Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại toàn cầu mở rộng, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động ngoại thương đã trở thành cầu nối lưu thông hàng hóa quan trọng giữa các doanh nghiệp trong nước và đối tác nước ngoài. Do đặc thù khoảng cách địa lý trong thương mại quốc tế, vận tải đường biển chiếm khoảng 95% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Tại Việt Nam, hệ thống gồm 114 cảng biển trải dài từ Bắc vào Nam (như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân Thuận, Cát Lái...) đóng vai trò huyết mạch trong tiếp nhận và giải phóng hàng hóa.

Để chuỗi cung ứng không bị gián đoạn, việc tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển đòi hỏi tính khoa học, chuẩn xác và chuyên nghiệp cao nhằm giảm thiểu thời gian phương tiện dừng đỗ tại cảng và tối ưu hóa chi phí bốc xếp, lưu kho. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và thời gian thực tập trực tiếp tại Phòng Giao nhận của Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt, đề tài "Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, trọng tâm là hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container tại Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt giai đoạn 2009 - 2011, đối chiếu giữa quy trình lý thuyết và quy trình tác nghiệp thực tế 14 bước.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình tác nghiệp của doanh nghiệp; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận cho công ty và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Phòng Giao nhận thuộc Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ tác nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2009 - 2011); thời gian khảo sát thực tế từ ngày 05/06/2012 đến ngày 24/08/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa, quy tắc và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và vai trò của người giao nhận: Dẫn chiếu định nghĩa dịch vụ giao nhận theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận. Khóa luận phân định rõ các tư cách pháp lý của người giao nhận: đại lý (Agent), người gom hàng (Cargo Consolidator), người giao nhận biên giới (Frontier Forwarder), người chuyên chở theo hợp đồng (Contracting Carrier), người chuyên chở thực tế (Performing Carrier) và người kinh doanh vận tải đa phương thức (CTO/MTO).
  • Cơ sở pháp lý điều chỉnh: Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990; Luật Thương mại 1997; Nghị định 25/CP, Nghị định 200/CP, Nghị định 330/CP; Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/08/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam; Công ước Vienne 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Quy trình lý thuyết giao nhận FCL: Khái quát quy trình tiêu chuẩn qua 5 giai đoạn: (1) Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng; (2) Chuẩn bị để nhận hàng; (3) Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải; (4) Giải quyết khiếu nại tổn thất (với các chứng từ pháp lý như Survey Record, LOR, COR, ROROC, CSC, Survey Report); (5) Quyết toán.
  • Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (thu thập chứng từ thực tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ phòng Kế toán và phòng Giao nhận); phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2009 - 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lý luận giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:

  • Khái niệm hóa hoạt động giao nhận (Freight Forwarding) theo chuẩn mực FIATA và Luật Thương mại Việt Nam; phân loại giao nhận theo phạm vi (quốc tế, nội địa), theo nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp), theo phương thức vận tải (đường biển, hàng không, đường sắt, ôtô, đường thủy, đường ống, vận tải đa phương thức) và theo tính chất (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp).
  • Xác định quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người giao nhận trong hai trường hợp: khi đóng vai trò là đại lý ủy thác (chỉ chịu trách nhiệm về lỗi sơ suất cá nhân, không chịu trách nhiệm về hành vi của bên thứ ba nếu đã lựa chọn cẩn thận) và khi đóng vai trò là người chuyên chở chính (chịu trách nhiệm theo công ước quốc tế, được miễn trách trong các trường hợp bất khả kháng, lỗi bao bì của khách hàng, bản chất hàng hóa, chiến tranh, đình công).
  • Trình bày chi tiết trình tự giao nhận hàng xuất khẩu và nhập khẩu tại cảng biển (hàng lưu kho bãi, hàng không lưu kho bãi, hàng nguyên container FCL và hàng lẻ LCL).
  • Mô hình hóa quy trình lý thuyết gồm 5 bước nhận hàng FCL và hệ thống hóa các nhân tố khách quan (luật pháp, môi trường thời tiết, cơ quan chức năng) cùng các nhân tố chủ quan (tính chất hàng hóa, thủ tục hải quan, chứng từ, phương tiện vận tải, năng lực nghiệp vụ của nhân viên) ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giao nhận.

