Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kiểm toán độc lập, rủi ro kiểm toán là yếu tố có tác động trực tiếp đến toàn bộ báo cáo tài chính và quyết định của các bên sử dụng thông tin. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát bắt nguồn từ chính bản chất hoạt động của doanh nghiệp, tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như thái độ, cam kết của Ban Giám đốc trong việc duy trì tính trung thực của các cơ sở dẫn liệu. Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro không chính xác, nguy cơ xảy ra sai sót trọng yếu chưa được phát hiện là rất lớn. Điều này có thể dẫn đến việc phát hành ý kiến kiểm toán sai lệch, đặc biệt trong các trường hợp doanh nghiệp khách hàng cố tình thao túng số liệu, phóng đại giá trị tài sản hoặc che giấu nợ phải trả nhằm thu hút vốn đầu tư và tín dụng, tiềm ẩn nguy cơ gây đổ vỡ tài chính và tác động tiêu cực đến thị trường.

Từ trải nghiệm thực tế trong kỳ thực tập tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn PwC (Việt Nam), tác giả Trần Thị Hạnh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phản ánh quy trình nhận diện, đánh giá và xử lý rủi ro kiểm toán của một hãng kiểm toán quốc tế đối với khách hàng doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Mô tả và hệ thống hóa toàn bộ quy trình đánh giá rủi ro mà Công ty kiểm toán PwC áp dụng đối với khách hàng trong giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán.
  2. Củng cố kiến thức chuyên môn, tổng kết kinh nghiệm thực tế về kỹ thuật kiểm toán và chia sẻ bài học thực tiễn trong công tác đánh giá rủi ro hồ sơ kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán của Công ty TNHH PwC (Việt Nam), minh họa qua hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH ABC.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại địa chỉ số 29 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; địa bàn thực địa tại nhà máy và các dự án của khách hàng (Công ty ABC tại Đồng Nai và Hải Phòng, cùng một số đơn vị khách hàng thực tập khác).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 16/12/2019 đến ngày 31/03/2020; số liệu tài chính khảo sát của khách hàng tiêu biểu ABC được trích xuất cho hai năm tài chính 2018 và 2019 (báo cáo hoàn thành ngày 02/03/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Báo cáo xây dựng nền tảng dựa trên các chuẩn mực và khung quản lý chất lượng kiểm toán quốc tế:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) và Chuẩn mực Quốc tế về Quản lý Chất lượng 1 (ISQC 1) do Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) ban hành, quy định hệ thống kiểm soát chất lượng và trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc nhận diện, đánh giá rủi ro có sai lệch trọng yếu.
  • Hệ thống 6 yếu tố kiểm soát chất lượng của PwC:
    1. Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo đối với chất lượng trong công ty (Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất).
    2. Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp (tính trung thực, khách quan và tính độc lập).
    3. Chấp nhận và duy trì các mối quan hệ khách hàng thông qua hệ thống hỗ trợ A&C (Acceptance and Continuance) toàn cầu.
    4. Nguồn nhân lực (tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo và phát triển năng lực).
    5. Đánh giá hoạt động kiểm toán (phương pháp kiểm toán toàn cầu thống nhất, chính sách R&Q và tham vấn chuyên gia).
    6. Giám sát công việc thông qua hai cơ chế độc lập: Kiểm tra Chất lượng Quản trị (QMR) và Kiểm tra tính Tuân thủ của Dịch vụ (ECR), kết hợp kiểm tra chéo tiền kiểm và hậu kiểm.
  • Phương pháp kiểm toán liên tục (Continuous Auditing): Giám sát liên tục các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động chính (KPI), hệ thống kiểm soát và các giao dịch nhằm phát hiện sớm các bất thường và gian lận.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và các quy định kế toán, kiểm toán hiện hành tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp quan sát và thực nghiệm thực tế: Tác giả trực tiếp tham gia các hoạt động kiểm toán thực địa như chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, chọn mẫu kiểm tra chi tiết, đối chiếu chứng từ và gửi thư xác nhận ngân hàng/công nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác quy trình kiểm toán, giấy làm việc mẫu và cơ sở dữ liệu hồ sơ kiểm toán lưu trữ trên phần mềm chuyên dụng Aura Navigation của PwC.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: So sánh biến động số dư các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ kế toán; tính toán và phân tích các tỷ số tài chính (vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, tỷ suất lợi nhuận gộp, chỉ số thanh toán hiện hành).
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân sự kế toán của đơn vị khách hàng để tìm hiểu môi trường kiểm soát, hệ thống công nghệ thông tin và chính sách kế toán.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu lưu trữ trên hệ thống kiểm toán Aura Navigation của PwC Việt Nam.
  • Hồ sơ kiểm toán số dư đầu kỳ năm trước do Công ty TNHH KPMG thực hiện đối với khách hàng ABC.
  • Dữ liệu chiết xuất từ phần mềm kế toán SAP, Sổ Nhật ký chung (NKC), Bảng cân đối phát sinh (BCĐPS), Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và Báo cáo quản trị nội bộ của Công ty TNHH ABC.
  • Sổ nhật ký thực tập thực tế ghi nhận tiến độ công việc trong 12 tuần của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về công ty PwC Việt Nam

Chương I tập trung giới thiệu lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, danh mục dịch vụ và hệ thống kiểm soát chất lượng của PwC, đồng thời tổng kết quá trình thực tập của tác giả.

  • Lịch sử hình thành: PwC được thành lập vào năm 1998 thông qua thương vụ sáp nhập quy mô lớn giữa Coopers & Lybrand và Price Waterhouse (hai công ty có nguồn gốc từ giữa thế kỷ 19 tại Anh). Tháng 9/2010, thương hiệu được rút gọn thành PwC. Tại Việt Nam, Price Waterhouse đã hiện diện từ năm 1994 với 2 văn phòng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Ngày 30/05/2017, pháp nhân đổi tên thành Công ty TNHH PwC (Việt Nam). Phương châm hoạt động của tổ chức là "Building relationships, creating value" và mục đích cốt lõi là "To build trust in society and solve important problems".
  • Cơ cấu tổ chức và dịch vụ: Hội đồng thành viên gồm Chủ tịch Grant Arthur Dennis và thành viên Đinh Thị Quỳnh Vân. Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc kiêm Người đại diện theo pháp luật Đinh Thị Quỳnh Vân, các Phó Tổng Giám đốc Quách Thành Châu và Richard Burie Peters. PwC cung cấp đa dạng dịch vụ: Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo, Tư vấn (Advisory), Tư vấn thương vụ (Deals), Tư vấn hoạt động (Consulting), Tư vấn thuế (Tax - xuất bản cuốn Pocket Tax Book hàng năm), Tư vấn pháp lý (Legal), Tư vấn doanh nghiệp tư nhân/gia đình, IFRS, Phát triển bền vững và biến đổi khí hậu, cùng các bàn dịch vụ chuyên biệt cho doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
  • Hệ thống kiểm soát chất lượng: Áp dụng phương pháp kiểm toán liên tục và 6 yếu tố kiểm soát chất lượng theo ISQC 1. Công tác kiểm tra chất lượng được tổ chức độc lập qua các đợt QMR và ECR, đồng thời kết hợp hai giai đoạn: tiền kiểm (trước khi phát hành báo cáo) và hậu kiểm (sau khi phát hành báo cáo).
  • Nhật ký vị trí công việc thực tập của sinh viên (12 tuần):
Tuần Thời gian Địa điểm / Khách hàng Nội dung công việc chính Người hướng dẫn
Tuần 1 16/12/2019 - 20/12/2019 Văn phòng PwC Tham gia tập huấn kỹ năng, đào tạo quy định nội bộ và văn hóa doanh nghiệp. Giám đốc, Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Kiểm toán
Tuần 2 23/12/2019 - 31/12/2019 Công ty Thế Kỷ Vàng (Tây Ninh) Chứng kiến kiểm kê kho hàng và quầy hàng; chọn mẫu kiểm kê (kho lớn 120 mẫu, kho nhỏ 60 mẫu); phỏng vấn về hàng hỏng, hàng ký gửi, ngừng nhập/xuất kho; thu thập chứng từ cut-off. Trưởng nhóm kiểm toán
Tuần 3 01/01/2020 - 10/01/2020 Phở 24h, Bột Liên Doanh, VTV Cab VN Thực hiện chứng kiến kiểm kê kho hàng hóa tại các đơn vị khách hàng. Các Trưởng nhóm kiểm toán
Tuần 4 13/01/2020 - 17/01/2020 Công ty Dung Môi Hóa Chất Kiểm toán phần hành Tiền và Vốn chủ sở hữu; thu thập sổ phụ ngân hàng, biên bản kiểm kê quỹ, giấy ĐKKD mới năm 2019; theo dõi thư xác nhận; kiểm tra số dư đầu kỳ của khách hàng mới. Trưởng phòng và Trưởng nhóm kiểm toán
Tuần 5 20/01/2020 - 28/01/2020 Công ty ALNA, Công ty Thép Kiểm toán phần hành Tiền và các khoản tương đương tiền; hỗ trợ chỉnh sửa Báo cáo kiểm toán. Trưởng phòng kiểm toán
Tuần 6-7 10/02/2020 - 23/02/2020 Công ty Hóa Chất LG Phụ trách phần hành Tiền, Phải thu/Phải trả (chạy mẫu gửi thư xác nhận, phân tích biến động), Chi phí hoạt động (lọc tài khoản 641, 642 trên NKC), Tài sản cố định (kiểm tra nguyên giá, khấu hao, chi phí sửa chữa trên 30 triệu đồng để vốn hóa), Xây dựng dở dang (lọc tài khoản 2412, kiểm tra hợp đồng và biên bản bàn giao), Giao dịch bên liên quan. Trưởng phòng, Trưởng nhóm kiểm toán
Tuần 8 23/02/2020 - 02/03/2020 Công ty Dệt Phụ trách phần hành Tiền, Phải thu/Phải trả, Vốn chủ sở hữu, Giao dịch bên liên quan; theo dõi thư xác nhận ngân hàng và công nợ. Trưởng phòng, Trưởng nhóm kiểm toán
Tuần 9-12 02/03/2020 - 31/03/2020 Văn phòng PwC Hỗ trợ hoàn thiện, soát xét và chỉnh sửa Báo cáo kiểm toán. Trưởng phòng kiểm toán, Thư ký

Chương II: Khảo sát việc vận dụng quy trình đánh giá rủi ro tại giai đoạn chuẩn bị kiểm toán của một hồ sơ kiểm toán tiêu biểu

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế hồ sơ khách hàng tiêu biểu là Công ty TNHH ABC qua hai giai đoạn: tiền kế hoạch và lập kế hoạch kiểm toán.

1. Giai đoạn tiền kế hoạch (Đánh giá chấp nhận khách hàng)

  • Tổng quan khách hàng ABC: Tháng 11/2009, Tập đoàn ZZZ (Thái Lan) mua lại mảng kinh doanh dung môi tại Thái Lan và Việt Nam từ Tập đoàn S (Hà Lan) với giá trị 120 triệu USD. Tại Việt Nam, ABC nhận giấy phép đầu tư tại Đồng Nai với vốn đầu tư 40 triệu USD (nhà máy đầu tiên ở nước ngoài của tập đoàn). Công ty chuyên sản xuất, pha chế, xử lý, đóng gói dung môi, chất pha loãng, chất ức chế điểm chảy dầu thô và hóa chất phục vụ khai thác dầu khí. Sau chuyển giao, công ty chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà phân phối tại Singapore, Hàn Quốc và nội địa (nhập khẩu dung môi giá rẻ, kéo dài hạn thanh toán, tung tin đồn về chất lượng nguồn hàng Thái Lan), dẫn đến doanh thu 3 tháng đầu giảm hơn 30% và liên tiếp thua lỗ.
  • Các thay đổi trong năm hiện hành (2019): Giá bán sản phẩm biến động hàng ngày theo thị trường. Năm 2019, ABC triển khai dự án kho cảng Hải Phòng nhằm cung cấp bồn bể chứa hóa chất với công suất ban đầu 50.000 tấn/năm và nâng lên 200.000 tấn/năm, hỗ trợ phân phối số lượng lớn qua xe bồn và thùng IBC 1.000 lít.
  • Đánh giá rủi ro sơ bộ qua hệ thống A&C: Kiểm toán viên thực hiện bảng câu hỏi đánh giá chấp nhận khách hàng:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: nghìn VND) Năm tài chính 2018 Năm tài chính 2019
Tổng tài sản 996.055.482 900.128.178
Tổng nợ phải trả 804.536.159 721.881.286
Vốn chủ sở hữu 191.519.322 178.246.892
Tổng doanh thu 1.912.665.319 2.235.987.196
Lợi nhuận (Lỗ) trước thuế (57.205.423) (13.208.642)

Kết quả đánh giá sơ bộ: Khách hàng là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; không phát hành nợ công chúng; không thuộc diện cổ phần hóa; ý kiến kiểm toán năm trước của KPMG là chấp nhận toàn phần; chính sách kế toán thận trọng; hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh và hữu hiệu; quy mô doanh thu đạt khoảng 100 triệu USD; rủi ro kiện tụng thấp; năng lực quản lý của Ban Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính tốt. Do đó, PwC kết luận rủi ro tổng thể ở mức thấp và quyết định ký hợp đồng kiểm toán.

2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

  • Soát xét hồ sơ kiểm toán năm trước (KPMG): Vì ABC là khách hàng mới của PwC, nhóm kiểm toán đã trao đổi với KPMG để thu thập bằng chứng cho số dư đầu kỳ, tập trung vào 3 rủi ro trọng yếu:
    1. Rủi ro gian lận do sự khống chế của Ban Giám đốc.
    2. Rủi ro gian lận trong ghi nhận doanh thu.
    3. Rủi ro khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đồng thời, nhóm kiểm toán soát xét mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality - đặt thấp hơn mức tổng thể để giảm xác suất sai sót lũy kế) và các giấy tờ làm việc chi tiết liên quan đến Bảng cân đối kế toán.
  • Tìm hiểu môi trường khách hàng và các nhân tố tác động:
    • Yếu tố vĩ mô: Ảnh hưởng từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, biến động giá dầu thế giới và cước vận tải biển; môi trường chính trị - pháp luật Việt Nam ổn định nhưng ngành hóa chất chịu sự kiểm soát chặt chẽ; quy mô dân số trên 96,4 triệu người mở ra thị trường tiêu thụ rộng lớn cho các khu công nghiệp; công nghệ sản xuất hiện đại nhập khẩu từ châu Âu thừa hưởng từ thương vụ mua lại tập đoàn S; áp lực giảm dần tài nguyên tự nhiên thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu.
    • Mục tiêu chiến lược của Tập đoàn ZZZ: Giữ vững uy tín thương hiệu, kiểm tra 100% nguyên liệu đầu vào, nâng cao năng lực phòng thí nghiệm nhằm triệt tiêu khiếu nại chất lượng và tìm kiếm nguồn cung ứng giá cả hợp lý.
    • Đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin (IT): Khách hàng sử dụng phần mềm SAP nội bộ khép kín, đăng nhập bằng mật khẩu, không có nguy cơ đe dọa an ninh mạng từ bên ngoài. Dữ liệu được sao lưu định kỳ hàng tuần và đối chiếu qua báo cáo quản lý hàng tháng (giới hạn thời gian phục hồi rủi ro tối đa trong 1 tuần); công ty áp dụng chính sách nghiêm ngặt chỉ sử dụng USB đã qua xác minh.
  • Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và môi trường kiểm soát: Nhóm kiểm toán thực hiện phân tích biến động số dư giữa kỳ, tính toán các chỉ số tài chính (vòng quay phải thu, phải trả, biên lợi nhuận gộp, chỉ số thanh toán hiện hành) và xác định các bút toán cần điều chỉnh chủ yếu phục vụ mục đích phân loại lại. Đánh giá môi trường kiểm soát cho thấy Ban Giám đốc duy trì văn hóa chính trực, ban hành bộ quy tắc ứng xử yêu cầu nhân viên ký cam kết khi tuyển dụng, duy trì cơ chế báo cáo qua các cấp quản lý và thực hiện các ước tính kế toán thận trọng dựa trên dữ liệu lịch sử.

Chương III: Đánh giá, nhận xét và kiến nghị

Căn cứ trên khung chương trình và mục lục báo cáo, Chương III tổng hợp các nhận xét mang tính phản biện về sự tương thích giữa quy trình kiểm toán thực tế tại PwC với cơ sở lý thuyết chuẩn mực kiểm toán, đánh giá các ưu điểm và điểm cần cải thiện trong công tác nhận diện rủi ro thực tế tại doanh nghiệp khách hàng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình kiểm toán rủi ro của PwC: Phản ánh chi tiết các bước từ khâu tiền kế hoạch (sử dụng công cụ A&C để thẩm định khách hàng, đánh giá đạo đức ban lãnh đạo, tình hình tài chính và rủi ro kiện tụng) đến khâu lập kế hoạch chi tiết (tìm hiểu môi trường kinh doanh vĩ mô, đánh giá hệ thống IT SAP, phân tích biến động BCTC và soát xét số dư đầu kỳ từ KPMG).
  • Phân tích bức tranh tài chính và hoạt động của doanh nghiệp hóa chất: Làm rõ tác động của các thương vụ M&A quốc tế và sức ép cạnh tranh thị trường lên kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ABC. Báo cáo cung cấp số liệu thực tế cho thấy sự phục hồi từng bước của doanh nghiệp: doanh thu tăng trưởng từ 1.912,67 tỷ đồng (năm 2018) lên 2.235,99 tỷ đồng (năm 2019), đồng thời mức lỗ trước thuế giảm từ 57,21 tỷ đồng xuống còn 13,21 tỷ đồng.

Đóng góp thực tiễn

  • Minh họa sinh động quy trình làm việc thực tế của kiểm toán viên Big 4, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết chuẩn mực quốc tế (ISA, ISQC 1) với các kỹ thuật kiểm toán hiện đại (kiểm toán liên tục, phần mềm quản lý Aura Navigation).
  • Đưa ra góc nhìn thực tế về chương trình kiểm toán hiện trường thông qua nhật ký 12 tuần thực tập với đa dạng loại hình doanh nghiệp (sản xuất hóa chất, chế biến thực phẩm, truyền hình cáp, sắt thép, dệt may).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được xây dựng trong khuôn khổ kỳ thực tập tốt nghiệp với giới hạn thời gian (từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020). Do tính bảo mật thông tin khách hàng và quy định nội bộ của PwC, phạm vi phân tích thực nghiệm chỉ dừng lại ở giai đoạn tiền kế hoạch và lập kế hoạch đánh giá rủi ro sơ bộ đối với một hồ sơ khách hàng tiêu biểu (Công ty TNHH ABC), chưa mở rộng chi tiết toàn bộ giai đoạn thực hiện kiểm toán và tổng hợp phát hành báo cáo cho cả niên độ tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình thực hiện các thử nghiệm kiểm soát (Test of Controls) và thử nghiệm cơ bản (Substantive Procedures) chuyên sâu đối với các chu trình kinh doanh trọng yếu (Doanh thu - Khoản phải thu, Mua hàng - Khoản phải trả, Hàng tồn kho và Tài sản cố định), cũng như đánh giá các thủ tục kiểm toán thay thế khi xử lý các phát hiện kiểm toán cuối kỳ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cơ cấu tổ chức, phương pháp kiểm soát chất lượng và quy trình kiểm toán tại các hãng kiểm toán hàng đầu (Big 4).
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề: Giúp nắm bắt các kỹ năng thực địa như thủ tục chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho (chọn mẫu, phỏng vấn, kiểm tra cut-off), thủ tục soát xét hồ sơ kiểm toán năm trước của kiểm toán viên tiền nhiệm, cách xử lý số dư đầu kỳ, và kỹ thuật đánh giá rủi ro IT trên hệ thống ERP SAP.
  • Người nghiên cứu về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: Cung cấp khung bảng hỏi đánh giá chấp nhận khách hàng và mô hình nhận diện rủi ro môi trường kiểm soát theo chuẩn mực quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong quy trình kiểm toán tại PwC, phần mềm nào được sử dụng để quản lý hồ sơ kiểm toán và khách hàng ABC quản lý dữ liệu trên hệ thống nào?
PwC sử dụng phần mềm Aura Navigation để lưu trữ, quản lý tài liệu và kết quả công việc kiểm toán. Khách hàng Công ty TNHH ABC sử dụng hệ thống phần mềm kế toán SAP nội bộ khép kín để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Ba rủi ro trọng yếu nào được kiểm toán viên PwC xác định cần trao đổi và xem xét từ hồ sơ của KPMG khi kiểm toán số dư đầu kỳ của khách hàng ABC?
Ba rủi ro trọng yếu gồm: (1) Rủi ro gian lận do sự khống chế của Ban Giám đốc; (2) Rủi ro gian lận khi ghi nhận doanh thu; (3) Rủi ro khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH ABC biến động như thế nào giữa năm tài chính 2018 và 2019?
Năm 2018, ABC đạt tổng doanh thu 1.912.665.319 nghìn đồng và lỗ trước thuế 57.205.423 nghìn đồng. Sang năm 2019, tổng doanh thu tăng lên 2.235.987.196 nghìn đồng và mức lỗ trước thuế giảm xuống còn 13.208.642 nghìn đồng; tổng tài sản giảm từ 996.055.482 nghìn đồng xuống 900.128.178 nghìn đồng.

4. Trong tuần thực tập thứ 2, tác giả đã thực hiện thủ tục kiểm toán gì tại Công ty Thế Kỷ Vàng (Tây Ninh) với cỡ mẫu bao nhiêu?
Tác giả đã tham gia chứng kiến kiểm kê tại kho và quầy hàng; thực hiện chọn mẫu kiểm kê khoảng 120 mẫu đối với kho hàng có số lượng lớn và 60 mẫu đối với các kho nhỏ, đồng thời phỏng vấn thủ kho và thu thập chứng từ phục vụ thủ tục kiểm tra đúng kỳ (cut-off).

5. Hệ thống kiểm soát chất lượng của PwC Việt Nam tuân thủ chuẩn mực quốc tế nào và bao gồm bao nhiêu yếu tố cốt lõi?
Hệ thống kiểm soát chất lượng của PwC tuân thủ Chuẩn mực Quốc tế về Quản lý Chất lượng 1 (ISQC 1) và các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) do IFAC ban hành, bao gồm 6 yếu tố cốt lõi: Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo, Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, Chấp nhận và duy trì khách hàng, Nguồn nhân lực, Đánh giá hoạt động kiểm toán, và Giám sát công việc (QMR/ECR).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán tại Công ty TNHH PwC (Việt Nam) thông qua tình huống nghiên cứu khách hàng Công ty TNHH ABC. Tài liệu làm rõ sự kết hợp chặt chẽ giữa các chuẩn mực quốc tế như ISA, ISQC 1 với công cụ đánh giá rủi ro hiện đại trong giai đoạn tiền kế hoạch và lập kế hoạch kiểm toán. Bên cạnh giá trị học thuật, báo cáo cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích về công tác kiểm toán thực địa cho sinh viên và những người nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán.