Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ lực trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng nội địa và định hướng xuất khẩu. Theo định hướng "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngành chăn nuôi từng bước chuyển dịch mạnh mẽ sang phương thức sản xuất trang trại công nghiệp quy mô lớn, hướng tới mục tiêu tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 40%. Để đáp ứng nhu cầu con giống cho các cơ sở chăn nuôi thương phẩm, việc phát triển và nâng cao năng suất đàn lợn nái sinh sản là nhiệm vụ then chốt.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các trang trại cho thấy khả năng thích nghi của các giống lợn nái ngoại nhập đối với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của nước ta còn nhiều hạn chế. Đàn nái thường xuyên gặp phải các hội chứng rối loạn sinh sản và bệnh lý cơ quan sinh dục như đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, sốt sữa, mất sữa (hội chứng MMA), sót nhau và sảy thai truyền nhiễm. Các bệnh lý này xuất phát từ nhiều nguyên nhân kết hợp: điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa phù hợp, khẩu phần dinh dưỡng thiếu cân đối, công tác vệ sinh thú y chuồng trại chưa nghiêm ngặt, cũng như sự xâm nhập của các chủng vi khuẩn, virus gây bệnh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, tác giả Dương Trà My (lớp K46 - CNTY - N01, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hưng Quang, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Nguyễn Văn Hùng xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
  2. Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
  3. Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Nguyễn Văn Hùng qua các năm.
  2. Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng quy trình phòng, trị bệnh thích hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con), lợn con theo mẹ và hoạt động sản xuất liên kết tại trang trại Nguyễn Văn Hùng cùng Tập đoàn Đức Hạnh BMG.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Hùng (xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang) và cơ sở của Tập đoàn Đức Hạnh BMG.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 6 tháng trong năm 2017, chia thành hai giai đoạn: từ ngày 18/05/2017 đến ngày 30/09/2017 tại trại lợn Nguyễn Văn Hùng và từ ngày 01/10/2017 đến ngày 18/11/2017 tại Tập đoàn Đức Hạnh BMG; kết hợp thu thập số liệu hồi cứu chăn nuôi trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học của khóa luận dựa trên sinh lý học sinh sản và bệnh học thú y chuyên biệt trên lợn nái:

  • Cơ sở sinh lý sinh dục: Khảo sát quy luật thành thục về tính và thành thục về thể vóc (nái ngoại đạt khối lượng 100 - 110 kg ở 8 - 9 tháng tuổi mới đưa vào phối giống); chu kỳ động dục 21 ngày chia làm 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi); xác định thời điểm phối giống thích hợp (vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 kể từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng động dục đối với nái ngoại/nái lai).
  • Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái theo giai đoạn: Phân chia thời kỳ nái mang thai (114 ngày) thành 2 giai đoạn: chửa kỳ 1 (ngày 1 đến ngày 84) và chửa kỳ 2 (ngày 85 đến khi đẻ); quy luật phát triển của bào thai qua 3 thời kỳ (giai đoạn phôi thai 1 - 22 ngày, giai đoạn tiền thai 23 - 38 ngày, giai đoạn thai nhi từ ngày 39 đến đẻ); kỹ thuật nuôi dưỡng nái đẻ và nuôi con theo định mức nhu cầu sữa của đàn con.
  • Bệnh học sinh sản: Phân loại cơ chế, triệu chứng và bệnh tích của bệnh viêm tử cung (thể nhờn +, thể mủ ++, thể mủ nặng +++ do các vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella); bệnh viêm vú (thể thanh dịch, cata, fibrin, cata có mủ, áp xe, plegemol, có màu); bệnh sót nhau (hoàn toàn và không hoàn toàn).

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất và đối chiếu dữ liệu sổ sách lưu trữ của trang trại qua 3 năm (2015 - 2017), kết hợp ghi chép nhật ký theo dõi hàng ngày tại chuồng trại.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát tập tính ăn uống, biểu hiện vận động, trạng thái niêm mạc âm hộ, kiểm tra thân nhiệt, tính chất dịch tiết từ đường sinh dục, tình trạng căng cứng và màu sắc tuyến vú.
  • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng: Áp dụng quy trình thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Happyfeed (mã PV26 cho nái chửa và PV28 cho nái nuôi con) của Tập đoàn Đức Hạnh BMG, điều chỉnh khẩu phần theo tuần chửa, thể trạng và quy mô đàn con.
  • Phương pháp vệ sinh phòng bệnh và can thiệp thú y: Thực hiện lịch sát trùng chuồng trại định kỳ bằng vôi bột, xút NaOH 10%, crezin 5%; tiêm phòng vắc xin E. coli trước đẻ (6 tuần và 2 tuần trước sinh); tắm phòng trị ghẻ (14 ngày và 7 ngày trước sinh); thực hiện các thủ thuật can thiệp sau sinh (cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, thiến hoạn, bấm số tai, phẫu thuật hecni rốn/bẹn).
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu thống kê:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ tiêm phòng (%)} = \frac{\sum \text{Số con được tiêm phòng}}{\sum \text{Số con lợn}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ thực hiện phẫu thuật (%)} = \frac{\sum \text{Số con thực hiện phẫu thuật}}{\sum \text{Tổng số lợn con}} \times 100$$

  • Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả bằng máy tính cá nhân.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp hóa; phân tích thực trạng năng suất sinh sản bị suy giảm do bệnh đường sinh dục trên đàn nái ngoại; công bố mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Đức Hạnh BMG (thành lập tháng 12/2002) và điều kiện cơ sở trang trại lợn Nguyễn Văn Hùng tại xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (diện tích trên 6 ha, khu chăn nuôi 4 ha, thiết kế chuồng khép kín gồm 3 chuồng đẻ 44 ô/chuồng, 2 chuồng bầu 250 ô/chuồng, 1 chuồng đực và hậu bị 20 ô, 6 chuồng thương phẩm và 1 chuồng úm).
  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đặc điểm sinh lý, chu kỳ sinh dục, kỹ thuật chăn nuôi nái chửa và nái nuôi con; bệnh học các bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau.
  • Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Thanh, Quách Thị Diễm, Lường Tuấn Nhã, Trịnh Văn Tuấn, Trịnh Đình Thâu, Đào Thị Minh Thuận) và trên thế giới (Kemper & Gerjets, Muirhead & Alexander, Herber) liên quan đến hội chứng MMA và vi khuẩn phân lập từ dịch viêm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu trên đàn nái sinh sản; thời gian thực tập 6 tháng tại cơ sở; nội dung theo dõi các chỉ tiêu phát triển đàn, chỉ tiêu sinh sản, tình hình dịch bệnh; chi tiết hóa các bước chẩn đoán lâm sàng, quy trình sát trùng tiêu độc chuồng trại theo thứ tự các ngày trong tuần và công thức tính toán tỷ lệ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Đánh giá cơ cấu và biến động đàn lợn tại trang trại qua 3 năm (2015 – 2017).
  • Phân tích việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng nái chửa bằng cám PV26 và nái đẻ, nuôi con bằng cám PV28.
  • Thống kê kết quả trực tiếp chăm sóc 173 nái chửa, 173 nái đẻ và 2.061 lợn con sinh ra trong 4 tháng thực tập tại chuồng.
  • Tổng hợp các dấu hiệu nhận biết lợn sắp đẻ theo mốc thời gian và kết quả triển khai các công tác chuyên môn thú y (đỡ đẻ, mài nanh, cắt đuôi, bấm tai, thiến, mổ hecni).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề tài, tóm lược các kết quả vận hành quy trình chăn nuôi thực tế và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý thú y, dinh dưỡng nhằm hạn chế rủi ro bệnh sinh sản tại trang trại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các số liệu thực tế về tình hình phát triển đàn, quy trình kỹ thuật và kết quả can thiệp chuyên môn tại trang trại:

Năm Lợn đực hậu bị (con) Lợn đực giống làm việc (con) Lợn nái hậu bị (con) Lợn nái sinh sản (con) Lợn con (con) Tổng cộng (con)
2015 8 17 35 435 9.842 10.337
2016 9 21 38 451 10.441 10.960
2017 5 14 30 426 7.914 8.389

Nhận xét: Quy mô đàn phát triển đạt đỉnh vào năm 2016 (10.960 con), sau đó sụt giảm vào năm 2017 (còn 8.389 con) do ảnh hưởng từ sự biến động giảm sâu của giá thịt lợn hơi trên thị trường khiến trang trại phải chủ động giảm đàn lợn con, giảm nái hậu bị và loại thải các con đực già, kém chất lượng.

Số lượng lợn nái và lợn con trực tiếp theo dõi, chăm sóc trong 4 tháng thực tập tại trại:

Tháng Nái chửa (con) Nái đẻ, nuôi con (con) Lợn con đẻ ra (con) Lợn con cai sữa (con)
Tháng 6 41 41 506 477
Tháng 7 45 45 529 503
Tháng 8 43 43 518 490
Tháng 9 44 44 508 481
Tổng cộng 173 173 2.061 1.951

Tổng hợp các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của lợn nái trước khi đẻ:

Mốc thời gian trước khi đẻ Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng
0 – 10 ngày Tuyến vú bắt đầu căng lên và cứng, âm hộ trương to
2 ngày Bầu vú cương cứng hơn, núm vú tiết ra chất lỏng trong
12 – 14 giờ Lợn nái bồn chồn, cắn ổ, tuyến vú bắt đầu tiết sữa
6 giờ Sữa tiết ra nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa
2 – 4 giờ Sữa non vọt thành tia dài ở các núm vú
30 phút – 2 giờ Lợn đi lại không yên, nhịp thở tăng nhanh
15 – 30 phút Âm hộ tiết dịch nhờn màu hồng có lẫn phân su của thai
15 giây – 5 phút Nái nằm nghiêng một bên, thở đứt quãng, ép bụng ép đùi, quẫy đuôi rặn đẻ

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý: Sử dụng thức ăn PV26 cho nái chửa với mức ăn 1,5 - 2,0 kg/ngày (ngày 1 - 90) và tăng lên 2,5 - 3,0 kg/ngày (ngày 91 - 114); sử dụng thức ăn PV28 cho nái nuôi con (giảm ăn trước đẻ 5 ngày, ngày đẻ ăn nhẹ 0,5 kg hoặc nhịn ăn, từ ngày thứ 2 sau đẻ tăng dần từ 0,5 đến 5,0 kg/ngày).
  • Hệ thống hóa lịch trình sát trùng chuồng nái hàng tuần (kết hợp phun sát trùng, rắc vôi bột lối đi, xả vôi xút gầm chuồng, phun thuốc khử mùi và phun thuốc diệt ruồi, diệt ghẻ định kỳ).
  • Xác lập quy trình xử lý ô chuồng đẻ sau cai sữa: Tháo dỡ toàn bộ tấm đan sàn ngâm hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày, rửa khung chuồng bằng dung dịch NaOH loãng và vôi xút, rắc vôi bột gầm chuồng và để trống chuồng từ 3 - 5 ngày trước khi chuyển nái mới vào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian theo dõi thực tế tại trại lợn tập trung trong 4 tháng (tháng 6 đến tháng 9/2017), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng để đánh giá sự biến thiên dịch bệnh theo tất cả các mùa trong năm.
  • Sinh viên chỉ trực tiếp chăm sóc nhóm nái chửa, nái đẻ nuôi con và lợn con, chưa trực tiếp tham gia chăm sóc đàn nái hậu bị và đàn đực giống do phân công lao động tại trại.
  • Các chẩn đoán bệnh lý đường sinh dục chủ yếu thực hiện qua quan sát triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm thực địa, chưa có điều kiện phân lập vi sinh vật chuyên sâu trong phòng thí nghiệm cho từng ca bệnh.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản (tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh sống/lứa, khối lượng cai sữa) trên các lứa đẻ kế tiếp của đàn nái ngoại.
  • Mở rộng phân lập định danh các chủng vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung, viêm vú tại trại và thực hiện kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp tại các trang trại nuôi lợn công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, chủ trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản cần tài liệu hướng dẫn chi tiết về lịch trình sát trùng chuồng trại, định mức khẩu phần ăn và bảng theo dõi các mốc triệu chứng đỡ đẻ cho lợn nái.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm: Bảng lịch biểu sát trùng chuồng nái theo thứ tự ngày trong tuần, bảng theo dõi dấu hiệu lợn sắp đẻ theo thời gian, quy trình tiêu độc ô chuồng đẻ bằng xút NaOH 10% và định mức phân bổ cám PV26/PV28 theo thể trạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô chuồng trại và cơ cấu tổ chức tại trại lợn Nguyễn Văn Hùng được bố trí như thế nào? Trang trại được xây dựng khép kín trên diện tích khu chăn nuôi 4 ha (trong tổng thể hơn 6 ha), bao gồm: 3 chuồng đẻ (44 ô/chuồng, diện tích 2,4m × 1,6m/ô), 2 chuồng bầu (250 ô/chuồng, diện tích 2,4m × 0,65m/ô), 1 chuồng đực giống và nái hậu bị (20 ô, 5m × 6m), 6 chuồng thương phẩm và 1 chuồng úm (20 ô, 5m × 6m). Hệ thống thông gió gồm giàn mát đầu chuồng và 3 - 4 quạt hút cuối chuồng. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 01 kỹ thuật trại, 01 kế toán, 13 công nhân, 3 sinh viên thực tập và 01 bảo vệ.

2. Khẩu phần và loại thức ăn được áp dụng cho lợn nái chửa và nái nuôi con tại trại là gì? Trang trại sử dụng dòng cám Happyfeed của Tập đoàn Đức Hạnh BMG. Đối với nái chửa dùng thức ăn PV26: giai đoạn 1 - 90 ngày cho ăn 1,5 - 2 kg/con/ngày; giai đoạn 91 - 114 ngày cho ăn 2,5 - 3 kg/con/ngày (chia 2 bữa). Đối với nái nuôi con dùng thức ăn PV28: trước đẻ 5 ngày giảm 0,5 kg/con/bữa; ngày đẻ cho nhịn hoặc ăn 0,5 kg; sau đẻ 2 ngày tăng dần từ 0,5 đến 5 kg/con/ngày (nái gầy hoặc nuôi nhiều con có thể tăng thêm 2 kg/con/ngày).

3. Số lượng lợn nái và lợn con mà tác giả trực tiếp chăm sóc trong thời gian thực tập là bao nhiêu? Trong 4 tháng (tháng 6, 7, 8, 9 năm 2017), tác giả đã trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng tổng cộng 173 lượt lợn nái chửa, 173 lượt lợn nái đẻ và nuôi con, theo dõi 2.061 lợn con sinh ra và 1.951 lợn con cai sữa.

4. Quy trình vệ sinh, xử lý tiêu độc chuồng đẻ sau khi cai sữa được thực hiện như thế nào? Sau khi chuyển lợn mẹ lên chuồng bầu và xuất lợn con, toàn bộ tấm đan sàn được tháo ra, xịt rửa sạch và ngâm trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong 1 ngày rồi phơi khô. Khung chuồng được cọ sạch, xịt dung dịch NaOH loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch vôi xút. Gầm chuồng được tiêu độc khử trùng và rắc vôi bột. Chuồng được để khô và trống từ 3 - 5 ngày trước khi đưa nái mới vào.

5. Biến động đàn lợn của trang trại trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra ra sao và nguyên nhân do đâu? Tổng đàn lợn tăng từ 10.337 con (năm 2015) lên 10.960 con (năm 2016), sau đó giảm xuống 8.389 con (năm 2017). Nguyên nhân sụt giảm năm 2017 là do thị trường tiêu thụ gặp khó khăn, giá lợn hơi giảm mạnh khiến trang trại phải thu hẹp quy mô lợn con (từ 10.441 con xuống 7.914 con), giảm đàn nái sinh sản (từ 451 con xuống 426 con) và loại thải đàn đực giống già, kém chất lượng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Trà My đã phản ánh toàn diện việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý thú y trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Nguyễn Văn Hùng (Bắc Giang) liên kết với Tập đoàn Đức Hạnh BMG. Tác giả đã hoàn thành khối lượng công việc thực nghiệm trực tiếp trên 173 nái chửa, 173 nái đẻ nuôi con và hơn 2.000 lợn con, đồng thời hệ thống hóa chi tiết các quy trình kỹ thuật dinh dưỡng, phòng bệnh và lịch biểu sát trùng chuồng trại. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y và các cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô công nghiệp.