Chương 2: Thực trạng về quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực, kết quả kinh doanh và chi tiết các bước tác nghiệp tại Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 29/06/2004, vốn ban đầu 1 tỉ đồng, trụ sở chính tại Quận 7 và chi nhánh mở năm 2009 tại quận Gò Vấp, TP.HCM. Khởi đầu từ 6 nhân sự làm dịch vụ chuyển phát nhanh, đến năm 2011 công ty đạt quy mô 25 nhân sự. Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban: Dịch vụ khách hàng, Kinh doanh, Chứng từ (chia tổ hàng xuất và hàng nhập), Giao nhận (đường biển, hàng không, chuyển phát nhanh) và Kế toán. Hợp tác với các hãng tàu như STX Panocean, PIL, MACS Shipping, Ben Lines, Heung-A, Hanjin, Gate Way...
Trình độ, chuyên môn Số lượng (người) Kinh nghiệm làm việc Số lượng (người)
Trung học chuyên nghiệp 05 Ít hơn 1 năm 06
Cao đẳng – Đại học 19 Từ 1 đến 3 năm 13
Sau Đại học 02 Trên 3 năm 06
Tổng cộng 25 Tổng cộng 25
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 2009 - 2011: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục nhưng tốc độ tăng trưởng năm 2011 có xu hướng chậm lại do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và áp lực cạnh tranh.
Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Doanh thu 47.324.630.000 68.006.010.000 85.720.770.000 +43,39% +26,05%
Chi phí 28.657.320.000 39.235.621.000 48.412.101.000 +36,91% +23,39%
Lợi nhuận trước thuế 18.667.310.000 28.770.389.000 37.308.669.000 +54,12% +29,68%
Thuế TNDN 4.666.827.500 7.192.597.250 9.327.167.250 +54,12% +29,68%
Lợi nhuận sau thuế 14.000.482.500 21.577.791.750 27.981.501.750 +54,12% +29,68%
  • Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Dịch vụ hàng không chiếm tỷ trọng chi phối (59,85% năm 2009; 63,90% năm 2010; 65,97% năm 2011). Dịch vụ đường biển có xu hướng giảm dần cả về giá trị lẫn tỷ trọng (từ 10,36 tỉ đồng - chiếm 21,89% năm 2009 xuống còn 9,19 tỉ đồng - chiếm 10,72% năm 2011). Doanh thu từ dịch vụ khác (chuyển phát nhanh, khai thuê hải quan) tăng từ 18,26% lên 23,31%.
  • Cơ cấu thị trường: Thị trường Mỹ và Châu Âu là thị trường chủ lực, chiếm 50,88% (2009), 68,18% (2010) và 66,55% (2011). Thị trường Hàn Quốc giảm tỷ trọng từ 32,24% (2009) xuống 14,27% (2010) và đạt 15,21% (2011). Các thị trường khác duy trì từ 16,88% đến 18,24%.
  • Thực trạng quy trình giao nhận 14 bước tại công ty:
    1. Đàm phán, ký kết hợp đồng dịch vụ: Phòng Kinh doanh chào giá (mức giá tham chiếu thông thường: 4.200.000 đồng/cont 20' và 5.100.000 đồng/cont 40'; bao gồm phí hồ sơ hải quan, thông quan, vận chuyển nội địa, nâng hạ cảng; chưa bao gồm lệ phí hải quan, D/O, THC, lưu cont/bãi, kiểm hóa phát sinh, làm L/C...).
    2. Nhận hồ sơ từ khách hàng: Tiếp nhận bộ chứng từ qua fax/bản sao gồm Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O, Giấy giới thiệu (03 bản chính: 01 bản nộp Hải quan, 01 bản lấy D/O, 01 bản nhận hàng tại cảng)...
    3. Kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu tính đồng nhất và hợp lệ của các chi tiết giữa Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn, C/O và Thông báo hàng đến (Arrival Notice).
    4. Lấy và kiểm tra lệnh giao hàng (D/O): Xuất trình B/L gốc, giấy giới thiệu tại văn phòng đại diện hãng tàu, nộp phí chứng từ/D/O để nhận D/O có dấu của hãng tàu.
    5. Lên tờ khai Hải quan.
    6. Đăng ký tờ khai Hải quan.
    7. Tính thuế.
    8. Kiểm hóa.
    9. Trả tờ khai.
    10. Tổ chức nhận hàng tại cảng.
    11. Kiểm tra hàng nhập khẩu và khiếu nại (nếu phát sinh sai sót, tổn thất).
    12. Quyết toán chi phí.
    13. Thanh lý cổng cảng.
    14. Giao hàng cho khách hàng và hoàn tất thanh lý chứng từ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận

Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình:

  • Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về thủ tục hải quan, nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng xử lý chứng từ và ngoại ngữ chuyên ngành.
    • Khắc phục chậm trễ trong tiếp nhận chứng từ: Thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ với khách hàng để gửi trước bản scan/fax chứng từ ngay khi tàu rời cảng bốc, rà soát sai sót từ sớm.
    • Hoàn thiện nghiệp vụ khai báo Hải quan: Ứng dụng thành thạo phần mềm khai hải quan điện tử, cập nhật kịp thời các văn bản biểu thuế và chính sách quản lý chuyên ngành.
    • Hoàn thiện công tác vận chuyển nội địa: Tối ưu hóa điều độ đội xe tải, quản lý chặt chẽ lịch trình giao nhận nhằm đảm bảo an toàn hàng hóa và đúng hẹn với chủ hàng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Xây dựng mạng lưới xúc tiến thương mại và hệ thống cổng thông tin thị trường xuất nhập khẩu đồng bộ.
    • Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối, mở rộng và hiện đại hóa hệ thống cảng biển, bãi container (CY, ICD) nhằm giải tỏa ùn tắc.
    • Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan tại các chi cục cảng biển.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu kinh doanh và tác nghiệp: Phản ánh bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ thực tế của một doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ trong giai đoạn 2009 - 2011 qua hệ thống 5 bảng số liệu và 5 biểu đồ/sơ đồ trực quan.
  • Làm rõ sự tương thích và chi tiết hóa giữa lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận chứng minh quy trình giao nhận thực tế tại doanh nghiệp gồm 14 bước cụ thể, là sự phân rã chi tiết từ khung 5 bước lý thuyết tiêu chuẩn, giúp làm rõ từng thao tác nghiệp vụ tại hiện trường cảng biển và cơ quan hải quan.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Nhận diện sự mất cân đối trong cơ cấu doanh thu dịch vụ (mảng giao nhận đường biển sụt giảm từ 21,89% xuống 10,72% trong khi vận tải hàng không chiếm tới gần 66%), sự phụ thuộc lớn vào thị trường Âu - Mỹ (trên 66%), cùng các bất cập phát sinh trong khâu luân chuyển chứng từ và thủ tục kiểm hóa.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn: Đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm cải thiện thời gian thông quan, giảm chi phí lưu kho bãi và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (gần 3 tháng, từ 05/06/2012 đến 24/08/2012), do đó nguồn dữ liệu chủ yếu tập trung vào một số bộ chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2011.
    • Do doanh thu mảng đường biển của Công ty Quốc Việt giai đoạn này đang trên đà sụt giảm và không phải mảng chủ lực tuyệt đối của doanh nghiệp, các phân tích chưa bao quát hết các kịch bản xử lý tranh chấp phức tạp về bảo hiểm và tổn thất hàng hải quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích sang quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL) và hàng xuất khẩu nguyên container bằng đường biển.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tích hợp hệ thống thông quan tự động điện tử (VNACCS/VCIS) và các mô hình chuỗi cung ứng logistics tích hợp bên thứ ba (3PL) trong quản trị giao nhận hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Ngoại thương, Kinh tế Đối ngoại, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng; chuyên viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) mới tiếp cận công việc tại các công ty logistics, đại lý vận tải và forwarder.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Bản hướng dẫn chi tiết về quy trình kiểm tra và đối chiếu các trường thông tin trên bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L, C/O, D/O, Arrival Notice).
    • Khung quy trình 14 bước tác nghiệp thực tế tại cảng và cơ quan hải quan đối với hàng nguyên container.
    • Cấu trúc đơn giá báo giá dịch vụ giao nhận trọn gói container 20 feet và 40 feet cùng các khoản phí, lệ phí thực tế liên quan tại cảng biển TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức phí dịch vụ trọn gói cơ bản cho hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) tại Công ty Quốc Việt được quy định như thế nào và bao gồm những chi phí gì?
Theo bảng báo giá dịch vụ của công ty, mức phí thông thường cho loại container 20 feet là 4.200.000 đồng và container 40 feet là 5.100.000 đồng. Mức giá này đã bao gồm: phí chuẩn bị hồ sơ hải quan, thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu, phí vận chuyển nội địa từ kho ra cảng quy định và phí nâng hạ tại cảng. Mức giá này chưa bao gồm: lệ phí hải quan, phí D/O, phí bốc xếp tại bến (THC), phí lưu container/lưu mooc, phí vệ sinh container, các khoản phí kiểm tra chuyên ngành và phí làm L/C.

2. Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ của Công ty Quốc Việt chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2011?
Doanh thu dịch vụ hàng không luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục: từ 28,33 tỉ đồng (59,85%) năm 2009 lên 43,46 tỉ đồng (63,90%) năm 2010 và đạt 56,55 tỉ đồng (65,97%) năm 2011. Ngược lại, doanh thu dịch vụ đường biển có xu hướng sụt giảm: từ 10,36 tỉ đồng (21,89%) năm 2009 xuống 10,31 tỉ đồng (15,16%) năm 2010 và còn 9,19 tỉ đồng (10,72%) năm 2011. Nhóm dịch vụ khác (chuyển phát nhanh, khai thuê hải quan) tăng từ 8,64 tỉ đồng (18,26%) năm 2009 lên 19,99 tỉ đồng (23,31%) năm 2011.

3. Vì sao trong thực tế tác nghiệp tại Công ty Quốc Việt, nhân viên giao nhận lại đưa Hợp đồng thương mại vào danh mục kiểm tra ở Bước 3 dù lý thuyết không bắt buộc đây là chứng từ nộp hải quan?
Nhân viên giao nhận của công ty đưa Hợp đồng thương mại vào khâu kiểm tra nhằm đối chiếu chéo các chi tiết (tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện Incoterms, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng) với Invoice, Packing List và B/L. Việc này giúp phát hiện sớm mọi sai lệch giữa các chứng từ để kịp thời thông báo cho chủ hàng liên hệ đối tác nước ngoài điều chỉnh, tránh phát sinh vướng mắc khi khai báo hải quan và lấy D/O.

4. Khách hàng giao nhận của Công ty Quốc Việt cần cung cấp bao nhiêu bản Giấy giới thiệu và mục đích sử dụng của từng bản là gì?
Khách hàng cần cung cấp 03 bản chính Giấy giới thiệu của doanh nghiệp nhập khẩu cho mỗi lô hàng, bao gồm: 01 bản dùng để làm thủ tục và nộp cho cơ quan Hải quan; 01 bản dùng để đến văn phòng đại diện hãng tàu xuất trình đổi lấy lệnh giao hàng (D/O); 01 bản dùng để nhân viên giao nhận xuất trình tại văn phòng quản lý tàu và cổng cảng khi ra nhận hàng thực tế.

5. Cơ cấu thị trường dịch vụ của Công ty Quốc Việt giai đoạn 2009 - 2011 phân bố ra sao?
Thị trường Mỹ và Châu Âu là thị trường chủ lực với tỷ trọng doanh thu chiếm 50,88% (19,68 tỉ đồng) năm 2009, tăng mạnh lên 68,18% (36,66 tỉ đồng) năm 2010 và đạt 66,55% (43,75 tỉ đồng) năm 2011. Thị trường Hàn Quốc giảm tỷ trọng từ 32,24% (12,45 tỉ đồng) năm 2009 xuống 14,27% (7,67 tỉ đồng) năm 2010 và đạt 15,21% (10,00 tỉ đồng) năm 2011. Thị trường khác duy trì tỷ trọng ổn định ở mức 16,88% (2009), 17,55% (2010) và 18,24% (2011).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển và làm sáng tỏ quy trình tác nghiệp thực tế 14 bước đối với hàng nhập khẩu nguyên container tại Công ty TNHH Vận tải & Thương mại Quốc Việt. Thông qua phân tích số liệu tài chính - dịch vụ giai đoạn 2009 - 2011, công trình đã chỉ rõ thực trạng phát triển, điểm mạnh về nguồn nhân lực cũng như sự sụt giảm trong mảng dịch vụ đường biển của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận và kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ.