Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu và thúc đẩy kinh tế hộ nông dân cũng như các trang trại quy mô lớn. Trong đó, chăn nuôi lợn nái sinh sản và nuôi dưỡng lợn con giai đoạn theo mẹ là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất con giống, chất lượng đàn lợn thương phẩm và hiệu quả kinh tế chung của toàn bộ chuỗi sản xuất. Tuy nhiên, giai đoạn sinh sản của lợn nái và những ngày đầu đời của lợn con là thời kỳ nhạy cảm nhất, rất dễ gặp rủi ro do biến đổi thời tiết, rối loạn sinh lý, tai biến sản khoa (đẻ khó, sót nhau) và các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiêu hóa (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa - hội chứng MMA, tiêu chảy lợn con).

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Quyết thực hiện tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến (Trang trại tổng hợp Đông Hòa) thuộc xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Đây là cơ sở chăn nuôi tư nhân liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, quy mô lớn với tổng diện tích 10 ha, nuôi 2.400 lợn nái sinh sản, 17 lợn đực giống, 140 lợn hậu bị và xuất bán khoảng 20.000 lợn giống mỗi năm. Đề tài được triển khai nhằm gắn kết kiến thức lý thuyết chuyên ngành Thú y với thực tiễn sản xuất công nghiệp, hoàn thiện kỹ năng tay nghề và đánh giá hiệu quả áp dụng quy trình kỹ thuật tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá được tình hình sản xuất chăn nuôi tại cơ sở thực tập trong giai đoạn 2017 - 2019.
  2. Học tập và thực hành thành thạo quy trình phòng, trị bệnh và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái sinh sản cùng đàn lợn con theo mẹ tại trang trại.

Nhiệm vụ (yêu cầu) cụ thể:

  • Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái chờ đẻ, nái đẻ và nái nuôi con.
  • Thực hiện quy trình đỡ đẻ, chăm sóc sơ sinh, úm ấm, tập ăn và cai sữa cho đàn lợn con.
  • Thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vaccine và dùng thuốc phòng trị các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con.
  • Tuân thủ quy định sản xuất, an toàn sinh học của cơ sở và nâng cao kỹ năng lâm sàng thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (các giống ngoại Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain) và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 25/05/2019 (thời gian thực tập 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và pháp lý chuyên ngành

Tác giả tổng hợp hệ thống cơ sở khoa học chuyên sâu về sinh lý học và bệnh học thú y liên quan đến lợn nái sinh sản và lợn con:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục và chu kỳ động dục của lợn nái: Cơ chế thành thục về tính (xuất hiện noãn bào chín, rụng trứng, lợn ngoại đạt lúc 6 - 8 tháng tuổi) và thành thục về thể vóc (lợn ngoại đạt khối lượng 100 - 110 kg ở 8 - 9 tháng tuổi). Chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (dao động 18 - 22 ngày) gồm 4 giai đoạn: trước động dục (2 - 3 ngày), động dục (2 - 3 ngày với các pha hưng phấn, chịu đực, hết chịu đực; rụng trứng sau khi bắt đầu động dục 24 - 30 giờ), sau động dục (1 ngày) và giai đoạn yên tĩnh. Thời điểm phối giống thích hợp cho nái ngoại là sau khi bắt đầu chịu đực 6 - 8 giờ, phối lặp lại 2 lần vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4.
  • Đặc điểm sinh lý tiết sữa: Tuyến sữa gồm phần phân tiết và phần dẫn sữa. Quá trình tiết sữa vận hành theo cơ chế thần kinh - thể dịch thông qua phản xạ 3 pha khi lợn con bú (pha ngậm và thúc vú kéo dài 80 - 100 giây; pha nằm im 20 giây; pha mút vú 20 giây giải phóng oxytoxin làm co bóp cơ trơn tống sữa ra ngoài).
  • Đặc điểm sinh học lợn con theo mẹ: Tốc độ sinh trưởng rất cao (khối lượng lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần sơ sinh, 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần); tích lũy protein mạnh (9 - 14 g protein/kg khối lượng cơ thể ở 3 tuần tuổi). Bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện, dung tích dạ dày sơ sinh chỉ đạt 0,03 lít (tăng gấp 3 lần lúc 10 ngày, 8 lần lúc 20 ngày và 60 lần lúc 60 ngày); nồng độ acid chlohydric tự do thấp, men tiêu hóa yếu. Hệ thống điều tiết thân nhiệt kém do lớp mỡ dưới da mỏng, lông thưa, diện tích bề mặt cơ thể lớn dẫn đến mất nhiệt nhanh sau sinh (giảm 5 - 10°C). Miễn dịch hoàn toàn thụ động phụ thuộc vào kháng thể hấp thu từ sữa đầu (colostrum) trong 7 ngày đầu.
  • Bệnh học sinh sản: Cơ chế bệnh sinh của viêm tử cung (viêm dạng nhờn, dạng mủ, dạng mủ lẫn máu do vi khuẩn E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus gây ra; nội độc tố E. coli ức chế tiết prolactin gây mất sữa, kích thích tiết prostaglandin F2α làm thoái hóa thể vàng); bệnh viêm vú (Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae); bệnh sót nhau do co bóp tử cung yếu hoặc can thiệp thô bạo.

Phương pháp nghiên cứu và theo dõi thực tế

  • Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, công nhân viên trại; thu thập, thống kê số liệu thứ cấp từ sổ sách kế toán, nhật ký kỹ thuật của trại trong 3 năm (2017, 2018 và 5 tháng đầu năm 2019).
  • Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc - nuôi dưỡng: Trực tiếp thực hiện chế độ dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý (sử dụng thức ăn công nghiệp mã hiệu 567SF cho nái chờ đẻ/nuôi con và 550SF cho lợn con tập ăn); quy trình đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, cắt rốn, mài nanh, bấm đuôi, bấm số tai, tiêm sắt, thiến hoạn và cai sữa lúc 21 ngày tuổi.
  • Phương pháp khám lâm sàng và chẩn đoán:
    • Kiểm tra trạng thái ăn uống và hoạt động hằng ngày.
    • Đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân 43°C (đặt ngập sâu và giữ trong 5 - 10 phút; thân nhiệt bình thường 38 - 40°C, bệnh lý 41 - 42°C).
    • Quan sát dịch tiết, màu sắc niêm mạc cơ quan sinh dục ngoài; sử dụng mỏ vịt có đèn soi vô trùng để thăm khám niêm mạc âm đạo và cổ tử cung; kiểm tra màu sắc và độ đục của nước tiểu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ phần trăm (tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ đẻ khó) bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, nêu rõ vai trò của việc thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên chuyên ngành Thú y nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực tiễn sản xuất. Trên cơ sở đó, xác định rõ tên chuyên đề, mục tiêu chung và các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng quan gồm hai mảng chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Phân tích vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu xã Đông Á, huyện Đông Hưng (nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa 2.500 mm, độ ẩm 86,10%). Giới thiệu quá trình hình thành Trại lợn Nhâm Xuân Tiến từ năm 2010 với tổng vốn đầu tư gần 40 tỷ đồng, liên kết nuôi gia công cho Công ty C.P. Việt Nam. Mô tả cơ sở hạ tầng 13 dãy chuồng khép kín (hệ thống giàn mát, quạt thông gió, máy phát điện dự phòng, hệ thống xử lý nước giếng khoan qua hóa chất) và cơ cấu tổ chức gồm 63 nhân sự.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quy trình chăm sóc nái mang thai, kỹ thuật can thiệp đỡ đẻ, cơ chế tiết sữa, đặc điểm sinh trưởng - tiêu hóa - thân nhiệt của lợn con sơ sinh. Tổng thuật các công trình nghiên cứu về bệnh lý sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, sót nhau) của các tác giả trong nước (Trần Văn Phùng, Lê Hồng Mận, Nguyễn Xuân Bình, Phạm Sỹ Lăng, Trần Ngọc Bích...) và quốc tế (Babara Straw, Paul Hughes, Urban, Pierre Brouillt, A. Trekaxova...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đàn lợn nái và lợn con theo mẹ), địa điểm và thời gian thực hiện (20/11/2018 - 25/05/2019). Mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật:

  • Chế độ ăn cám 567SF cho nái: hậu bị 2,2 kg/ngày; lứa 2 - 4 là 3,5 kg/ngày; từ lứa 5 ăn 5 kg/ngày; giảm 0,5 kg/bữa trước đẻ 4 ngày; sau đẻ 2 ngày tăng dần 0,5 - 1 kg/ngày chia 3 bữa (7h, 10h, 17h).
  • Quy trình can thiệp trên lợn con: cắt rốn ngay sau sinh; mài nanh ngày 1; 2 - 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt MD FeB12 (2 ml/con) + kháng sinh Amcolis (1 ml/con), cho uống Amoxicol (2 ml/con) và uống phòng cầu trùng Totrazuril 5% hoặc Diacoxin 5% (1 ml/con); 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4 - 6 ngày tuổi tập ăn cám 550SF; 16 - 18 ngày tuổi tiêm vaccine dịch tả; cai sữa lúc 21 ngày tuổi.
  • Quy trình chẩn đoán lâm sàng (nhiệt độ, niêm dịch âm đạo, nước tiểu) và phương pháp tính toán tỷ lệ thống kê.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Trình bày các dữ liệu thực nghiệm và thống kê qua 6 tháng thực tập:

  • Đánh giá tình hình sản xuất của trang trại qua 3 năm (2017 - 2019): Tổng đàn lợn có xu hướng giảm nhẹ do công tác chủ động loại thải nái sinh sản kém, đực giống kém chất lượng và tác động của dịch bệnh chung ngoài thị trường.
  • Khả năng sinh sản của đàn nái trực tiếp chăm sóc: Theo dõi liên tục 316 ca đẻ, ghi nhận tỷ lệ đẻ bình thường và tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật theo từng tháng.
  • Phân tích nguyên nhân đẻ khó: Xác định nguyên nhân từ phía cơ thể mẹ (dinh dưỡng mất cân đối gây suy nhược hoặc béo quá mức, xương chậu hẹp, khớp háng cốt hóa, cổ tử cung mở kém) và từ phía thai (thai quá to, tư thế/chiều hướng thai bất thường, quái thai).
  • Kết quả thực hiện công tác thú y: Ghi nhận lịch trình và kết quả sát trùng chuồng trại, phòng bệnh bằng vaccine/thuốc, thống kê tỷ lệ mắc và điều trị các bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau trên đàn nái.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực nghiệm

1. Quy mô đàn lợn của trang trại qua các năm

Số liệu thống kê đàn lợn của Trại lợn Nhâm Xuân Tiến từ năm 2017 đến tháng 5/2019 được tổng hợp tại bảng dưới đây:

STT Loại lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) 5 tháng đầu năm 2019 (con)
1 Lợn đực giống 37 39 33
2 Lợn nái sinh sản 2.418 2.215 2.180
3 Lợn hậu bị 245 240 220
4 Lợn con 68.805 67.807 31.025
Tổng cộng 71.505 70.301 33.458

(Nguồn: Phòng Kế toán trang trại)

2. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái

Trong 6 tháng thực tập, tác giả trực tiếp theo dõi và hỗ trợ đỡ đẻ cho 316 nái giai đoạn chửa kỳ cuối:

Tháng theo dõi Số nái đẻ theo dõi (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ bình thường (%) Đẻ khó phải can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
12/2018 53 51 96,23 2 3,77
01/2019 53 52 98,11 1 1,89
02/2019 53 49 92,45 3 5,66
03/2019 52 50 96,15 3 5,77
04/2019 52 51 98,08 1 1,92
05/2019 53 51 96,23 2 3,77
Tổng 316 304 96,20 12 3,80

Giải pháp và kinh nghiệm thực tiễn đề xuất

  • Cân đối khẩu phần ăn nghiêm ngặt trong giai đoạn nái mang thai (không cho ăn thừa tinh bột/protein gây béo phì; giảm thức ăn trước đẻ 4 ngày để tránh sốt sữa và chèn ép đường sinh dục).
  • Can thiệp trợ sản kịp thời: Khi nái rặn đẻ kéo dài hoặc thai nằm ngang, người can thiệp phải sát trùng tay, đeo găng, bôi trơn vaselin đưa tay vào xoay thai về đúng tư thế; chỉ sử dụng oxytoxin khi đường sinh dục đã mở hoàn toàn và không có hiện tượng tắc nghẽn cơ học.
  • Quy trình chăm sóc lợn con nghiêm ngặt: Đảm bảo úm ấm ở nhiệt độ thích hợp (35°C ngày đầu, giảm dần 2°C mỗi ngày xuống 21°C ở ngày thứ 8), tiêm sắt đúng liều (2 ml MD FeB12) và phòng cầu trùng sớm (Totrazuril 5% hoặc Diacoxin 5%) giúp đàn lợn con đạt trọng lượng chuẩn để cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng tính hiệu quả của quy trình chăn nuôi lợn nái khép kín theo tiêu chuẩn công nghiệp gia công C.P. tại địa bàn tỉnh Thái Bình. Dữ liệu theo dõi thực tế trên 316 ca đẻ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ lệ tai biến sản khoa (đẻ khó 3,80%), làm cơ sở để trang trại hoàn thiện các khâu hộ lý, chuẩn bị chuồng đẻ và điều chỉnh dinh dưỡng nái chửa kỳ cuối.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực nghiệm theo dõi trực tiếp chỉ giới hạn trong phạm vi 6 tháng (từ cuối năm 2018 đến giữa năm 2019) tại một cơ sở chăn nuôi gia công cụ thể (Trại lợn Nhâm Xuân Tiến). Đề tài tập trung chủ yếu vào theo dõi lâm sàng và thao tác quy trình kỹ thuật, chưa thực hiện các phân tích chuyên sâu trong phòng thí nghiệm như định danh vi khuẩn gây bệnh bằng kháng sinh đồ hay xét nghiệm sinh hóa máu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo dõi khả năng sinh sản của đàn nái qua nhiều chu kỳ đẻ liên tiếp; đánh giá mối tương quan giữa khối lượng sơ sinh với tốc độ tăng trọng sau cai sữa; thực hiện phân lập và lập kháng sinh đồ đối với các chủng vi khuẩn phân lập từ các ca viêm tử cung, viêm vú tại trại để tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y cơ sở, cán bộ kỹ thuật quản lý trang trại lợn nái sinh sản.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình chi tiết về chế độ định mức thức ăn cho nái chờ đẻ theo từng lứa đẻ (mã cám 567SF).
    • Lịch trình can thiệp thú y cho lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi (lịch mài nanh, tiêm sắt, phòng cầu trùng, tập ăn cám 550SF, tiêm phòng dịch tả và cai sữa).
    • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm tử cung, viêm vú, sót nhau và kỹ thuật xử lý trợ sản an toàn cho lợn nái.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình dùng thuốc và can thiệp kỹ thuật trên đàn lợn con sơ sinh tại trại được thực hiện theo các mốc ngày tuổi nào?

Theo văn bản, quy trình can thiệp trên đàn lợn con được tiến hành theo lịch trình:

  • Ngay sau khi sinh: Cắt rốn.
  • 1 ngày tuổi: Mài nanh, cho uống Amoxicol (2 ml/con), cắt đuôi, tiêm sắt MD FeB12 (2 ml/con) kết hợp kháng sinh Amcolis (1 ml/con), bấm số tai theo mã trại và tuần đẻ.
  • 2 - 3 ngày tuổi: Uống Totrazuril 5% (1 ml/con) hoặc Diacoxin 5% (1 ml/con) để phòng bệnh cầu trùng.
  • 4 - 5 ngày tuổi: Thiến hoạn lợn đực.
  • 4 - 6 ngày tuổi: Bắt đầu tập ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF.
  • 16 - 18 ngày tuổi: Tiêm phòng vaccine dịch tả lợn.
  • 21 ngày tuổi (3 tuần tuổi): Tiến hành cai sữa và xuất bán theo tiêu chuẩn cân nặng.

2. Định mức thức ăn 567SF cho lợn nái chờ đẻ tại trang trại được phân chia theo lứa đẻ như thế nào?

Trang trại áp dụng định mức thức ăn 567SF (chia 2 lần/ngày) cho nái chờ đẻ như sau:

  • Nái hậu bị: 2,2 kg/con/ngày.
  • Nái từ lứa 2 đến lứa 4: 3,5 kg/con/ngày.
  • Nái dạ (từ lứa 5 trở đi): 5,0 kg/con/ngày.
  • Trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày: Giảm tiêu chuẩn ăn xuống còn 0,5 kg/con/bữa.

3. Tỷ lệ lợn nái đẻ khó phải can thiệp trong thời gian theo dõi là bao nhiêu và nguyên nhân chính do đâu?

Trong tổng số 316 nái đẻ được theo dõi trực tiếp qua 6 tháng, có 304 con đẻ bình thường (đạt 96,20%) và 12 con đẻ khó phải can thiệp thủ thuật (chiếm 3,80%). Nguyên nhân đẻ khó gồm:

  • Từ cơ thể mẹ: Dinh dưỡng không phù hợp dẫn đến suy nhược (sức rặn yếu, co bóp tử cung kém) hoặc thừa chất gây béo phì; xương chậu hẹp, khớp háng phát triển bất thường/cốt hóa; cổ tử cung và âm đạo giãn nở kém.
  • Từ bào thai: Thai quá to so với khung xương chậu của mẹ, chiều hướng/tư thế thai bất thường, hoặc thai dị hình, quái thai.

4. Tại sao nhiễm khuẩn tử cung do E. coli lại gây hiện tượng mất sữa ở lợn nái sau sinh?

Theo cơ chế bệnh học được tác giả trình bày, khi lợn nái bị viêm tử cung, vi khuẩn Escherichia coli có mặt trong đường sinh dục tiết ra nội độc tố. Lượng nội độc tố này đi vào hệ thống tuần hoàn làm ức chế sự phân tiết kích thích tố tạo sữa prolactin từ thùy trước tuyến yên. Hậu quả làm lợn mẹ bị giảm tiết sữa nghiêm trọng hoặc mất sữa hoàn toàn, dẫn đến đàn lợn con thiếu sữa, gầy yếu và dễ mắc hội chứng tiêu chảy toàn đàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tiến Quyết đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát bệnh lý trên đàn lợn nái sinh sản cùng lợn con theo mẹ tại Trại lợn Nhâm Xuân Tiến, tỉnh Thái Bình. Kết quả thực nghiệm trên 316 nái đẻ ghi nhận tỷ lệ đẻ bình thường đạt 96,20% và tỷ lệ đẻ khó được can thiệp kịp thời là 3,80%, khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật và hộ lý được áp dụng. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và quy trình thao tác chuẩn xác về dinh dưỡng, thú y, phục vụ tốt nhu cầu tham khảo cho học tập và tổ chức sản xuất chăn nuôi lợn công nghiệp.