán hàng tồn kho niên độ 2011. Kiểm tra đối chiếu bảng cân đối phát sinh tài khoản 152, 155 và chọn mẫu đánh giá dự phòng thành phẩm TK 155 đối với mặt hàng F61026030 (khối lượng tồn kho 163.695 kg). Bằng việc kiểm tra giá bán sau ngày kết thúc niên độ kế toán, kiểm toán viên phát hiện giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc nhưng công ty không lập dự phòng, từ đó kiểm toán viên đã lập bảng tính độc lập để đề xuất trích lập dự phòng.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Căn cứ kết cấu mục lục của khóa luận, nội dung chương này bao gồm: nhận xét chung về hoạt động kiểm toán tại đơn vị; nhận xét cụ thể về quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại AASCs; đề xuất các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán tại công ty; và các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách kiểm toán ước tính kế toán gửi tới cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp (VACPA).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các phát hiện kiểm toán và kết quả điều chỉnh thực tế tại các đơn vị khách hàng qua bảng số liệu tổng hợp sau:
| Đơn vị khách hàng |
Khoản mục kiểm toán |
Tình trạng sai sót tại đơn vị |
Xử lý và bút toán điều chỉnh của kiểm toán viên |
| Khách hàng XYZ (WP D231) |
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn |
Tự ý bù trừ giữa chứng khoán tăng giá và giảm giá; mức trích lập ghi nhận là 138.200 |
Xác định mức dự phòng thực tế cần trích là 449.040 (tham chiếu giá HOSE và giá bình quân 03 CTCK: Rồng Việt, Đông Á, Sài Gòn); yêu cầu trích bổ sung, ghi nhận bút toán: Nợ TK 635: 310.840 |
| Khách hàng ABC (WP D330) |
Dự phòng nợ phải thu khó đòi |
Trích thiếu dự phòng đối với các khoản nợ quá hạn trên 1 năm |
Tính toán mức dự phòng trích thiếu theo Thông tư 228 là 388.000; đề nghị bút toán điều chỉnh: Nợ TK 642: 388.000 |
| Khách hàng ABC (WP D330) |
Nợ khó đòi của Công ty D |
Khoản nợ 150.000 đã phát sinh sự kiện khách nợ phá sản hơn 2 tháng nhưng doanh nghiệp chưa xử lý |
Đề nghị xử lý xóa nợ tồn đọng không thu hồi được; thực hiện bút toán: Nợ TK 139: 150.000 / Có TK 131: 150.000; đồng thời ghi nhận ngoại bảng Nợ TK 004: 150.000 |
| Khách hàng DHK (WP D530) |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
Không trích lập dự phòng cho thành phẩm F61026030 (163.695 kg) dù giá bán đầu năm sau giảm dưới giá gốc |
Thu thập giá bán sau ngày khóa sổ, chứng minh giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc; lập bảng tính dự phòng độc lập cho khoản mục thành phẩm TK 155 |
Về mặt đóng góp giải pháp và kiến nghị, tác giả định hướng các nhóm giải pháp:
- Đối với Công ty AASCs: Tiếp tục hoàn thiện quy trình kiểm toán ước tính kế toán, chuẩn hóa hệ thống giấy tờ làm việc, tăng cường đào tạo nghiệp vụ thu thập bằng chứng độc lập từ bên thứ ba (thông tin giá thị trường OTC, thư xác nhận tình trạng pháp lý khách hàng).
- Đối với cơ quan Nhà nước và Hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, VACPA): Bổ sung hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá trị thị trường cho các tài sản tài chính phi tập trung và cập nhật tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kiểm toán ước tính kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý (VSA 540, Thông tư 228, Quyết định 1089/QĐ-VACPA) với quy trình tác nghiệp thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập. Nghiên cứu cung cấp minh chứng cụ thể thông qua hệ thống giấy tờ làm việc, bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và các bước tính toán điều chỉnh sai lệch số liệu ước tính trên báo cáo tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại các hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Về phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm chỉ được thu thập tại một số ít đơn vị khách hàng của Công ty Kiểm toán AASCs trong đợt thực tập 3 tháng; chưa thể tiến hành khảo sát mở rộng ở các doanh nghiệp có cùng loại hình kinh doanh để đối chiếu tính tương đồng và khác biệt giữa các ngành.
- Về phạm vi khoản mục: Nghiên cứu tập trung vào 5 khoản mục ước tính chỉ tiêu đã phát sinh; chưa bao quát các khoản mục ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh có tính phức tạp cao như dự phòng chi phí bảo hành công trình hay chi phí trích trước hoạt động sửa chữa lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo từ đề tài: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán ước tính kế toán sang các ngành đặc thù có tính ước tính cao như xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản, tài chính - ngân hàng; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu các thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ ước tính kế toán trong các doanh nghiệp quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu hỗ trợ việc định hình phương pháp nghiên cứu một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp; tham khảo cách xây dựng ma trận mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu và cách trình bày hồ sơ kiểm toán.
- Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các thủ tục kiểm toán theo chuẩn mực VSA 540 đối với 5 khoản mục ước tính trọng yếu; đặc biệt là kỹ thuật thu thập giá chứng khoán OTC từ 03 công ty chứng khoán, phân tích bảng tuổi nợ theo các nấc thời gian của Thông tư 228 và phương pháp đối chiếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho sau ngày kết thúc niên độ.
- Kế toán viên doanh nghiệp: Tham khảo để nhận biết các sai sót phổ biến khi lập báo cáo tài chính, như lỗi tự ý bù trừ lãi lỗ khi trích lập dự phòng chứng khoán, thiếu sót trong việc trích bổ sung nợ quá hạn nhiều năm hoặc bỏ sót trích lập dự phòng hàng tồn kho giảm giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Kiểm toán viên tại AASCs căn cứ vào đâu để xác định giá thị trường trích lập dự phòng cho các cổ phiếu chưa niêm yết (OTC)?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Khoản 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC, đối với các công ty chưa đăng ký giao dịch trên thị trường UPCom, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng. Tại khách hàng XYZ (WP D231), kiểm toán viên đã lấy dữ liệu giá giao dịch của 03 công ty gồm: CTCK Rồng Việt, CTCK NH Đông Á và CTCK Sài Gòn.
2. Sai sót của khách hàng XYZ khi trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn là gì và kiểm toán viên xử lý thế nào?
Doanh nghiệp đã hạch toán bù trừ giữa các khoản chứng khoán giảm giá và chứng khoán tăng giá, dẫn đến số dự phòng đã lập chỉ là 138.200. Kiểm toán viên xác định việc bù trừ là sai quy định, tính toán lại số dự phòng thực tế cần lập là 449.040 và đề xuất bút toán điều chỉnh trích bổ sung ghi Nợ TK 635: 310.840.
3. Tại khách hàng ABC, kiểm toán viên đã phát hiện và xử lý như thế nào đối với khoản nợ của Công ty D?
Qua việc kiểm tra thư xác nhận và phỏng vấn, kiểm toán viên phát hiện Công ty D (có số dư nợ 150.000) đã phá sản cách thời điểm kiểm toán hơn 2 tháng. Xét thấy khoản nợ không còn khả năng thu hồi và đủ điều kiện xóa nợ nhưng doanh nghiệp chưa xử lý, kiểm toán viên đề nghị đơn vị thực hiện bút toán xóa nợ: ghi Nợ TK 139: 150.000 / Có TK 131: 150.000 và theo dõi nợ khó đòi đã xử lý trên tài khoản ngoại bảng bằng bút toán Nợ TK 004: 150.000.
4. Thủ tục kiểm toán sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính được áp dụng ra sao đối với khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại khách hàng DHK?
Kiểm toán viên đã xem xét đơn giá bán thực tế của thành phẩm F61026030 (khối lượng tồn kho 163.695 kg) phát sinh vào thời điểm đầu niên độ sau ngày 31/12/2011. Kết quả cho thấy giá bán sụt giảm khiến giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc trên sổ sách, từ đó kiểm toán viên xác định doanh nghiệp đã bỏ sót việc lập dự phòng và lập bảng tính độc lập để yêu cầu trích lập.
5. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày trong cơ sở lý thuyết có công thức và các thành phần như thế nào?
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400, mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức $AR = IR \times CR \times DR$. Trong đó, $AR$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk) và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hứa Siếc Lin đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản ước tính kế toán theo chuẩn mực VSA 540 và các quy định pháp lý liên quan. Thông qua việc phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán AASCs với các bằng chứng thực tế tại khách hàng XYZ, ABC và DHK, đề tài đã làm rõ phương pháp phát hiện và xử lý các sai sót trọng yếu trong trích lập dự phòng tài chính, nợ phải thu và hàng tồn kho. Công trình phản ánh trung thực thực tiễn áp dụng chương trình kiểm toán mẫu tại Việt Nam, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và kỹ thuật tác nghiệp cho hoạt động kế toán - kiểm toán.