Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Accounting process of book-keeping and following up the Accounts of Payable section at PV Gas South Joint-stock company" (Quy trình ghi sổ và theo dõi xử lý phần hành kế toán nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam) do sinh viên Hoàng Thanh Tùng (MSSV: 14125092, Lớp 14125CLC, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Huyền Trâm, hoàn thành vào tháng 07 năm 2018.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò quản trị thanh khoản và dòng tiền trong các doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô lớn. Đối với đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khí hóa lỏng như Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam (PV Gas South), khối lượng giao dịch kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải trả diễn ra với mật độ dày đặc và giá trị lớn. Vị trí kế toán nợ phải trả chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết công nợ nhà cung cấp, nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, tiền lương người lao động, các khoản trích trước chi phí và nghĩa vụ nợ tài chính. Việc hạch toán chính xác và thanh toán đúng hạn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền luân chuyển, duy trì uy tín thương mại, đồng thời tránh các khoản phạt chậm nộp thuế hoặc bồi thường vi phạm hợp đồng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu thực tế trách nhiệm, quy trình công việc và phương pháp ghi sổ của nhân viên kế toán nợ phải trả hàng tháng tại Chi nhánh Đồng Nai - Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam.
  2. Phân tích thực trạng hệ thống chứng từ chứng minh, quy trình luân chuyển hóa đơn, phương pháp định khoản các nghiệp vụ công nợ phát sinh và đối chiếu số liệu với hệ thống ngân hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nợ phải trả tại chi nhánh; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình ghi sổ, đồng thời mở rộng nghiên cứu về thuế thu nhập giả định (Hypothetical Tax) đối với nhân sự nước ngoài và thủ tục pháp lý cấn trừ công nợ ba bên.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái tổng hợp, báo cáo tài chính nội bộ và phương pháp hạch toán các tài khoản nợ phải trả. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại PV Gas South - Chi nhánh Đồng Nai. Về mặt thời gian và dữ liệu, đề tài tập trung thu thập, phân tích các nghiệp vụ phát sinh trong Quý 1 năm 2018, đồng thời đối chiếu các tập chứng từ thực tế phát sinh trong giai đoạn cuối năm 2017 (tháng 10, tháng 11 và tháng 12 năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp tài liệu quốc tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Đoạn 18 quy định về định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải trả.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (kết hợp đối chiếu các nguyên tắc phân loại nợ phải trả tại Điều 39 và Điều 52 Thông tư số 133/2016/TT-BTC).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Công văn số 12495/BTC-TCT ngày 19/09/2014 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thuế giả định và tiền nhà giả định.
  • Giáo trình quốc tế ACCA F2 (Management Accounting) và ACCA F3 (Financial Accounting) do Nhà xuất bản BPP phát hành (ấn bản 2017-2018); Giáo trình Kế toán tài chính của PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi.

Về mặt phương pháp luận, tác giả kết hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu (Reviewing methods): Rà soát các quy định tại thông tư, chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy chế tài chính nội bộ của PV Gas South và hồ sơ lưu trữ các kỳ kế toán trước.
  • Phương pháp tương tác và phỏng vấn trực tiếp (Directly interact): Làm việc với kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán và các nhân sự phụ trách phần hành; quan sát thực tế việc luân chuyển chứng từ gốc, hóa đơn, giấy báo nợ và chứng từ ngân hàng.
  • Phương pháp thực hành kế toán trực tiếp (Directly practice): Tác giả trực tiếp thao tác nhập liệu, hạch toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán chuyên dụng ASP và bảng tính Excel; tham gia lập bảng tổng hợp thanh toán (Payment Summary) và đối chiếu sao kê tài khoản ngân hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu chuyên đề mở rộng (Researching methods): Thu thập dữ liệu từ các báo cáo chuyên ngành, văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế để phân tích trường hợp thuế giả định cho chuyên gia nước ngoài và thủ tục cấn trừ nợ.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách của Chi nhánh Đồng Nai, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, Hóa đơn GTGT đầu ra, Giấy báo nợ/Phiếu đề nghị thanh toán (Debit Note / Fee Note), Phiếu yêu cầu thanh toán, Biên bản nghiệm thu công việc, Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2017, Tờ khai thuế, Sổ cái (General Ledger) tài khoản 331, 333, 334, 335 và Sổ phụ tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam (PV Gas South)

Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam (PV Gas South, mã chứng khoán: PGS niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX từ ngày 15/11/2007) có tiền thân là Xí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí thuộc Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm Khí (PV Gas), được thành lập theo Quyết định số 389/QĐ-HĐQT ngày 28/03/2000 của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam. Sau đó, ngày 24/04/2006, Công ty Cổ phần Khí miền Nam được thành lập theo Quyết định số 825/QĐ-DKVN trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Kinh doanh các sản phẩm Khí và Công ty Petechim. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1696/QĐ-BCN ngày 30/06/2006 và Quyết định phê duyệt phương án số 3734/QĐ-BCN ngày 20/12/2006 của Bộ Công nghiệp; chính thức vận hành từ ngày 25/07/2007.

Vốn điều lệ của công ty đạt 500 tỷ đồng. Doanh thu bình quân hàng năm đạt 5.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước xấp xỉ 100 tỷ đồng/năm. Sản lượng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) đạt 250.000 tấn/năm (trong đó khí dân dụng đạt 160.000 tấn/năm, chiếm 65% tổng sản lượng). Từ năm 2009, công ty triển khai dòng sản phẩm khí thiên nhiên nén (CNG), đạt sản lượng trên 100 triệu m³/năm. Công ty vận hành Nhà máy sản xuất bình khí với công suất 350.000 vỏ bình/năm. Mục tiêu giai đoạn 2015-2020 là nâng sản lượng LPG lên 300.000 tấn/năm (chiếm 40% thị phần miền Nam), CNG đạt 150.000 m³/năm (chiếm 60% thị phần miền Nam), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ đạt trên 20%/năm.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân cấp quản lý tại chi nhánh:

Vị trí chức danh Nhiệm vụ chuyên môn chính
Kế toán trưởng (Chief Accountant) Quản lý toàn diện hệ thống kế toán, lựa chọn chính sách kế toán, soát xét báo cáo tài chính, ước tính nghĩa vụ thuế TNDN và thuế TNCN, kiểm soát tính bảo mật thông tin.
Kế toán tổng hợp (General Accountant) Tập hợp chứng từ, đối chiếu sổ nhật ký, cân đối bảng phát sinh, lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế, theo dõi nộp thuế đúng hạn.
Kế toán tài sản cố định (Fixed Asset Accountant) Theo dõi tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Kế toán doanh thu (Revenue Accountant) Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, 515, 711) trên sổ nhật ký và phần mềm kế toán.
Kế toán giá thành (Costing Accountant) Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Kế toán kho (Inventory Accountant) Kiểm kê hàng tháng, theo dõi nhập - xuất - tồn kho vật tư, hàng hóa và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kế toán tiền lương (Payroll Accountant) Chấm công, tính lương thực nhận (Net salary), tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn).
Kế toán thanh toán (Payment Accountant) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, lập lệnh chi qua ngân hàng, theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả.
Kế toán thuế (Tax Accountant) Theo dõi thuế GTGT đầu vào/đầu ra, lập tờ khai thuế, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn khấu trừ thuế.
Kế toán vật tư (Materials Accountant) Kiểm soát định mức sử dụng vật tư sản xuất, theo dõi luân chuyển nguyên vật liệu trong kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng là đa tiền tệ (VND, USD...); phương pháp khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phần mềm kế toán sử dụng là ASP kết hợp Excel.

Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải trả trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán nợ phải trả theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Các nghĩa vụ nợ được phân loại thành:

  • Nợ ngắn hạn: Các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường.
  • Nợ dài hạn: Các nghĩa vụ có thời hạn thanh toán trên 12 tháng hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại theo bản chất kinh tế: Phải trả người bán (phát sinh từ mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản), phải trả nội bộ (giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc) và phải trả khác (chi phí tài chính, nợ phi thương mại, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

Nguyên tắc xử lý ngoại tệ đối với nợ phải trả: Ghi nhận bên Có TK 331 quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Khi thanh toán nợ (bên Nợ TK 331), doanh nghiệp lựa chọn giữa tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán. Số dư nợ phải trả có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính phải được đánh giá lại theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch, chênh lệch tỷ giá hối đoái được phản ánh vào Tài khoản 413.

Chương III: Thực trạng quy trình kế toán các tài khoản nợ phải trả tại Chi nhánh Đồng Nai

Quy trình luân chuyển chứng từ và thanh toán công nợ tại Chi nhánh Đồng Nai diễn ra theo chu trình khép kín:

  1. Tiếp nhận chứng từ: Hàng tháng, kế toán công nợ tiếp nhận Hóa đơn GTGT, Debit Note hoặc Fee Note từ nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chữ ký và đối chiếu khối lượng công việc. Đồng thời tiếp nhận Bảng tính lương đã được kế toán trưởng phê duyệt.
  2. Lập Bảng tổng hợp thanh toán (Payment Summary): Lọc toàn bộ các khoản nợ đến hạn trong kỳ, trình Kế toán trưởng phê duyệt.
  3. Thực hiện thanh toán: Kế toán thanh toán truy cập hệ thống ngân hàng điện tử qua Token bảo mật của chi nhánh để lập lệnh chuyển tiền (Payment Order).
  4. Đối chiếu và ghi sổ: Sau khi giao dịch hoàn tất, kế toán xuất Sổ phụ ngân hàng (Bank Statement) để hạch toán vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản nợ phải trả trên phần mềm ASP. Các hóa đơn nhận muộn của kỳ trước được xử lý kết chuyển thuế từ tài khoản trung gian 1388 sang 1331.

Khóa luận trình bày chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Chi nhánh Đồng Nai:

Mã nghiệp vụ Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
NV1 (TK 331) 17/11/2017 & 25/11/2017 Chi phí bốc dỡ hàng LPG lên tàu của Công ty M&C, thanh toán qua ngân hàng VCB. 6418M&C
1331
---
33101M&C
33101M&C
---
112102
281.552.645
28.152.266
---
309.674.911
NV2 (TK 331) 08/12/2017 Công ty M&C phát hành hóa đơn điều chỉnh tăng giá cước bốc dỡ tháng 11/2017. 6418M&C
1331
---
33101M&C
33101M&C
---
112102
3.628.514
362.851
---
3.991.365
NV3 (TK 331, 335) Tháng 10 & 15/12/2017 Chi phí kiểm định của Công ty TNHH LDT (tháng 10 chưa có hóa đơn nên trích trước chi phí qua TK 335; tháng 12 nhận hóa đơn chính thức và thanh toán). Tháng 10:
6418
138800
Tháng 12:
335000
33101LDT
1331

335000


33101LDT
112102
138800

57.685.000
5.768.500

63.453.500
63.453.500
5.768.500
NV4 (TK 331) 25/12/2017 Thuê văn phòng tháng 12/2017 và tháng 01/2018 của bà Võ Thị Kim Lang; hạch toán chi phí trả trước và phân bổ chi phí tháng 12. 242000
---
6418
1331
33101OR
---
242000
87.172.400
---
43.586.200
4.358.620
NV5 (TK 331) 18/12/2017 Mua vé máy bay đi công tác nước ngoài cho nhân viên Trần Văn Nghĩa (thuế suất GTGT 0%). 6418
---
33101
33101
---
112102
13.354.250
---
13.354.250
NV6 (TK 331) 17/11/2017 & 25/12/2017 Mua lốp xe nâng từ nhà cung cấp OLD trị giá 1.325 USD, tỷ giá ngày 17/11 là 22.770 VND/USD (được miễn thuế NK và VAT). Thanh toán ngày 25/12 theo tỷ giá thực tế 22.430 VND/USD, phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá. Ngày 17/11:
153100
Ngày 25/12:
33101OLD

33101OLD

112102
515

30.170.250

29.719.750
450.500
NV1 (TK 333) 31/12/2017 Xuất bán 10,438 tấn khí CNG cho Trạm Gas Engine Mỹ Xuân theo Hóa đơn GTGT số 0002628. 13101 511912
33311
1.409.635.978
(Doanh thu: 1.281.487.253
VAT: 128.148.725)
NV2 (TK 333) 31/12/2017 Khấu trừ thuế TNCN phải nộp của cán bộ nhân viên chi nhánh theo bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2017. 334 3335 106.685.296
NV3 (TK 333) Cuối tháng 01/2017 Nộp lệ phí môn bài năm 2017 của chi nhánh kèm phí giao dịch chuyển tiền ngân hàng qua VCB. 6418
---
3339
635
3339
---
1121
1.000.000
---
1.000.000
11.000

Đối với Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), dù hệ thống tài khoản Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định đầy đủ các tài khoản cấp 2 (3331 đến 3339), tại Chi nhánh Đồng Nai chỉ phát sinh trực tiếp các khoản thuế: Thuế GTGT đầu ra (TK 33311), Thuế TNCN (TK 3335) và Lệ phí môn bài (TK 3339). Các khoản thuế khác như thuế TNDN (TK 3334) hay thuế xuất nhập khẩu (TK 3333) do văn phòng Tổng công ty PV Gas South trực tiếp kê khai và tổng hợp trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Ngoài ra, khóa luận trình bày nguyên tắc kế toán các tài khoản: Phải trả người lao động (TK 334), Phải trả, phải nộp khác (TK 338 - theo dõi trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn), Chi phí phải trả (TK 335 - trích trước chi phí kiểm định, vận tải và chi tiết tiểu khoản 3354), Vay và nợ thuê tài chính (TK 341).

Chương IV: Nhận xét, kiến nghị và các vấn đề mở rộng

Tác giả đánh giá hệ thống kế toán nợ phải trả tại Chi nhánh Đồng Nai có tính chặt chẽ trong phân công trách nhiệm, chứng từ được kiểm tra qua nhiều cấp kiểm soát và việc thanh toán điện tử bằng Token giúp bảo mật cao. Tuy nhiên, đơn vị vẫn gặp phải tình trạng một số nhà cung cấp dịch vụ gửi hóa đơn chậm so với thời điểm hoàn thành dịch vụ, buộc kế toán phải trích trước chi phí vào TK 335 và đưa thuế vào tài khoản trung gian TK 1388, gây phức tạp cho khâu theo dõi và hoàn thuế sau này.

Từ thực tiễn trên, tác giả đề xuất hai chuyên đề nghiên cứu mở rộng mang tính ứng dụng:

  1. Áp dụng thuế thu nhập giả định (Hypothetical Tax - Hypo-Tax): Phân tích cơ chế khấu trừ thuế giả định áp dụng cho các chuyên gia nước ngoài (expatriates) làm việc tại PV Gas South theo chính sách cân bằng thuế (Tax Equalization Policy). Doanh nghiệp áp dụng căn cứ pháp lý theo Công văn số 12495/BTC-TCT năm 2014 của Tổng cục Thuế để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản tiền nhà và thu nhập toàn cầu phát sinh của nhân sự ngoại quốc (minh họa qua trường hợp thu nhập của chuyên gia Bùi Quyết Thắng trong văn bản).
  2. Quy trình cấn trừ công nợ ba bên (Offset payable account between three parties): Phân tích căn cứ pháp lý, điều kiện hợp đồng và quy trình luân chuyển biên bản đối chiếu cấn trừ nợ tay ba nhằm giảm thiểu chi phí chuyển tiền và cân đối nghĩa vụ thanh toán giữa PV Gas South, các đơn vị thành viên và đối tác cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kế toán thực tế:

  • Phản ánh chính xác các số liệu kinh tế phát sinh tại Chi nhánh Đồng Nai: Nghiệp vụ thanh toán phí bốc dỡ hàng LPG cho Công ty M&C trị giá 309.674.911 VNĐ; hóa đơn điều chỉnh tăng giá cước 3.991.365 VNĐ; trích trước và quyết toán phí kiểm định của Công ty TNHH LDT trị giá 63.453.500 VNĐ; hợp đồng thuê văn phòng 87.172.400 VNĐ; vé máy bay công tác nước ngoài 13.354.250 VNĐ; thanh toán nợ mua lốp xe nâng 1.325 USD phát sinh khoản lãi tỷ giá 450.500 VNĐ ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
  • Thống kê nghĩa vụ ngân sách nhà nước tại chi nhánh: Ghi nhận số thuế GTGT đầu ra phát sinh trên một hóa đơn bán khí CNG trạm Mỹ Xuân là 128.148.725 VNĐ (trên tổng giá thanh toán 1.409.635.978 VNĐ); số thuế TNCN trích nộp theo bảng lương tháng 12/2017 là 106.685.296 VNĐ; lệ phí môn bài hàng năm là 1.000.000 VNĐ.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ nợ phải trả từ khâu nhận Debit Note, lập Payment Summary, phê duyệt chi, thanh toán ngân hàng qua Token đến khâu lên sổ cái TK 331, 333, 334, 335 trên phần mềm ASP. Đề tài đóng góp góc nhìn phân tích cụ thể về chính sách thuế thu nhập cá nhân giả định cho người nước ngoài theo Công văn số 12495/BTC-TCT và quy trình kế toán cấn trừ nợ ba bên - những nội dung ít được tiếp cận trong các giáo trình lý thuyết kế toán cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn dữ liệu và không gian: Số liệu nghiên cứu tập trung tại Chi nhánh Đồng Nai trong Quý 1 năm 2018 (kết hợp chứng từ cuối năm 2017) của PV Gas South, chưa bao quát toàn bộ hoạt động công nợ tại các chi nhánh khác (Chi nhánh Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương) và văn phòng Tổng công ty.
  • Giới hạn nội dung: Do thời gian thực tập kéo dài hơn 3 tháng và chính sách bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp, tác giả chưa tiếp cận được các nghiệp vụ công nợ phức tạp cấp tập đoàn như: Phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trích lập dự phòng nợ phải trả, kế toán thuế TNDN hoãn lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình hợp nhất báo cáo công nợ toàn hệ thống PV Gas South; nghiên cứu các mô hình quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp năng lượng quốc tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về cách thức vận hành thực tế của phần hành kế toán nợ phải trả tại doanh nghiệp kinh doanh khí đốt quy mô lớn; minh họa sinh động việc xử lý chứng từ hóa đơn, giấy báo nợ và bút toán trích trước chi phí.
  • Nhân sự kế toán thực hành: Phần nội dung tại Chương III (với hệ thống bảng đối chiếu chứng từ, định khoản ngoại tệ, xử lý hóa đơn điều chỉnh) và Chương IV (phân tích cơ chế thuế thu nhập giả định theo Công văn số 12495/BTC-TCT và biên bản cấn trừ công nợ ba bên) là tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị thực tiễn cao khi giải quyết các quan hệ thanh toán phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế toán Chi nhánh Đồng Nai quản lý và theo dõi chi tiết Tài khoản 331 (Phải trả người bán) theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp mã hóa chi tiết Tài khoản 331 theo từng đối tượng nhà cung cấp cụ thể kết hợp với ký hiệu địa bàn hoạt động (ví dụ: gán mã M&C cho Công ty M&C, OLD cho nhà cung cấp phụ tùng; phân loại theo khu vực HCM, VT, DN, BD). Cách thiết lập này giúp theo dõi độc lập từng hợp đồng kinh tế, từng hóa đơn đến hạn và quản lý công nợ theo từng địa bàn chi nhánh.

2. Chi nhánh xử lý như thế nào đối với các chi phí dịch vụ đã hoàn thành trong tháng nhưng nhà cung cấp chưa kịp phát hành hóa đơn GTGT?
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và giấy báo nợ (Debit Note), kế toán thực hiện trích trước chi phí vào kỳ phát sinh bằng cách ghi Nợ TK 6418, phản ánh thuế GTGT đầu vào vào tài khoản trung gian Nợ TK 138800 và ghi nhận nghĩa vụ vào bên Có TK 335000 (như trường hợp chi phí kiểm định 57.685.000 VNĐ của Công ty TNHH LDT phát sinh tháng 10). Khi nhận được hóa đơn GTGT chính thức vào tháng 12, kế toán tiến hành tất toán số dư trích trước (Nợ TK 335 / Có TK 331), thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp và kết chuyển thuế sang tài khoản khấu trừ (Nợ TK 1331 / Có TK 1388).

3. Nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp bằng ngoại tệ được ghi sổ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái như thế nào?
Khi phát sinh nghĩa vụ mua vật tư ngoại tệ, kế toán quy đổi nợ phải trả ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng (ngày 17/11/2017 mua lốp xe nâng 1.325 USD với tỷ giá 22.770 VND/USD, ghi Có TK 33101OLD là 30.170.250 VNĐ). Đến ngày thanh toán chuyển khoản (25/12/2017), ngân hàng áp dụng tỷ giá thực tế 22.430 VND/USD với tổng số tiền chi trả là 29.719.750 VNĐ. Khoản chênh lệch tỷ giá giảm 450.500 VNĐ (1.325 USD × 340 VND/USD) được kế toán ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính (Có TK 515).

4. Tại sao trên sổ kế toán của Chi nhánh Đồng Nai chỉ phản ánh một số tiểu khoản của Tài khoản 333 mà không theo dõi toàn bộ các loại thuế?
Do Chi nhánh Đồng Nai là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc PV Gas South, chi nhánh chỉ trực tiếp kê khai và ghi nhận các khoản thuế phát sinh tại cơ sở gồm: Thuế GTGT đầu ra (TK 33311), Thuế TNCN khấu trừ tại nguồn của người lao động chi nhánh (TK 3335) và Lệ phí môn bài nộp tại địa phương (TK 3339). Các nghĩa vụ thuế mang tính chất toàn công ty như Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 3334) hay thuế nhập khẩu lô hàng lớn (TK 3333) được tổng hợp, kê khai và quyết toán tập trung tại văn phòng Tổng công ty PV Gas South.

5. Cơ sở thực tiễn nào dẫn đến việc tác giả nghiên cứu chuyên đề thuế thu nhập giả định (Hypo-Tax) và cấn trừ công nợ ba bên tại Chương IV?
Tại PV Gas South, hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài (expatriates), làm phát sinh các khoản chi trả thu nhập theo chính sách cân bằng thuế toàn cầu đòi hỏi áp dụng quy định tính thuế giả định theo hướng dẫn tại Công văn số 12495/BTC-TCT của Tổng cục Thuế. Đồng thời, các quan hệ mua bán đa phương giữa tổng công ty, các đơn vị thành viên và các đối tác liên kết phát sinh nhu cầu bù trừ nghĩa vụ thanh toán trực tiếp, đòi hỏi kế toán phải thực hiện quy trình đối chiếu và lập biên bản cấn trừ nợ ba bên hợp lệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thanh Tùng đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả tại Chi nhánh Đồng Nai - Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí miền Nam. Bằng việc bám sát các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và sử dụng nguồn dữ liệu chứng từ thực tế cuối năm 2017 - đầu năm 2018, đề tài đã làm rõ phương pháp ghi sổ các tài khoản nợ người bán, nợ thuế, nợ lương và các khoản trích trước chi phí. Đồng thời, việc mở rộng nghiên cứu sang chính sách thuế thu nhập giả định và thủ tục cấn trừ công nợ ba bên đã gia tăng tính thực tiễn và giá trị tham khảo chuyên môn cho công tác kế toán doanh nghiệp.