Quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại PwC và công ty ABC

Tiểu luận phân tích quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại công ty PwC và công ty ABC, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực tập

2020

85
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại PwC

PwC áp dụng "Phương pháp kiểm toán liên tục" để thực hiện kiểm toán. Phương pháp này tập trung vào việc giám sát liên tục các giao dịch và hoạt động, giúp giảm thiểu tổn thất tài chính do rủi ro. Hệ thống kiểm soát chất lượng của PwC tuân thủ Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) và Chuẩn mực Quốc tế về Quản lý Chất lượng 1 (ISQC1) của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC).

1.1. Phương pháp kiểm toán

Kiểm toán liên tục bao gồm giám sát rủi ro, hệ thống kiểm soát, giao dịch, điều tra hoạt động bất thường và báo cáo cho các bên liên quan.

1.2. Hệ thống kiểm soát chất lượng

Hệ thống này bao gồm trách nhiệm Ban Lãnh đạo về chất lượng, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, quản lý rủi ro, kiểm soát chất lượng liên quan đến dịch vụ, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, đánh giá hoạt động kiểm toán.

1.3. Nội dung kiểm tra chất lượng

PwC thực hiện kiểm tra chất lượng kiểm toán nội bộ và kiểm tra định kỳ bởi Tập đoàn toàn cầu. Các vấn đề được phân tích để đưa ra kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng.

II. Quy trình đánh giá rủi ro tại Công ty ABC

Đánh giá rủi ro được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, bao gồm giai đoạn tiền kế hoạch và lập kế hoạch.

2.1. Giai đoạn tiền kế hoạch

Giai đoạn này bao gồm tìm hiểu về khách hàng, hoạt động kinh doanh, thay đổi trong năm hiện hành và đánh giá sơ bộ rủi ro để quyết định chấp nhận kiểm toán.

2.2. Giai đoạn lập kế hoạch

Giai đoạn này bao gồm phân tích báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro môi trường kiểm soát, hoạt động giảm kiểm soát, rủi ro ước tính kiểm toán, rủi ro gian lận, nghiệp vụ chính, thủ tục kiểm toán liên quan đến các khoản mục báo cáo tài chính.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan v công ty PwC Việt Nam 1.1 Lch s hnh thành và pht triển Công ty được thành lập vào năm 1998 bởi s st nhập giữa Coopers & Lybrand và Price Waterhouse. Hai công ty này xuất hiện ở Anh vào giữa thế kỉ 19. Tên giao dịch của công ty được rút ngắn thành PwC trong thng 9 năm 2010 như một phần của việc ti định vị thương hiệu. Tiền thân của PwC, Price Waterhouse, đã có mặt tại Việt Nam t năm 1994 với 2 văn phòng tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Bốn năm sau đó, cuộc st nhập lớn nhất trong lịch s ngành kiểm ton din ra khi Price Waterhouse bắt tay với Coopers & Lybrand. Tên php nhân của Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam đã được đổi thành Công ty TNHH PwC (Việt Nam) kể t ngày 30/05/2017 Kể t khi PWC chịu trch nhiệm kiểm ton cho phần lớn của cc công ty lớn nhất thế giới, PWC đã chịu p lc ngày càng tăng, để trnh xung đột về lợi ích, PWC không cung cấp dịch vụ tư vấn cho khch hàng kiểm ton của mình. Điều này đã bắt đầu giới hạn thị trường tiềm năng của nó. PwC hoạt động với phương châm “Building relationships, creating value” – Xây dng mối quan hệ, tạo nên cc gi trị.

 PwC, niềm tin của khch hàng là ưu tiên hàng đầu, là nhân tố mấu chốt cho mọi hoạt động của công ty. Mục đích, phương châm hoạt động của công ty luôn là “To build trust in society and solve important problems ”: Xây dng niềm tin trong cộng đồng và giải quyết cc vấn đề quan trọng. Đó cũng chính là lí do mà trong mắt công chúng, đây luôn là một doanh nghiệp đầy uy tín. Cc dch vụ chính Cc dịch vụ của PwC Global rất đa dạng trải dài qua nhiều lĩnh vc bao gồm:  Advisory (Tư vấn)  Audit and assurance services (Kiểm ton và dịch vụ đảm bảo)  Entrepreneurial and private cilents (Khch hàng doanh nghiệp tư nhân)  Tax (Tư vấn thuế)  Legal (Tư vấn php lý)  Family business services (Khách hàng doanh nghiệp gia đình)  IFRS (Dịch vụ chuyển đổi bo co theo IFRS và tư vấn kế ton)  Sustainability & climate change (Pht triển bền vững và biến đổi khí hậu) 3  People and Organisation (Tư vấn nguồn nhân lc)  PwC Việt Nam, ngoài những dịch vụ kể trên họ cũng cung cấp thêm cc dịch vụ như Deals (Tư vấn thương vụ), Consulting (Tư vấn hoạt động) và có cả cc gói dịch vụ được thiết kế cho cc nhóm khch hàng riêng như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhật Bản, doanh nghiệp Hàn Quốc, doanh nghiệp Trung Quốc và Đài Loan Dịch vụ Kiểm ton vẫn chiếm đa số trong doanh thu của PwC.

Ngoài ra, bộ phận Tư vấn Thuế của PwC cũng đạt được rất nhiều thành tích đng nể, cùng với đó là cuốn sổ tay Thuế (Pocket Tax Book) được cập nhật hàng năm là nguồn tài liệu hữu ích cho bất cứ ai có đam mê về lĩnh vc này. 1 Theo Ngun PwC.com Sơ đ cơ cấu tổ chức Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức kiểm ton được chấp thuận, gồm: + Hội đồng thành viên: • Ông Grant Arthur Dennis Chủ tịch • Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Thành viên + Ban điều hành: • Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Tổng Gim đốc • Ông Quch Thành Châu Phó Tổng Gim đốc • Ông Richard Burie Peters Phó Tổng Gim đốc 4 + Người đại diện theo php luật : • Bà Đinh Thị Quỳnh Vân Tổng Gim đốc + Chi nhnh, văn phòng đại diện: Tên chi nhnh: Chi nhnh Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội Địa chỉ: Tầng 16, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Lô E6, Khu đô thị Cầu Giấy, Phường M Trì, Quận Nam T Liêm, Hà Nội, Việt Nam + Người đại diện theo php luật: Bà Đinh Thị Quỳnh Vân, Tổng Gim đốc 1.2 Phương Php kiểm ton ca PwC 1.1 Phương php kim ton Công ty PwC s dụng “ Phương php kiểm ton liên tục” để thc hiện cc hoạt động liên quan đến kiểm ton một cch liên tục và không ngng.Thông thường, hành vi gian lận và lạm dụng xảy ra rồi mới bị pht hiện, thậm chí là một thời gian dài sau khả năng phục hồi tài chính. Thông qua việc gim st cc giao dịch đều đặn và liên tục, cc doanh nghiệp có thể giảm bớt cc tổn thất tài chính do cc rủi ro này gây ra. 5 Do đó, Một chương trình kiểm ton liên tục bao gồm hầu hết hoặc tất cả những hoạt động sau: Gim st rủi ro liên tục, gồm việc gim st cc Chỉ số đo lường Hiệu quả Hoạt động chính (KPI) Gim st liên tục hệ thống kiểm sot Gim st liên tục cc giao dịch hoặc hoạt động Điều tra cc hoạt động có dấu hiệu bất thường đã được pht hiện Bo co liên tục cho cc bên liên quan 1.2 H thng kim sot cht lưng Sau đây là bản tóm tắt về hệ thống kiểm sot chất lượng mà PwC Việt Nam đã p dụng trong qu trình thc hiện công việc kế ton và kiểm ton Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng Để tuân thủ cc Chun mc Kiểm ton Quốc tế ("ISA"), PwC Việt Nam phải có một hệ thống kiểm sot chất lượng cho công việc kiểm ton của công ty.

Những công việc kiểm sot này được tiến hành như một phần hoạt động thường ngày của PwC Việt Nam. Hệ thống kiểm sot chất lượng phải tuân thủ với Chun mc Quốc tế về Quản lý Chất lượng 1 (ISQC1), Quản lý Chất lượng cc Đơn vị Thc hiện Kiểm ton và Sot xét cc Thông tin Tài chính Qu khứ, được ban hành bởi Liên đoàn Kế ton Quốc Tế (IFAC). Da trên cc tiêu chun và yêu cầu của IFAC, hệ thống kiểm sot chất lượng của PwC Việt Nam đưa ra su yếu tố sau đây về kiểm sot chất lượng: 1. Trch nhiệm của Ban Lãnh đạo 6 Đối với chất lượng trong Công ty Ban Lãnh đạo PwC Việt Nam cam kết về chất lượng kiểm ton và thiết lập văn hóa công ty da trên cc tiêu chun cao về nguyên tắc độc lập và đạo đức nghề nghiệp.

Tổng Gim đốc đồng thời là Người đại diện theo php luật của PwC Việt Nam chịu trch nhiệm cao nhất về quản lý rủi ro và kiểm sot chất lượng liên quan đến cc hoạt động dịch vụ khch hàng của PwC Việt Nam. Cc nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Tính trung thc và khch quan Tính độc lập 3. Chấp nhận và duy trì cc mối quan hệ với khch hàng và cc hợp đồng dịch vụ .PwC Việt Nam có qui trình chấp nhận khch hàng da trên hệ thống hỗ trợ (A&C) việc ra quyết định chấp nhận và duy trì khch hàng kiểm ton của mạng lưới PwC toàn cầu. Nguồn nhân lc PwC Việt Nam tuyển dụng đội ngũ nhân viên chất lượng cao.

Cc ứng viên được xem xét theo nhiều tiêu chí, trong đó có thành tích học tập của họ. Đnh gi hoạt động kiểm ton Thống nhất phương php toàn cầu: PwC Việt Nam s dụng phương php và quy trình kiểm ton thống nhất cho cc cuộc kiểm ton. Phương php được nâng cao khi cần thiết để đp ứng với cc thay đổi. Tất cả cc thành viên Ban Lãnh đạo và nhân viên tham gia kiểm ton được đào tạo cập nhật phương php liên tục.

Cc chính sch và thủ tục toàn diện: Để bổ sung cc chính sch và thủ tục toàn cầu, PwC Việt Nam có những chính sch và thủ tục quản lý việc hành nghề kế ton và kiểm ton. Rủi ro và chất lượng (R&Q): Tham vấn là một yếu tố quan trọng để kiểm sot chất lượng. Cc chuyên gia sẽ được tham vấn khi cần thiết. Gim st công việc PwC Việt Nam gim st hệ thống kiểm sot chất lượng bng cch thc hiện cc cuộc kiểm tra độc lập về hệ thống và quy trình ở cấp quản trị (Kiểm tra Chất lượng Quản trị – QMR) và cc hoạt động dịch vụ (Kiểm tra tính Tuân thủ của Dịch Vụ – ECR).

7 QMR và ECR được tiến hành độc lập. Mỗi thành viên trong Ban Lãnh đạo phải có ít nhất 1 hoạt động dịch vụ được kiểm tra hàng năm trên cơ sở luân phiên. Qu trình Đnh gi chất lượng cũng liên quan đến việc kiểm tra định kỳ tính hiệu quả của việc kiểm sot chất lượng của PwC Việt Nam trong cc lĩnh vc như tuyển dụng, đào tạo, thăng tiến và tính độc lập.3 Nội dung, lịch trình v phạm vi thực hin kim tra, sot xét đảm bảo cht lưng trong năm Công ty xây dng và duy trì hệ thống kiểm sot chất lượng da theo cc chun mc kiểm sot chất lượng Quốc tế và Việt Nam. Tất cả cc cuộc kiểm ton đều được kiểm sot, sot xét và tham vấn (trong trường hợp cần thiết) bởi cc cấp bậc tương ứng theo qui định nội bộ của Công ty.

Hàng năm, Bộ phận Kiểm sot Chất lượng của Công ty thc hiện hoạt động kiểm tra chất lượng kiểm ton trên cơ sở chọn mẫu một số cuộc kiểm ton dưới hình thức kiểm tra chéo. Việc kiểm tra này được thc hiện theo hai giai đoạn: • Giai đoạn trước khi pht hành bo co kiểm ton (tiền kiểm) • Giai đoạn sau khi pht hành bo co kiểm ton (hậu kiểm). Ngoài ra, Tập đoàn toàn cầu theo định kỳ cũng tiến hành cc cuộc kiểm tra hệ thống kiểm sot chất lượng của Công ty cũng như kiểm tra chất lượng chọn mẫu một số cuộc kiểm ton do Công ty thc hiện. Những vấn đề được nêu ra t cc hoạt động kiểm tra và sot xét đó sẽ được Bộ phận Kiểm sot Chất lượng và cc bộ phận liên quan tìm hiểu và phân tích nguyên nhân để t đó đưa ra kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng thích hợp.3 V trí công việc ca sinh viên thc hiện đ tài.

Nhật ký thc tập được ghi chép lại hàng tuần như sau: 8 Thi gian Nơi thc hiện Công việc thc tập Người hướng dẫn Tuần1: Văn phòng làm -Tham gia cc buổi đào tạo, tập huấn về k năng,kiến -Gim đốc T việc PwC thức cần thiết, quy định và quyền lợi của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại PwC và công ty ABC" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán, đặc biệt là tại hai công ty lớn là PwC và ABC. Tác giả phân tích các bước quan trọng trong quy trình này, từ việc xác định rủi ro đến việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm giảm thiểu rủi ro. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các quy trình kiểm toán khác, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập việt nam", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về cách cải tiến quy trình đánh giá rủi ro. Ngoài ra, bài viết "Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán immanuel" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán cụ thể trong một lĩnh vực tài chính. Cuối cùng, bài viết "Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm toán và thẩm định giá việt nam ava chi nhánh quảng ninh" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quy trình kiểm toán khoản mục phải thu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của kiểm toán tài chính.