Quy trình công nghệ dán cho vật liệu nền polyolefin và thép cacbon

Tài liệu nghiên cứu Quy trình công nghệ dán đối với vật liệu nền bề mặt năng lượng thấp nhựa polyolefin bề mặt năng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Khoa Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. I. KHÁI QUÁT VÀ CHUẨN BỊ NỀN

1.1. với vật liệu nền

2. II. XỬ LÝ BỀ MẶT NỀN

2.1. A. NỀN POLYOLEFIN

2.1.1. Khái quát về nhựa Polyolefin

2.1.2. Phân tích nền Polyolefin

2.1.3. Chuẩn bị bề mặt

2.1.4. XỬ LÍ NỀN POLYOLEFIN

2.1.4.1. Phương pháp xử lí bằng dung môi
2.1.4.2. Làm nóng chảy trên bề mặt vật liệu có năng lượng cao khác
2.1.4.3. Phương pháp xử lí ngọn lửa
2.1.4.4. Phương pháp xử lí hóa học
2.1.4.5. Phương pháp xử lí bằng flashma

2.2. B. NỀN THÉP CACBON

3. III. CHUẨN BỊ KEO DÁN

3.1. Chuyển keo thành dạng có thể quét lên bề mặt nền

3.2. CÁC KEO DÁN THƯỜNG DÙNG CHO NỀN POLYOLEFIN

3.2.1. Keo Cyanoacrylate

3.2.2. Keo Acrylic cường lực

3.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MỐI DÁN

3.3.1. Gia công tạo màng keo

3.3.2. Đóng rắn, hình thành mối dán

3.4. B. NỀN THÉP CARBON

3.4.1. I. KHÁI QUÁT VÀ CHUẨN BỊ NỀN

3.4.2. XỬ LÍ NỀN THÉP CARBON

3.4.2.1. Tẩy dầu mỡ
3.4.2.2. Phun cát
3.4.2.3. Phương pháp hoá học
3.4.2.4. Phosphate hoá
3.4.2.5. Rửa và ổn định

3.4.3. CÁC KEO DÁN THƯỜNG DÙNG CHO NỀN THÉP CARBON

3.4.3.1. Keo epoxy
3.4.3.2. Cao su polyurethane
3.4.3.3. Keo phenolic

3.4.4. GIA CÔNG MỐI DÁN

3.4.4.1. Phun không có không khí
3.4.4.2. Phun tĩnh điện
3.4.4.3. Phun thủy lực

3.4.5. ĐÓNG RẮN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quy trình dán

Quy trình dán cho vật liệu polyolefinthép cacbon là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ chế tạo và sản xuất. Vật liệu polyolefin như polyethylene (PE) và polypropylene (PP) có đặc điểm là năng lượng bề mặt thấp, trong khi thép cacbon có năng lượng bề mặt cao hơn. Việc hiểu rõ quy trình dán giữa hai loại vật liệu này không chỉ giúp cải thiện độ bền của mối dán mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Quy trình này bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị bề mặt, xử lý hóa học đến việc chọn lựa keo dán phù hợp. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mối dán đạt yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.

II. Chuẩn bị bề mặt vật liệu

Chuẩn bị bề mặt là bước đầu tiên và quan trọng trong quy trình dán. Đối với vật liệu polyolefin, bề mặt cần được làm sạch để loại bỏ dầu mỡ và bụi bẩn. Các phương pháp như sử dụng dung môi như acetone hay methyl ethyl ketone được áp dụng để tẩy sạch bề mặt. Sau khi làm sạch, bề mặt cần được bảo vệ để tránh nhiễm bẩn trở lại. Đối với thép cacbon, quy trình chuẩn bị cũng tương tự, bao gồm tẩy dầu mỡ, rửa nước và xử lý hóa học để tạo ra bề mặt có độ nhám phù hợp. Việc xử lý bề mặt không chỉ giúp tăng cường độ bám dính mà còn cải thiện khả năng thấm ướt của keo dán.

2.1. Xử lý bề mặt polyolefin

Xử lý bề mặt polyolefin thường sử dụng các phương pháp như xử lý bằng dung môi, làm nóng chảy hoặc xử lý hóa học. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng. Ví dụ, xử lý bằng dung môi giúp làm sạch bề mặt hiệu quả nhưng có thể làm yếu lớp bề mặt. Trong khi đó, xử lý hóa học bằng acid cromic có thể tạo ra bề mặt ưa nước nhưng lại có tác động tiêu cực đến môi trường. Do đó, việc lựa chọn phương pháp xử lý cần cân nhắc kỹ lưỡng.

2.2. Xử lý bề mặt thép cacbon

Đối với thép cacbon, quy trình xử lý bề mặt bao gồm tẩy dầu mỡ, rửa nước và phosphate hóa. Phosphate hóa là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tạo ra lớp bảo vệ cho bề mặt thép, giúp tăng cường độ bám dính của keo. Việc sử dụng các dung môi có độ hòa tan cao cũng rất quan trọng trong quá trình này, nhằm đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các tạp chất trên bề mặt.

III. Chuẩn bị keo dán

Việc lựa chọn keo dán phù hợp là một yếu tố quyết định đến độ bền của mối dán. Các loại keo thường được sử dụng cho vật liệu polyolefin bao gồm keo cyanoacrylate và keo acrylic cường lực. Keo cyanoacrylate có khả năng kết dính tốt với nhiều loại bề mặt, trong khi keo acrylic cường lực có khả năng chịu nhiệt và chống thấm nước. Đối với thép cacbon, keo epoxy và cao su polyurethane là những lựa chọn phổ biến. Keo epoxy có độ kết dính cao và khả năng chống chịu tốt với môi trường, trong khi cao su polyurethane mang lại độ đàn hồi và khả năng bám dính tốt.

3.1. Các loại keo cho polyolefin

Keo cyanoacrylate là một trong những loại keo phổ biến nhất cho vật liệu polyolefin. Nó có khả năng kết dính nhanh chóng và hiệu quả với các bề mặt như polyethylene và polypropylene. Keo acrylic cường lực cũng là một lựa chọn tốt, đặc biệt khi không cần chuẩn bị bề mặt. Cả hai loại keo này đều có khả năng tạo ra mối dán bền vững và có thể chịu được các điều kiện môi trường khắc nghiệt.

3.2. Các loại keo cho thép cacbon

Keo epoxy được ưa chuộng trong việc dán thép cacbon nhờ vào độ kết dính mạnh mẽ và khả năng chống chịu tốt với hóa chất. Cao su polyurethane cũng là một lựa chọn tốt, đặc biệt trong các ứng dụng cần độ đàn hồi cao. Keo phenolic, mặc dù có độ bền không cao, nhưng lại có khả năng thấm ướt nhanh và thường được kết hợp với các loại polyme khác để cải thiện tính năng.

IV. Quá trình hình thành mối dán

Quá trình hình thành mối dán bao gồm các bước như gia công tạo màng keo và đóng rắn. Đối với vật liệu polyolefin, keo cần được phủ đều lên bề mặt và để tiếp xúc với bề mặt không phủ keo để hình thành liên kết. Thời gian đóng rắn là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến độ bền của mối dán. Đối với thép cacbon, quy trình tương tự cũng được áp dụng, tuy nhiên cần chú ý đến các thông số như nhiệt độ và áp suất để tối ưu hóa độ bền của mối dán.

4.1. Gia công tạo màng keo

Gia công tạo màng keo là bước quan trọng trong quy trình dán. Đối với polyolefin, keo cần được bôi một lớp mỏng lên bề mặt nền để tạo lớp lót và cải thiện độ bám dính. Phương pháp phun thường được sử dụng để đảm bảo keo được trải đều và tăng cường khả năng thấm ướt. Đối với thép cacbon, việc sử dụng các thiết bị phun không khí hoặc phun thủy lực cũng rất phổ biến để đảm bảo độ đồng đều của lớp keo.

4.2. Đóng rắn và hình thành mối dán

Sau khi keo được phủ đều lên bề mặt, quá trình đóng rắn sẽ diễn ra. Đối với polyolefin, mối dán chủ yếu hình thành dựa trên việc đóng rắn keo, do đó cần điều chỉnh các thông số như nhiệt độ và áp suất để tăng cường độ bền. Đối với thép cacbon, việc kiểm soát quá trình đóng rắn cũng rất quan trọng để đảm bảo mối dán đạt yêu cầu kỹ thuật và chất lượng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA HÓA Quy trình công nghệ dán đối với vật liệu nền: Bề mặt năng lượng thấp: Nhựa Polyolefin Bề mặt năng lượng cao: Thép Cacbon GVHD: Phan Thị Thúy Hằng Nhóm 1 Dương Văn Tùng Tạ Bảo Châu Lê Thị Thúy Linh Nguyễn Gia An Nguyễn Thị Quỳnh Trâm Đoàn Thanh Hương Nguyễn Thùy Linh Trầm Thủy Trúc 2022 Nội dung báo cáo Quy trình công nghệ dán đối I. KHÁI QUÁT VÀ CHUẨN BỊ NỀN với vật liệu nền: II. XỬ LÝ BỀ MẶT NỀN A. NỀN POLYOLEFIN III.

CHUẨN BỊ KEO DÁN B. NỀN THÉP CACBON IV. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MỐI DÁN A. Khái quát về nhựa Polyolefin • Polyolefin là một loại polyme có công thức chung (CH2CHR)n trong đó R là một nhóm ankyl • Được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các olefin(anken) và có liên kết hydro nội phân tử • Hai loại polyolefin phổ biến nhất là polyethylene (PE) và polypropylene (PP) 2.

Phân tích nền Polyolefin • Polyolelfin là những polyme trơ về mặt hóa học và độ phân cực thấp • Là những vật liệu có năng lượng bề mặt tự do thấp, của PE là 31 mJ/m2 còn của PP là 29 mJ/m2 góc thấm ướt lớn nên khả năng thấm ướt không cao cần phải xử lý bề mặt để làm tăng năng lượng bề mặt tự do • Cần lưu ý đến các yêu cầu riêng đối với từng loại polyolefin cụ thể 3. Chuẩn bị bề mặt • Là một công đoạn quan trọng nhằm tẩy tách và loại bỏ các lớp dầu mỡ Acetone ((CH3)2CO) trong quá trình bảo quản hoặc gia công, các chất bẩn… • Dùng chất tẩy rửa: xà phòng, thuốc tẩy. • Dùng dung môi : methyl ethyl ketone hay acetone Methyl Ethyl Ketone (CH3C(O)CH2CH3) 3. Chuẩn bị bề mặt • Tiến hành bằng cách dùng vải hoặc giấy thấm mềm tẩm dung môi làm sạch, ngâm vào dung môi hoặc thổi hơi dung môi lên bề mặt nền • Sau đó thì làm sạch và sấy khô chất nền • Làm sạch bằng dung môi nên tiến hành trước các phương pháp xử lý hóa học và mài mòn cơ học • Bề mặt sau khi được làm sạch phải được bảo vệ cẩn thận do khả năng nhiễm bẩn từ môi trường xung quanh trở nên nhanh chóng.

XỬ LÍ NỀN POLYOLEFIN 1. Phương pháp xử lí bằng dung môi - Cơ chế: Dung môi tấn công vào vùng vô định hình tạo lỗ. Khi quét keo lên thì keo sẽ xâm nhập tấn công vào vùng lỗ đó. Qúa trình đóng rắn xảy ra.

- Ưu điểm: + Tẩy sạch lớn bẩn, lớp kém bền trên bề mặt + Tạo mối nối đơn giản - Nhược điểm: Thời gian xử lí dài sự phân hủy xảy ra và làm yếu lớp bề mặt của nền 2. Làm nóng chảy trên bề mặt vật liệu có năng lượng cao khác - Cơ chế: + Nhựa olefin (PP, PE) cho nóng chảy trên nền vật liệu có bề mặt năng lượng cao (nhôm,…), sau đó gỡ hoặc tách ra bằng NaOH, sử dụng nền nhựa này để dán. Vd: PE khi ép trên tấm PET thì mức độ oxi hóa sẽ thấp hơn so với trên nhôm 12-15 lần + Đặt nhựa trong vùng giàu ozon trước khi làm nóng chảy sự oxi hóa polymer xảy ra nhanh, độ bền mối nối tăng. Phương pháp xử lí ngọn lửa - Cơ chế: + Sự phá vỡ liên kết C-H dọc theo bề mặt polyme do nhiệt độ cao tạo bởi quá trình đốt cháy + Sự chèn các nhóm dựa trên oxi tương ứng với các liên kết bi phá vỡ dẫn đến hình thành vị trí ưa nước mới sẵn cho sự tương tác của keo và nền.

* Đối với nền nhựa olefin : - Ưu điểm: Cung cấp độ bền liên kết lớn hơn so với xử lí bằng axit cromic - Nhược điểm: + Sự không đồng nhất của quá trình oxi hóa, vì vùng dễ xử lí nhất là vùng vô định hình. + Kiểm soát ngọn lửa cẩn thận để tránh hiện tượng sản phẩm bị cong vênh 4. Phương pháp xử lí hóa học - Cơ chế: + Dùng các chất có tính oxi hóa để xử lí bề mặt, thường sử dụng acid cromic. Acid cromic ăn mòn bề mặt và làm nó hòa tan vào dung dịch.

+ Sự tăng hàm lượng nhóm -OH, -C=O, -COOH,… lên bề mặt nền - Ưu điểm: quy trình đơn giản, dễ thực hiện - Nhược điểm: Ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của con người. Ăn mòn mạnh có thể gây cháy nổ 5. Phương pháp xử lí bằng flashma 5. Phương pháp xử lí bằng flashma - Cơ chế: Trong giai đoạn đầu xử lí flashma, hydroperoxide được hình thành trên bề mặt nhựa olefin.

Các hydroperoxide này bị phân hủy thành gốc hydroxyl và alkyl có tính phản ứng cao. Các nhóm carboxyl, ether, hydroxyl,… hình thành. Chức năng các nhóm này có thể tạo điều liện thuận lợi cho việc cố định các phân tử khác thông qua liên kết cộng hóa trị - Ưu điểm: + Dễ dàng tự động hóa, thời gian xử lí ngắn + Vận tốc lớn + Hạn chế ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe - Nhược điểm: + Chi phí đầu từ lớn và trình độ kĩ thuật cao +Làm việc với điện áp lớn khá nguy hiểm III. CHUẨN BỊ KEO DÁN III.

CHUẨN BỊ KEO DÁN​ 1 Chuyển keo thành dạng có thể quét lên bề mặt nền Pha chế chất kết dính với 2 các thành phần khác Dung Chất hóa Chất bảo Chất ổn Chất độn môi dẻo quản định III. CHUẨN BỊ KEO DÁN CÁC KEO DÁN THƯỜNG DÙNG CHO NỀN POLYOLEFIN 1. Keo Cyanoacrylate  Keo cyanoacrylate là một loại nhựa acrylic, trong đó thành phần chính là cyanoacrylate – là một monome acrylic chuyển sang trạng thái dẻo sau khi đóng rắn.  Là chất kết dính một thành phần, khô khi phản ứng với độ ẩm xảy ra trên bề mặt nền.

 Có thể kết dính nhiều loại nền như polyolefin, teflon và các bề mặt có tính acid. Đặc biệt, khi sử dụng cùng với sơn lót có thể tạo ra độ bền liên kết cao trên polyetylene và polypropylene. CHUẨN BỊ KEO DÁN CÁC KEO DÁN THƯỜNG DÙNG CHO NỀN POLYOLEFIN 2. Keo Acrylic cường lực Keo Acrylic cường lực là một dạng hoá lỏng của Acrylic nên nó có khả năng chịu nhiệt độ cao.

Đồng thời vẫn giữ nguyên tính năng của nhựa và cho thấy khả năng chống thấm nước trên bề mặt vô cùng tốt. Keo acrylic cường lực hai thành phần có thể kết dính nhiều loại nhựa có năng lượng bề mặt thấp như polypropylene, polyethylene và polyolefin nhiệt dẻo mà không cần chuẩn bị bề mặt. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MỐI DÁN 1. Gia công tạo màng keo Keo Cyanoacrylate Keo Acrylic gia cường • Bôi một lớp Permabond POP lên bề • Thường dùng phương pháp phun: phổ mặt nền tạo lớp lót và cải thiện độ bám biến nhất là sử dụng súng phun dính • Đổ keo đã pha vào bình, đậy nắp lại (không • Dùng chổi, cọ, con lăn quét lớp keo đổ đầy bình, không để bọt khí) mỏng lên bề mặt nền • Dùng tay bóp còi súng để khí nén đi qua • Quét chổi, lăn con lăn qua lại để keo tạo áp suất để phun keo, phun keo đều lên được trải đều và tăng sự thấm ướt bề mặt nền 2.

Đóng rắn, hình thành mối dán • Keo được phủ đều lên bề mặt nền, cho tiếp xúc với bề mặt không phủ keo  đóng rắn  liên kết được hình thành • Nền polyolefin có năng lượng bề mặt tự do thấp, sức căng bề mặt thấp, khả năng thấm ước kém. Vì vậy mối dán chủ yếu hình thành dựa trên việc đóng rắn keo ( kết dính cơ học) • Keo cyanoacrylate và keo acrylic gia cường thời gian đóng rắn nhanh, cho hiệu quả tức thì 2. Đóng rắn, hình thành mối dán Điều chỉnh các thông số để tăng độ bền cho mối dán: • Nhiệt độ:  Tăng: sự hấp thụ keo, khả năng khuếch tán tăng, đóng rắn nhanh  Nhiệt độ quá cao: keo đóng rắn nhanh gây ứng suất nội, gây co ngót • Áp suất:  Áp suất tăng: khả năng tiếp xúc giữa keo và nền tăng, kép keo vào các mao quản nhiều hơn, cố định phần keo dán  Áp suất nén quá cao: keo tràn ra ngoài gây thiểu keo ở chỗ giữa 2 bề mặt, có thể phá vỡ mao quản • Chiều dày: điều chỉnh sao cho phù hợp để tránh thiếu keo (quá bé); hay phá vỡ kết dính nội (quá lớn) B. NỀN THÉP CARBON I.

KHÁI QUÁT VÀ CHUẨN BỊ NỀN Hợp kim được cấu thành chủ yếu từ Fe và C với hàm lượng C<2. Hàm​lượng​cacbon Thép tỉ lệ nghịch với khả năng uốn dẻo và tỉ lệ thuận với độ cứng, độ bền. Thép Carbon có độ phân cực cao Hình thành liên kết Fe – C có khả năng tiếp xúc với keo Quay lại Trang Chương trình Năng lượng bề mặt tự do cao Góc thấm ước càng nhỏ nên tăng khả năng thấm ướt Chuẩn bị nền Tẩy tách và loại bỏ các chất bẩn. Có 2 cách: Dùng chất tẩy rửa: các hợp chất có tính kiềm mạnh, xà phòng, chất tẩy rửa.

Dùng dung môi: thường sử dụng trichloroethylene. XỬ LÍ NỀN THÉP CARBON Quy trình xử lí nền thép carbon Tẩy dầu mỡ Rửa nước Tẩy rỉ Rửa nước Phosphate hoá Rửa nước Ổn định 1. Tẩy dầu mỡ Lựa chọn dung môi có độ hoà tan càng gần với độ hoà tan của chất bẩn càng tốt. Dựa vào 5 tiêu chí: • Độc tính • Dễ cháy • Hiệu quả tẩy dầu mỡ • Vấn đề môi trường • Chi phí 1.

Tẩy dầu mỡ Bảng. Độ hoà tan của một số dung môi thông dụng Dung môi Độ hoà tan Heptan 7,5 2-Ethylhexyl chloride 8,13 2-Ethylhexyl acetate 8,29 Methylchloroethylene (1,1,1-trichloroethane) 8,44 N-Butyl acetate 8,69 Toluene 8,93 1,1,2 - Trichloroethylene 9,16 Cellosolve acetate (ether acetate) 9,35 Acetone 9,62 Vinyl trichloride (1,1,2-trichloroethane) 9,88 Cyclohexanone 10,42 Isopropyl alcohol 11,45 1. Tẩy dầu mỡ Kỹ thuật tẩy dầu mỡ Hơi Ngâm Phun Lau Kết hợp Tự do Cưỡng bức (ví dụ: dùng lực ép xuống) 1. Tẩy dầu mỡ Hình.

Bể tẩy dầu mỡ bằng hơi dung môi 2. Phun cát Sử dụng các hạt mài mòn trong dòng khí nén hoặc dòng lỏng áp cao để làm sạch hoặc tạo hình bề mặt nền. Điều chỉnh áp suất dòng và đường kính hạt  tạo ra bề mặt có độ nhám mong muốn. Thường sử dụng hạt cát silica, thuỷ tinh nghiền, các hạt kim loại, hạt đá khô, hạt ceramic.

Phun cát Phun đá khô có hiệu quả do hai yếu tố: Sốc nhiệt: hạt đá khô làm nát gỉ  chênh lệch nhiệt độ (nhiệt độ đá khô là - 79oC) làm tách rời khỏi bề mặt. Tốc độ cao của dòng khí nén sẽ làm sạch các mảnh vụn gỉ. Ưu điểm: Không gây ô nhiễm môi trường và nguy hại đến người sử dụng. Nếu phun ướt  có khả nâng ăn mòn, cần sử dụng chất ức chế như soda hoặc natri nitrit.

Phương pháp hoá học Sử dụng H2SO4 98%, chất hãm mùi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quy trình dán cho vật liệu polyolefin và thép cacbon" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật dán hiệu quả giữa hai loại vật liệu này. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dán, bao gồm tính chất bề mặt, loại keo sử dụng và điều kiện môi trường. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng quy trình dán trong việc cải thiện độ bền và khả năng chịu lực của các sản phẩm, từ đó mở ra nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo và xây dựng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu và quy trình liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu quy trình tổng hợp vật liệu aerogels từ xơ dừa và ứng dụng hấp phụ", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về vật liệu hấp phụ tiên tiến. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu carbon nanotubes cnts từ khí ch4 bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học cvd trên đế thép fecral" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ vật liệu nano. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an" sẽ cung cấp cái nhìn về ứng dụng của vật liệu trong xây dựng hạ tầng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực vật liệu và công nghệ.