Báo cáo tốt nghiệp đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại công ty tnhh kỹ thuật cơ điện khôi việt phát

Báo cáo tốt nghiệp đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng.

Trường đại học

Đại học Thủ Dầu Một

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tốt nghiệp

2020

80
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.2.1. Phạm vi nghiên cứu

1.2.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về an toàn vệ sinh lao động

2.2. Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động

2.2.1. Khái niệm về an toàn lao động

2.2.2. Khái niệm về vệ sinh lao động

2.2.3. Khái niệm về điều kiện lao động

2.3. Giới thiệu mối nguy trong lao động

2.3.1. Khái niệm

2.3.2. Phân loại mối nguy

2.3.2.1. Mối nguy vật lý
2.3.2.2. Mối nguy hóa học
2.3.2.3. Mối nguy sinh học
2.3.2.4. Mối nguy thể chất
2.3.2.5. Mối nguy cơ khí

2.3.3. Phương pháp nhận biết mối nguy

2.4. Giới thiệu về rủi ro lao động

2.4.1. Khái niệm

2.4.2. Phương pháp đánh giá rủi ro lao động

2.4.3. Các biện pháp quản lý rủi ro lao động

2.4.3.1. Biện pháp kỹ thuật
2.4.3.2. Biện pháp tổ chức
2.4.3.3. Biện pháp bảo hộ lao động
2.4.3.4. Biện pháp vệ sinh

2.5. Quy trình đánh giá rủi ro lao động

2.5.1. Xác định mối nguy

2.5.2. Xác định mức độ nguy hiểm

2.5.3. Xác định tần suất xảy ra

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

3.4. Khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

3.5. Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

4.2. Kết quả khảo sát công tác an toàn vệ sinh lao động

4.3. Kết quả khảo sát công tác quản lý vệ sinh – sức khỏe – môi trường

4.4. Kết quả khảo sát an toàn vệ sinh lao động

4.5. Kết quả công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động

4.6. Kết quả công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động công trường

4.7. Kết quả khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

4.8. Kết quả khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

4.9. Kết quả xác định tần suất xảy ra của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

4.10. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

4.11. Kết quả xác định mức độ rủi ro trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

4.12. Các biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

4.12.1. Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

4.12.2. Giải pháp về biện pháp về tổ chức lao động

4.12.3. Giải pháp về biện pháp về y tế và sức khỏe (thể chất)

4.12.4. Giải pháp về biện pháp về phương tiện bảo hộ lao động (PPE)

4.12.5. Giải pháp về biện pháp về giáo dục

4.12.6. Giải pháp Ergonomic

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về báo cáo tốt nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp này tập trung vào việc đánh giá an toàn vệ sinh lao độngrủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát. Đề tài được thực hiện nhằm xác định các mối nguy hiểm trong quá trình thi công lắp đặt hệ thống điện, điều hòa và cấp thoát nước. Mục tiêu chính là đưa ra các giải pháp để cải thiện an toàn lao độngquản lý rủi ro, bảo vệ sức khỏe người lao động và môi trường làm việc.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu của báo cáo tốt nghiệp là khảo sát thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Khôi Việt Phát, đánh giá các rủi ro và đề xuất biện pháp khắc phục. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dự án nhà cao tầng tại Bình Dương, nơi công ty thực hiện các công trình lắp đặt hệ thống cơ điện.

1.2. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm môi trường lao độngsức khỏe công nhân tại Khôi Việt Phát. Các yếu tố như kiểm tra an toàn, bảo hộ lao độngquy định lao động được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo tính toàn diện của nghiên cứu.

II. Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động

Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản về an toàn lao độngvệ sinh lao động, đồng thời phân tích các mối nguy thường gặp trong quá trình lao động. Rủi ro lao động được định nghĩa là sự kết hợp giữa tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các mối nguy.

2.1. Khái niệm và phân loại mối nguy

Các mối nguy được phân loại thành vật lý, hóa học, sinh học, thể chất và cơ khí. Ví dụ, mối nguy vật lý bao gồm tiếng ồn, nhiệt độ và điện, trong khi mối nguy hóa học liên quan đến chất độc và chất cháy. Việc nhận biết và phân loại mối nguy là bước đầu tiên trong quản lý rủi ro.

2.2. Quy trình đánh giá rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm các bước: xác định mối nguy, đánh giá mức độ nguy hiểm, xác định tần suất xảy ra và đề xuất biện pháp kiểm soát. Các biện pháp kiểm soát rủi ro như kỹ thuật, tổ chức và bảo hộ lao động được áp dụng để giảm thiểu tác động của mối nguy.

III. Kết quả nghiên cứu và đề xuất

Kết quả nghiên cứu cho thấy Khôi Việt Phát vẫn tồn tại một số rủi ro trong quá trình thi công, đặc biệt là các mối nguy liên quan đến hệ thống điện và làm việc trên cao. Các biện pháp phòng ngừa rủi rokiểm soát an toàn được đề xuất để cải thiện điều kiện làm việc.

3.1. Kết quả khảo sát thực trạng

Khảo sát cho thấy các mối nguy như điện giật, ngã cao và tiếp xúc với hóa chất là phổ biến. Kiểm tra an toànbảo hộ lao động chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến nguy cơ cao về tai nạn lao động.

3.2. Đề xuất biện pháp kiểm soát

Các biện pháp kiểm soát rủi ro bao gồm cải thiện môi trường làm việc, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ và tăng cường giáo dục an toàn cho công nhân. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn vệ sinh lao động tại Khôi Việt Phát.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Khi kinh tế khoa học kỹ thuật phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng nhiều người tham gia vào lực lượng lao động, tuy nhiên mặt trái của nó là làm cho cuộc sống con người phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh đe dọa cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn. Và vấn nạn tai nạn lao động ở Việt Nam là vấn nạn mà xã hội vẫn luôn nhức nhối những ngày qua. Thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam ngày càng gia tăng một cách đột biến cả về số lượng và mức độ thiệt hại.

Theo bộ Lao động – thương binh và xã hội, trong lĩnh vực công nghiệp, mỗi năm có khoảng 5000 vụ tai nạn lao động khiến từ 500 đến 600 người chết. Trong đó lĩnh vực khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng luôn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 18 đến 20% tổng số vụ tai nạn lao động. Trong ngành xây dựng, các trường hợp xảy ra tai nạn nhiều là ngã từ trên cao xuống, sập đổ công trình, vật đè, điện giật. Còn trong các ngành hóa chất, chỉ riêng trong tập đoàn hóa chất trong 5 năm gần đây xảy ra 157 vụ tai nạn lao động.

Tình trạng nhiễm độc ở các cơ sở hóa chất như sản xuất chất dẻo, in bao bì, giày, da và nhiễm độc hóa chất qua thức ăn xảy ra thường xuyên ở nhiều nơi, có nhiệm vụ rất nghiêm trọng. Theo thống kê, năm 2017, trên toàn quốc xảy ra 5125 vụ tai nạn làm 5307 người bị tai nạn, có 554 vụ gây chết người và tổng cộng có 601 người chết. Trong năm 2018 cả nước xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 606 người chết, chi phí do tai nạn lao động là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ cho tai nạn lao động là gần 86 nghìn ngày. Trong năm 2019, cả nước xảy ra 6600 vụ tai nạn lao động, làm 6887 người bị nạn, trong đó 626 người chết và 1500 người bị thương nặng, tổng thiệt hại vất chất 71,85 tỷ đồng.

Có thể thấy, số lượng tại nạn lao động và những hậu quả của nó gây ra ngày càng có xu hưởng tăng lên mạnh mẽ. Nguyên nhân chủ yếu của phần lớn các vụ tai nạn lao động là do người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không huấn luyện, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Người lao động cũng có nhiều vi phạm về quy trình làm việc an toàn. Ngoài ra công tác thanh tra kiểm tra xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người còn chậm nên hiệu quả ngăn ngừa chưa cao.

Bên cạnh đó, nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ. Trước những thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam qua những năm gần Trang 1 đây, mọi người cần có những kiến thức nhận thức đầy đủ về an toàn lao động để bảo vệ chính bản thân mình, hạn chế đến mức tối đa những hậu quả về người và của do tai nạn lao động gây ra. Nhằm giải quyết những yếu tố bất lợi như đã nêu trên nên đề tài “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” đã được chọn nhằm mục đích đánh giá rủi ro an toàn lao động, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục rủi ro phục vụ cho công tác quản lý an toàn lao động tại công ty. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát để tìm ra các yếu tố nguy hại.

Đánh giá rủi ro lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại cũng như những hạn chế còn tồn tại để góp phần nào đó ứng dụng trong công ty, giúp công ty cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1. Phạm vi nghiên cứu Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt.

Đối tượng nghiên cứu Môi trường lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Sức khỏe công nhân lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Đánh giá rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát.

Trang 2 Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát. Trang 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.

Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động Khái niệm về an toàn lao động: An toàn lao động là toàn bộ quy định về các điều kiện, biện pháp, phương tiện… đề phòng, tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của người lao động. Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, thực tập nghề phải được huấn luyện về an toàn lao động. Người lao động có quyền từ chối việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, từ chối trở lại nếu nguy cơ chưa được khắc phục.[9] Khái niệm về vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động là các biện pháp bảo đảm môi trường làm việc, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động và giữ vệ sinh môi trường chung. Vệ sinh lao động là một nội dung quan trọng trong pháp luật lao động của nhiều quốc gia.

[9] Khái niệm về điều kiện lao động: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. [9] Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện.

nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều. Giới thiệu mối nguy trong lao động Khái niệm: Mối nguy là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và những người xung quanh liên quan: tổn thương hay bệnh tật.[10] Phân loại mối nguy: Mối nguy vật lý: Ồn, Bức xạ, Nhiệt độ, Áp lực công việc, Điện (điện thế, năng lượng điện), Các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn…) Trang 4 Mối nguy hóa học: Chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí… Mối nguy sinh học: Chất thải sinh học, Vius, vi khuẩn, Ký sinh trùng, côn trùng, Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại… Mối nguy thể chất: Thiếu ánh sáng, Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, Mức độ công việc (nặng nề, làm việc trên cao), Mối quan hệ với xung quanh (đồng nghiệp, người quản lý, giám sát…), Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho, đau nhức…), Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, đồng nghiệp đối với NLĐ), Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…), Trang bị bảo hộ không phù hợp… Mối nguy cơ khí: là mối nguy có thể gây ra tai nạn thương tổn nặng nề cho công nhân lao động tại khu vực đó. Nguyên nhân xuất phát từ các thiết bị, máy móc đã quá cũ kĩ nhưng vẫn còn sử dụng, do động cơ máy không được lắp ráp đúng quy cách, do nguyên nhân chủ quan và ý thức không tuân thủ quy tắc sử dụng của người lao động. [10] Phương pháp nhận biết mối nguy: - Phân tích cây sai hỏng FTA - Nhận dạng mối nguy HAZID - Phân tích công việc chủ yếu CTA - Tuần tra quan sát PO - Phân tích cây sự cố ETA - Phân tích tai nạn, sự cố AIA - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia - Phương pháp thu thập tài liệu - Phương pháp bản liệt kê 2.

Giới thiệu về rủi ro lao động Khái niệm: Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của những mối nguy (tần suất xảy ra) và mức độ nghiêm trọng của tổn thương cơ thể hay bệnh tật gây ra do mối nguy này. [10] Phương pháp đánh giá rủi ro lao động: Bước 1: Xác định các mối nguy hiểm; Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào; Bước 3: Đánh giá rủi ro – Xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe; Trang 5 Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, và khung thời gian; Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh gia rủi ro, và cập nhật khi cần thiết. Các biện pháp quản lý rủi ro lao động: Biện pháp kỹ thuật: Cần có các biện pháp quản lý như thay thế các máy móc thiết bị đã bị hư cũ thành các loại máy mới hiện hại hơn để tránh các rủi ro không đáng tiếc xảy ra. Biện pháp tổ chức: Phải bố trí thiết bị, máy móc một cách hợp lý để tránh trường hợp lấy nhầm hoặc vấp ngã do để lung tung.

Và để khi cần thì có thể dễ dàng tìm kiếm hơn. Biện pháp bảo hộ lao động: Cần trang bị các loại bảo hộ cá nhân như quần áo bảo hộ, nón bảo hộ, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ, giầy bảo hộ,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo tốt nghiệp: Đánh giá an toàn vệ sinh lao động và rủi ro tại Khôi Việt Phát là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố an toàn và vệ sinh lao động trong môi trường làm việc tại công ty Khôi Việt Phát. Bài viết phân tích chi tiết các rủi ro tiềm ẩn, đưa ra các biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện làm việc, nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động. Đây là tài liệu hữu ích cho các doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

Để hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá rủi ro trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Tiểu luận quy trình đánh giá rủi ro trong kiểm toán tại PWC và công ty ABC. Ngoài ra, Tiểu luận quy trình đánh giá rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán tại Ernst & Young Việt Nam cũng cung cấp góc nhìn chuyên sâu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kiểm toán. Đối với các doanh nghiệp dầu khí, Luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam là tài liệu không thể bỏ qua.

Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả các phương pháp quản lý rủi ro trong nhiều lĩnh vực khác nhau.